Luận án: Quản lý Nhà nước về ứng phó với Biến đổi Khí hậu ở Việt Nam - Tạ Văn Việt

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

267
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là thách thức toàn cầu nghiêm trọng. Việt Nam nằm trong danh sách các quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Mực nước biển dâng đe dọa vùng ven biển. Xâm nhập mặn ảnh hưởng nông nghiệp và tài nguyên nước. Quản lý nhà nước về ứng phó biến đổi khí hậu trở thành nhiệm vụ cấp bách. Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong việc xây dựng chính sách. Mục tiêu nhằm giảm thiểu thiệt hại và thích ứng hiệu quả. Hệ thống pháp luật cần hoàn thiện đồng bộ. Nguồn lực đầu tư phải được phân bổ hợp lý. Công tác phối hợp giữa các bộ ngành cần nâng cao. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu là yêu cầu bức thiết. Nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu cần được cải thiện. Việt Nam đã ban hành nhiều chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu. Chương trình mục tiêu quốc gia được triển khai rộng rãi. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi còn nhiều hạn chế.

1.1. Khái niệm biến đổi khí hậu và ứng phó

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trạng thái khí hậu kéo dài hàng thập kỷ. Nguyên nhân chính do hiệu ứng nhà kính từ hoạt động con người. Khí thải carbon dioxide tăng liên tục từ công nghiệp và giao thông. Ứng phó bao gồm giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu. Giảm nhẹ tập trung cắt giảm phát thải khí nhà kính. Thích ứng nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến cuộc sống. Việt Nam ưu tiên kết hợp cả hai chiến lược này.

1.2. Vai trò quản lý nhà nước trong ứng phó biến đổi khí hậu

Nhà nước chịu trách nhiệm ban hành thể chế và chính sách. Quản lý nhà nước đảm bảo nguồn lực và phối hợp liên ngành. Các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương đều tham gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường giữ vai trò chủ trì điều phối. Phương thức quản lý bao gồm hành chính, kinh tế và tuyên truyền. Đối tượng quản lý涵盖 con người, tài nguyên và hệ sinh thái. Hiệu quả quản lý phụ thuộc vào năng lực thể chế và nguồn lực.

II. Phân tích thực trạng ứng phó biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Việt Nam đối mặt nhiều thách thức từ biến đổi khí hậu. Nước biển dâng đe dọa vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Xâm nhập mặn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp. Bão lũ ngày càng cực đoan tại miền Trung. Nhiệt độ tăng cao ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng. Năng lực thể chế quản lý nhà nước còn nhiều bất cập. Chồng chéo trong phân công trách nhiệm giữa các cơ quan. Nguồn lực tài chính cho ứng phó còn hạn chế. Nhân lực chuyên môn về khí hậu thiếu hụt trầm trọng. Hạ tầng phục vụ ứng phó chưa đồng bộ. Dữ liệu khí hậu và đánh giá rủi ro chưa đầy đủ. Nhận thức của người dân và doanh nghiệp còn thấp. Công tác giám sát và đánh giá hiệu quả chính sách yếu kém. Phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương chưa rõ ràng. Kinh nghiệm quốc tế chưa được vận dụng hiệu quả vào Việt Nam.

2.1. Thách thức từ biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Việt Nam nằm trong nhóm nước chịu thiệt hại nặng nề nhất. Dự báo đến năm 2080, hàng triệu người đối mặt khan hiếm nước. Năng suất nông nghiệp giảm đe dọa an ninh lương thực. Hệ sinh thái nước ngọt bị suy thoái nghiêm trọng. Bệnh tật gia tăng đặc biệt các bệnh liên quan nhiệt độ. Vùng ven biển có nguy cơ bị nước biển nhấn chìm.

2.2. Hạn chế trong quản lý nhà nước hiện tại

Thể chế quản lý còn phân tán và thiếu đồng bộ. Nguồn nhân lực chuyên sâu về biến đổi khí hậu khan hiếm. Ngân sách đầu tư cho ứng phó chưa tương xứng yêu cầu. Dữ liệu giám sát khí hậu thiếu tính hệ thống và liên tục. Phân cấp trách nhiệm giữa các cấp chưa rõ ràng minh bạch. Công tác truyền thông và giáo dục cộng đồng hiệu quả thấp.

III. Giải pháp nâng cao quản lý nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu

Hoàn thiện khung pháp luật về biến đổi khí hậu là ưu tiên hàng đầu. Cần ban hành luật chuyên biệt về ứng phó biến đổi khí hậu. Xây dựng chiến lược quốc gia dài hạn với lộ trình rõ ràng. Tăng cường năng lực thể chế cho các cơ quan quản lý. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu về khí hậu và môi trường. Đầu tư hạ tầng phòng chống thiên tai và thích ứng. Nâng cấp hệ thống giám sát và cảnh báo khí hậu. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu khí hậu. Tăng cường hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ. Huy động nguồn lực tài chính đa dạng từ ngân sách và xã hội. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả. Phát triển mô hình kinh tế xanh và phát thải thấp. Tăng cường vai trò cộng đồng trong ứng phó biến đổi khí hậu. Đánh giá định kỳ hiệu quả chính sách và điều chỉnh kịp thời.

3.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách pháp luật

Xây dựng luật chuyên biệt về biến đổi khí hậu. Rà soát sửa đổi các luật liên quan môi trường và tài nguyên. Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật cho đánh giá rủi ro khí hậu. Xây dựng cơ chế tài chính bền vững cho ứng phó. Hoàn thiện quy hoạch tích hợp biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển.

3.2. Nâng cao năng lực thực thi và hợp tác quốc tế

Đào tạo cán bộ chuyên trách về biến đổi khí hậu các cấp. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khí hậu quốc gia thống nhất. Tăng cường hợp tác với tổ chức quốc tế về chuyển giao công nghệ. Phát triển mạng lưới cảnh báo sớm thiên tai toàn diện. Huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân và tổ chức phi chính phủ.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước ứng phó biến đổi khí hậu đóng góp quan trọng. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định chính sách. Phân tích thực trạng giúp xác định điểm mạnh và hạn chế. Giải pháp đề xuất mang tính khả thi và toàn diện. Kết luận khẳng định vai trò trung tâm của nhà nước trong ứng phó. Quản lý nhà nước hiệu quả đòi hỏi thể chế đồng bộ và nguồn lực đầy đủ. Ứng dụng thực tiễn bao gồm hoàn thiện pháp luật và nâng cao năng lực. Mô hình quản lý tích hợp cần được nhân rộng tại các địa phương. Công tác đào tạo và truyền thông phải được đẩy mạnh. Hợp tác quốc tế là yếu tố then chốt trong chuyển giao công nghệ. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới cho quản lý biến đổi khí hậu. Đóng góp học thuật bổ sung lý luận quản lý công về môi trường. Bài học kinh nghiệm từ quốc tế được vận dụng phù hợp bối cảnh Việt Nam.

4.1. Đóng góp khoa học của luận án

Luận án hệ thống hóa lý luận về quản lý nhà nước biến đổi khí hậu. Phân tích toàn diện thực trạng tại Việt Nam giai đoạn hiện tại. Đề xuất mô hình quản lý tích hợp phù hợp điều kiện trong nước. Làm sáng tỏ vai trò thể chế trong nâng cao hiệu quả ứng phó. Góp phần hoàn thiện khoa học quản lý công về môi trường.

4.2. Khuyến nghị cho chính sách và nghiên cứu tiếp theo

Ưu tiên ban hành luật chuyên biệt về biến đổi khí hậu. Tăng cường đầu tư hạ tầng và nguồn nhân lực chuyên sâu. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Nghiên cứu tiếp theo cần đánh giá tác động dài hạn của chính sách. Xây dựng bộ chỉ số giám sát hiệu quả ứng phó biến đổi khí hậu.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TẠ VĂN VIỆT QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TẠ VĂN VIỆT QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 62 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Văn Thắng HÀ NỘI, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các tài liệu, số liệu trích dẫn hoặc kết quả điều tra, khảo sát trong luận án là trung thực. Kết quả nghiên cứu trong luận án chưa được công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác. Tác giả luận án Tạ Văn Việt LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học cùng toàn thể các Thầy, Cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện cho nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến hai thầy hướng dẫn khoa học PGS. Hoàng Văn Chức và PGS. Nguyễn Văn Thắng đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến khoa học trong thời gian thực hiện luận án. Xin gửi lời cảm ơn Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu. Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn là nguồn động viên quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh Tạ Văn Việt MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BẢN ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu về biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu . Các công trình nghiên cứu về ứng phó với biến đổi khí hậu . Các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu . Một số nhận xét về các nghiên cứu đi trước . Những vấn đề luận án cần tiếp tục làm rõ . CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU . Biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu . Thời tiết, khí hậu và hiệu ứng nhà kính. Biến đổi khí hậu. Ứng phó với biến đổi khí hậu . Quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu . Khái niệm quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu . Sự cần thiết quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu . Nội dung quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu . Phương thức quản lý . Chủ thể và đối tượng quản lý . Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu . Kinh nghiệm của một số quốc gia trong quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam . Quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ở một số quốc gia . Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .71 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 . THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM . Khái quát về biến đổi khí hậu và ứng phó biến đổi khí hậu ở Việt Nam . Khái quát về vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu của Việt Nam. Khái quát thực trạng biến đổi khí hậu ở Việt Nam . Khái quát thực trạng ứng phó biến đổi khí hậu ở Việt Nam . Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam . Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu . Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu . Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu . Nguồn nhân lực quản lý nhà nước ứng phó với biến đổi khí hậu . Đầu tư và huy động nguồn lực ứng phó với biến đổi khí hậu . Hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu . Thanh tra, kiểm tra trong việc bảo đảm các mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu . Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam . Kết quả đạt được . Những hạn chế, tồn tại . Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại .116 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 . PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM . Phương hướng ứng phó với biến đổi khí hậu . Quan điểm của Đảng về ứng phó với biến đổi khí hậu . Mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhiệm vụ trọng tâm cho ứng phó với biến đổi khí hậu . Xu thế biến đổi khí hậu và kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam . Xu thế biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong thế kỷ XXI . Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam . Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam . Nâng cao nhận thức về ứng phó với biến đổi khí hậu. Hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu . Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu 132 4. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu . Phát triển nguồn nhân lực ứng phó với biến đổi khí hậu . Huy động, mở rộng nguồn lực và xã hội hóa để ứng phó với biến đổi khí hậu . Tăng cường hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu . Thanh tra, kiểm tra trong việc bảo đảm các mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu . Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi và điều kiện bảo đảm thực hiện giải pháp . Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp . Điều kiện thực hiện các giải pháp .153 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 . Khuyến nghị với Quốc hội . Khuyến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành . Khuyến nghị với các địa phương .166 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .168 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .179 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Diễn giải 1. BĐKH Biến đổi khí hậu 2. BVMT Bảo vệ môi trường 3. COP Hội nghị giữa các bên về biến đổi khí hậu (Conference of Parties) 4. ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long 5. ĐBSH Đồng bằng sông Hồng Đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định 6. INDC (Intended Nationally Determined Contributions) Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu 7. KHHĐ Kế hoạch hành động 9. KNK Khí nhà kính 10. KT-XH Kinh tế - Xã hội 11. NBD Nước biển dâng Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu 12. NCCC (National Climate Change Committee) Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu 13. NCCS (National Climate Change Strategy) Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu 14. PTBV Phát triển bền vững 16. QLNN Quản lý nhà nước Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu 17. TN&MT Tài nguyên và môi trường Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu 19. UNFCCC hoặc Công ước Khí hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change) Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh 20. VGGS (Vietnam National Green Growth Strategy) Hội đồng tư vấn của Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu 21. VPCC (Vietnam Panel on Climate change) DANH MỤC BẢNG, BẢN ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ 1. DANH MỤC BẢNG trang Bảng 2. Các bên thuộc Phụ lục I của Công ước khí hậu . Kết quả khảo sát bước đầu xây dựng khung pháp lý về ứng phó với biến đổi khí hậu . Khảo sát sự cần thiết việc thành lập đơn vị chuyên trách quản lý về biến đổi khí hậu . Khảo sát việc phối hợp giữa các bộ, ban, ngành từ trung ương đến địa phương . Khảo sát đội ngũ cán bộ, công chức trong lĩnh vực BĐKH từ trung ương đến địa phương . Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp . DANH MỤC HÌNH Hình 2. Mô tả hiệu ứng nhà kính của trái đất . DANH MỤC BẢN ĐỒ Bản đồ 3. Bản đồ khí hậu chung của Việt Nam . Tổ chức bộ máy của Ủy ban quốc gia về BĐKH . Mô hình tổ chức quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu . Tổ chức bộ máy Cục biến đổi khí hậu . Đề xuất tổ chức của Cục biến đổi khí hậu . 139 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu khảo sát dành cho đối tượng là cán bộ, công chức Phụ lục 2: Phiếu khảo sát dành cho đối tượng là người dân Phụ lục 3: Kết quả khảo sát với đối tượng là cán bộ, công chức Phụ lục 4: Kết quả khảo sát với đối tượng là người dân Phụ lục 5: Chia vùng khí hậu của các tỉnh/thành phố ở Việt Nam Phụ lục 6: Bản đồ biến đổi nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm và nguy cơ ngập ứng với mực nước biển dâng 100 cm Phụ lục 7: Triển khai các chương trình, dự án của các Bộ Phụ lục 8: Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến biến đổi khí hậu Phụ lục 9: Danh mục các hành động chính sách trong khuôn khổ chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Biến đổi khí hậu (BĐKH) là vấn đề đang được toàn nhân loại quan tâm. Biến đổi khí hậu đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội (KT-XH) và môi trường toàn cầu. Theo báo cáo của Diễn đàn các nước dễ bị tổn thương vì biến đổi khí hậu, mỗi năm biến đổi khí hậu đang làm cho tổng sản lượng kinh tế thế giới mất đi 1,6%, tương đương với 1. Nếu không nhanh chóng có biện pháp khắc phục, tổn thất sẽ tăng gấp đôi trong 20 năm tới (ước tính Trung Quốc sẽ phải gánh chịu phần tổn thất lớn nhất khoảng hơn 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ