Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp tại Việt Nam - Thịnh Văn Khoa (2017)

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

206
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận án tiến sĩ quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp

Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam được thực hiện năm 2017 tại Học viện Hành chính Quốc gia. Tác giả Thịnh Văn Khoa nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của PGS. Trang Thị Tuyết và PGS. Nguyễn Đình Long. Chuyên ngành quản lý công, mã số 62 34 04 03. Đề tài tập trung hệ thống quản lý nhà nước dành cho hợp tác xã nông nghiệp. Đối tượng nghiên cứu bao gồm pháp luật, chính sách và cơ chế điều hành. Phạm vi áp dụng trên phạm vi toàn quốc với nhiều loại hình hợp tác xã khác nhau. Phương pháp luận sử dụng duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phương pháp cụ thể gồm phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê xã hội học. Nghiên cứu kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng. Mục tiêu đánh giá thực trạng quản lý nhà nước. Đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý. Đóng góp chính là khung lý luận toàn diện về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp trong bối cảnh đổi mới đất nước.

1.1. Khái niệm và bản chất hợp tác xã nông nghiệp

Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể do nông dân tự nguyện thành lập. Mục đích chính là hợp tác sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Thành viên cùng góp vốn, góp sức và chia sẻ lợi ích. Bản chất của hợp tác xã dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và dân chủ. Mỗi thành viên có quyền bỏ phiếu ngang nhau bất kể vốn góp. Nguyên tắc này phân biệt hợp tác xã với doanh nghiệp tư nhân. Theo Luật Hợp tác xã năm 2012, hợp tác xã có tư cách pháp nhân riêng. Tổ chức này hoạt động theo điều lệ được đại hội thành viên thông qua. Cơ cấu quản lý bao gồm đại hội, hội đồng quản trị và ban giám đốc.

1.2. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong nền kinh tế

Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn. Tổ chức này giúp nông dân tiếp cận thị trường hiệu quả hơn. Đồng thời giảm chi phí sản xuất thông qua mua chung nguyên liệu và vật tư. Về mặt xã hội, hợp tác xã tạo việc làm và xóa đói giảm nghèo. Tổ chức hỗ trợ thành viên tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội cơ bản. Đặc biệt góp phần xây dựng hạ tầng nông thôn thiết yếu. Hợp tác xã còn bảo vệ môi trường và thúc đẩy bình đẳng giới. Nhiều chương trình phát triển kinh tế xã hội thành công nhờ vai trò trung gian của hợp tác xã. Đây là thiết chế mang tính nhân đạo sâu sắc, giúp người sản xuất nhỏ tồn tại trong nền kinh tế thị trường.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp

Thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam cho thấy nhiều kết quả tích cực. Hệ thống pháp luật đã được hoàn thiện đáng kể qua các giai đoạn phát triển. Luật Hợp tác xã năm 2012 là bước ngoặt quan trọng trong quản lý nhà nước. Tuy nhiên, nhiều vấn đề vẫn tồn tại trong quá trình thực thi chính sách. Hiệu quả quản lý chưa đạt kỳ vọng đề ra. Số lượng hợp tác xã hoạt động hiệu quả còn hạn chế so với tổng số đăng ký. Nguyên nhân xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau. Yếu tố pháp lý bao gồm luật và các văn bản hướng dẫn chưa đồng bộ. Yếu tố kinh tế liên quan đến trình độ sản xuất hàng hóa thấp. Yếu tố tổ chức thể hiện năng lực cán bộ quản lý còn yếu kém. Nông dân tham gia hợp tác xã chủ yếu vì lợi ích trước mắt. Nhận thức về bản chất hợp tác xã còn nhiều hạn chế. Nhiều hợp tác xã hình thành theo phong trào chứ không xuất phát từ nhu cầu thực tế của người dân.

2.1. Thành tựu đạt được trong quản lý nhà nước

Hệ thống pháp luật về hợp tác xã đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh. Luật Hợp tác xã năm 2012 thay thế Luật năm 2003 với nhiều điểm mới tiến bộ. Các nghị định, thông tư hướng dẫn được ban hành kịp thời và đầy đủ. Chính sách hỗ trợ đã phát huy tác dụng bước đầu trong thực tiễn. Nhà nước ưu tiên tín dụng, thuế và đất đai cho hợp tác xã nông nghiệp. Liên minh Hợp tác xã Việt Nam đóng vai trò đại diện và bảo vệ quyền lợi thành viên. Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước được đào tạo bài bản hơn trước. Nhiều địa phương đã thành lập bộ phận chuyên trách về hợp tác xã. Công tác thanh tra, kiểm tra được tăng cường đáng kể.

2.2. Hạn chế và thách thức trong quản lý nhà nước

Hiệu quả quản lý nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra. Nhiều hợp tác xã tồn tại trên danh nghĩa, hoạt động cầm chừng không hiệu quả. Tỷ lệ hợp tác xã hoạt động tốt chỉ chiếm khoảng ba mươi phần trăm tổng số. Năng lực cán bộ quản lý ở cơ sở còn nhiều bất cập nghiêm trọng. Nhiều người chưa hiểu rõ bản chất hợp tác xã theo nguyên tắc quốc tế. Việc kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên và thiếu sâu sát thực tế. Chính sách hỗ trợ tiếp cận khó khăn do thủ tục hành chính phức tạp. Nông dân ít tham gia vào quá trình xây dựng chính sách liên quan. Khoảng cách giữa chính sách ban hành và thực tiễn triển khai vẫn còn rất lớn.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp

Hoàn thiện hệ thống pháp luật là giải pháp ưu tiên hàng đầu hiện nay. Cần rà soát và sửa đổi các quy định còn bất cập trong thực tiễn. Đồng thời ban hành thêm văn bản hướng dẫn chi tiết và cụ thể hơn. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước là nhiệm vụ then chốt. Đào tạo chuyên sâu về lý luận hợp tác xã cho đội ngũ công chức. Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quản lý và giám sát hiệu quả. Chính sách hỗ trợ cần đơn giản hóa thủ tục tiếp cận cho hợp tác xã. Tăng cường nguồn lực tài chính phục vụ phát triển hợp tác xã nông nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước hiện đại. Tăng cường vai trò của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam trong hệ thống. Tổ chức này cần phát huy chức năng đại diện mạnh mẽ hơn nữa. Đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm phát triển. Nâng cao nhận thức cho nông dân về bản chất và lợi ích hợp tác xã. Truyền thông sâu rộng về mô hình hợp tác thành công. Xây dựng các mô hình điểm để nhân rộng trong thực tiễn.

3.1. Giải pháp về hoàn thiện thể chế pháp lý

Hoàn thiện khung pháp lý là nền tảng cho mọi cải cách quản lý khác. Luật Hợp tác xã cần tiếp tục được sửa đổi cho phù hợp thực tiễn phát triển. Các nghị định, thông tư phải rõ ràng và dễ áp dụng trong thực tế. Cần xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả hợp tác xã định kỳ hàng năm. Tiêu chí đánh giá phải toàn diện cả khía cạnh kinh tế và xã hội. Kết quả đánh giá làm cơ sở cho chính sách hỗ trợ phù hợp từng đối tượng. Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Tránh tình trạng chồng chéo và bỏ sót trong quản lý lĩnh vực này. Tăng cường phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp.

3.2. Giải pháp về nâng cao năng lực tổ chức thực hiện

Đào tạo cán bộ quản lý phải đi đôi với thực hành chuyên môn nghiệp vụ. Chương trình đào tạo cần cập nhật kiến thức mới về hợp tác xã quốc tế. Kỹ năng tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã đặc biệt quan trọng cần rèn luyện. Xây dựng hệ thống thông tin về hợp tác xã nông nghiệp toàn quốc. Dữ liệu đầy đủ giúp công tác quản lý hiệu quả và chính xác hơn. Công nghệ thông tin hỗ trợ giám sát và đánh giá hoạt động hợp tác xã. Tăng cường hợp tác giữa các cơ quan liên quan trong quản lý nhà nước. Bộ Nông nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần phối hợp chặt chẽ hơn. Liên minh Hợp tác xã đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa nhà nước và hợp tác xã.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu hợp tác xã nông nghiệp

Luận án đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra ban đầu. Hệ thống lý luận về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp được xây dựng toàn diện. Thực trạng quản lý được đánh giá khách quan và khoa học dựa trên dữ liệu thực tế. Nghiên cứu xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước. Yếu tố pháp lý, kinh tế, tổ chức và nhận thức đều có vai trò quan trọng. Mỗi yếu tố có tác động khác nhau tùy giai đoạn phát triển của đất nước. Giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao và phù hợp điều kiện Việt Nam. Hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực và tăng cường hỗ trợ là ba trụ cột. Giải pháp cần được triển khai đồng bộ và có lộ trình cụ thể. Ứng dụng thực tiễn rộng rãi trong quản lý nhà nước về hợp tác xã. Kết luận hữu ích cho nhà hoạch định chính sách và nhà quản lý. Đồng thời là tài liệu tham khảo giá trị cho nghiên cứu tiếp theo về hợp tác xã nông nghiệp.

4.1. Đóng góp lý luận của luận án

Luận án đóng góp khung lý luận mới về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp. Khung này tích hợp các yếu tố pháp lý, kinh tế và tổ chức một cách hệ thống. Mối quan hệ giữa các yếu tố được phân tích rõ ràng và logic. Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực tiễn phong phú từ Việt Nam. Dữ liệu từ điều tra xã hội học giúp kiểm chứng lý thuyết hiệu quả. Phát hiện mới về vai trò của nhận thức nông dân đối với sự phát triển hợp tác xã. Luận án cũng hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trước đó một cách toàn diện. Khoảng trống nghiên cứu được lấp đầy một phần đáng kể. Định hướng cho nghiên cứu tiếp theo được gợi mở rõ ràng.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng phát triển

Kết quả nghiên cứu áp dụng trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước hiện nay. Cơ quan hoạch định chính sách tham khảo để điều chỉnh chiến lược phát triển hợp tác xã. Địa phương sử dụng làm căn cứ xây dựng kế hoạch hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp. Hợp tác xã nông nghiệp hưởng lợi từ các giải pháp đề xuất trong luận án. Môi trường pháp lý thuận lợi giúp hợp tác xã phát triển bền vững hơn. Nông dân được hỗ trợ tốt hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Hướng phát triển cần tập trung vào chuyển đổi số trong quản lý hợp tác xã. Ứng dụng công nghệ mới trong quản lý và sản xuất nông nghiệp hiện đại. Hội nhập quốc tế đòi hỏi hợp tác xã phải nâng cao năng lực cạnh tranh liên tục.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA THỊNH VĂN KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA THỊNH VĂN KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 62 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Trang Thị Tuyết 2. Nguyễn Đình Long HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Thịnh Văn Khoa - nghiên cứu sinh khóa 12 của Học viện Hành chính Quốc gia. Tôi xin cam đoan Luận án "Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam" là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Các số liệu và trích dẫn trong Luận án là hoàn toàn trung thực và được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án Thịnh Văn Khoa LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến hai người hướng dẫn khoa học PGS. Trang Thị Tuyết và PGS. Nguyễn Đình Long đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến khoa học trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học cùng toàn thể các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả thầy cô giáo, cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Sự quan tâm, giúp đỡ của thầy cô giáo, cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp là nguồn động viên quý báu cho tôi hoàn thành luận án! Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án Thịnh Văn Khoa MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học . Những đóng góp mới của luận án . Cấu trúc của luận án . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP7 1. Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến hợp tác xã nông nghiệp . Các công trình nghiên cứu trên thế giới . Các công trình nghiên cứu trong nước. Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Các công trình nghiên cứu trên thế giới . Các công trình nghiên cứu trong nước. Những vấn đề chưa được nghiên cứu trong các công trình đã công bố và định hướng nghiên cứu chủ yếu của luận án . Những vấn đề chưa được nghiên cứu trong các công trình đã công bố - điểm khác biệt so với luận án . Định hướng nghiên cứu chủ yếu của luận án. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP . Những vấn đề lý luận về hợp tác xã nông nghiệp . Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp . Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội . Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp . Các tiêu chí đánh giá hợp tác xã nông nghiệp . Lý luận về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Khái niệm quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Các nội dung của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Sự cần thiết khách quan của hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp của một số nước và bài học cho Việt Nam . Kinh nghiệm của một số nước . Bài học cho Việt Nam . 74 Kết luận chương 2 . THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM . Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp . Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam . Thực trạng kết quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp . Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân . Thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với HTX nông nghiệp . Xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển HTX nông nghiệp . Ban hành và thực thi pháp luật có liên quan đến phát triển HTX nông nghiệp . Ban hành và thực thi các chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp . Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động của HTX nông nghiệp . Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Những kết quả đạt được . Những hạn chế chủ yếu . Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế . 124 Kết luận chương 3 . PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Mục tiêu của hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Phương hướng . Giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp . Đổi mới công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hợp tác xã nông nghiệp . Hoàn thiện pháp luật có liên quan đến hợp tác xã nông nghiệp. Hoàn thiện các chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp . Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp . Một số kiến nghị. Đối với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. Đối với Hội Nông dân Việt Nam . Đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam . Đối với các học viện, các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức . 156 Kết luận chương 4 . 156 PHẦN KẾT LUẬN . 157 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ . 159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . Tài liệu tiếng Việt. Tài liệu tiếng Anh . Mẫu phiếu thu thập thông tin về phát triển của HTX nông nghiệp . Mẫu phiếu khảo sát . Báo cáo tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát. 174 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNXH Chủ nghĩa xã hội HNQT Hội nhập quốc tế HTX Hợp tác xã KTTT Kinh tế thị trường XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1. Nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, và công bằng (%) 87 Bảng 2. Nguyên tắc dân chủ 88 Bảng 3. Nguyên tắc minh bạch 89 Bảng 4. Sự hài lòng của xã viên đối với HTX nông nghiệp 90 Bảng 5. Lợi ích của HTX nông nghiệp đối với xã viên 91 Bảng 6. Vai trò của HTX nông nghiệp đối với tạo việc làm và 92 cung cấp dịch vụ cho xã viên Bảng 7. Năng lực hợp tác của các HTX nông nghiệp 94 Bảng 8 Tổng hợp chính sách hỗ trợ đối với HTX nông nghiệp 116 DANH MỤC ĐỒ THỊ Trang Đồ thị 1. Giá trị gia tăng và tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng 95 khu vực HTX Đồ thị 2. Tổng số lượng xã viên và số lượng xã viên bình 96 quân/HTX Đồ thị 3. Quy mô vốn bình quân HTX 97 Đồ thị 4. Lợi nhuận bình quân/HTX 98 DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1. Bộ máy quản lý nhà nước đối với hợp tác xã hiện hành 102 Sơ đồ 2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với kinh tế hợp 139 tác PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hợp tác xã (HTX) mà chủ yếu là HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế cơ bản của thành phần kinh tế tập thể - một thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở Việt Nam hiện nay. Có từ khá sớm trong nền kinh tế nước ta, HTX nông nghiệp không chỉ đóng góp cho tăng trưởng và phát triển kinh tế mà còn có đóng góp quan trọng trong phát triển văn hóa, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Vì vậy, trong quá trình phát triển, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm và có nhiều chính sách để phát triển HTX nông nghiệp nói riêng và kinh tế tập thể nói chung. Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển KTTT định hướng XHCN trong điều kiện hội nhập quốc tế (HNQT) hiện nay, các HTX nông nghiệp ở Việt Nam vẫn trong tình trạng khó khăn, yếu kém kéo dài, với năng lực nội tại yếu, cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ công nghệ lạc hậu; năng lực, trình độ cán bộ quản lý trong khu vực HTX nông nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong KTTT hiện nay; chính sách đối với cán bộ HTX nông nghiệp còn có nhiều bất cập; nhiều HTX hoạt động không đúng với nguyên tắc, chưa thực sự tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật HTX; sự liên kết, hợp tác của các HTX nông nghiệp chưa chặt chẽ, hiệu quả còn thấp. Điều đó đòi hỏi cần thiết phải có sự nghiên cứu, hoàn thiện quản lý nhà nước đối với HTX nông nghiệp góp phần hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN trong điều kiện HNQT ở Việt Nam hiện nay. Mặt khác, trong bối cảnh thế giới hiện nay, sự phát triển của các HTX nông nghiệp ở nhiều nước đã chứng minh cho cộng đồng quốc tế thấy rằng, HTX nông nghiệp bảo đảm hài hòa cả hai trách nhiệm là phát triển kinh tế và trách nhiệm với xã hội. Trong đó, trách nhiệm xã hội được đánh giá rất cao và là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của các HTX nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ