Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp tại Việt Nam - Thịnh Văn Khoa (2017)

Phân tích quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam. Khám phá chính sách, giải pháp và chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

206
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận án tiến sĩ quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp

Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam được thực hiện năm 2017 tại Học viện Hành chính Quốc gia. Tác giả Thịnh Văn Khoa nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của PGS. Trang Thị Tuyết và PGS. Nguyễn Đình Long. Chuyên ngành quản lý công, mã số 62 34 04 03. Đề tài tập trung hệ thống quản lý nhà nước dành cho hợp tác xã nông nghiệp. Đối tượng nghiên cứu bao gồm pháp luật, chính sách và cơ chế điều hành. Phạm vi áp dụng trên phạm vi toàn quốc với nhiều loại hình hợp tác xã khác nhau. Phương pháp luận sử dụng duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phương pháp cụ thể gồm phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê xã hội học. Nghiên cứu kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng. Mục tiêu đánh giá thực trạng quản lý nhà nước. Đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý. Đóng góp chính là khung lý luận toàn diện về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp trong bối cảnh đổi mới đất nước.

1.1. Khái niệm và bản chất hợp tác xã nông nghiệp

Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể do nông dân tự nguyện thành lập. Mục đích chính là hợp tác sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Thành viên cùng góp vốn, góp sức và chia sẻ lợi ích. Bản chất của hợp tác xã dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và dân chủ. Mỗi thành viên có quyền bỏ phiếu ngang nhau bất kể vốn góp. Nguyên tắc này phân biệt hợp tác xã với doanh nghiệp tư nhân. Theo Luật Hợp tác xã năm 2012, hợp tác xã có tư cách pháp nhân riêng. Tổ chức này hoạt động theo điều lệ được đại hội thành viên thông qua. Cơ cấu quản lý bao gồm đại hội, hội đồng quản trị và ban giám đốc.

1.2. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong nền kinh tế

Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn. Tổ chức này giúp nông dân tiếp cận thị trường hiệu quả hơn. Đồng thời giảm chi phí sản xuất thông qua mua chung nguyên liệu và vật tư. Về mặt xã hội, hợp tác xã tạo việc làm và xóa đói giảm nghèo. Tổ chức hỗ trợ thành viên tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội cơ bản. Đặc biệt góp phần xây dựng hạ tầng nông thôn thiết yếu. Hợp tác xã còn bảo vệ môi trường và thúc đẩy bình đẳng giới. Nhiều chương trình phát triển kinh tế xã hội thành công nhờ vai trò trung gian của hợp tác xã. Đây là thiết chế mang tính nhân đạo sâu sắc, giúp người sản xuất nhỏ tồn tại trong nền kinh tế thị trường.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp

Thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam cho thấy nhiều kết quả tích cực. Hệ thống pháp luật đã được hoàn thiện đáng kể qua các giai đoạn phát triển. Luật Hợp tác xã năm 2012 là bước ngoặt quan trọng trong quản lý nhà nước. Tuy nhiên, nhiều vấn đề vẫn tồn tại trong quá trình thực thi chính sách. Hiệu quả quản lý chưa đạt kỳ vọng đề ra. Số lượng hợp tác xã hoạt động hiệu quả còn hạn chế so với tổng số đăng ký. Nguyên nhân xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau. Yếu tố pháp lý bao gồm luật và các văn bản hướng dẫn chưa đồng bộ. Yếu tố kinh tế liên quan đến trình độ sản xuất hàng hóa thấp. Yếu tố tổ chức thể hiện năng lực cán bộ quản lý còn yếu kém. Nông dân tham gia hợp tác xã chủ yếu vì lợi ích trước mắt. Nhận thức về bản chất hợp tác xã còn nhiều hạn chế. Nhiều hợp tác xã hình thành theo phong trào chứ không xuất phát từ nhu cầu thực tế của người dân.

2.1. Thành tựu đạt được trong quản lý nhà nước

Hệ thống pháp luật về hợp tác xã đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh. Luật Hợp tác xã năm 2012 thay thế Luật năm 2003 với nhiều điểm mới tiến bộ. Các nghị định, thông tư hướng dẫn được ban hành kịp thời và đầy đủ. Chính sách hỗ trợ đã phát huy tác dụng bước đầu trong thực tiễn. Nhà nước ưu tiên tín dụng, thuế và đất đai cho hợp tác xã nông nghiệp. Liên minh Hợp tác xã Việt Nam đóng vai trò đại diện và bảo vệ quyền lợi thành viên. Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước được đào tạo bài bản hơn trước. Nhiều địa phương đã thành lập bộ phận chuyên trách về hợp tác xã. Công tác thanh tra, kiểm tra được tăng cường đáng kể.

2.2. Hạn chế và thách thức trong quản lý nhà nước

Hiệu quả quản lý nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra. Nhiều hợp tác xã tồn tại trên danh nghĩa, hoạt động cầm chừng không hiệu quả. Tỷ lệ hợp tác xã hoạt động tốt chỉ chiếm khoảng ba mươi phần trăm tổng số. Năng lực cán bộ quản lý ở cơ sở còn nhiều bất cập nghiêm trọng. Nhiều người chưa hiểu rõ bản chất hợp tác xã theo nguyên tắc quốc tế. Việc kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên và thiếu sâu sát thực tế. Chính sách hỗ trợ tiếp cận khó khăn do thủ tục hành chính phức tạp. Nông dân ít tham gia vào quá trình xây dựng chính sách liên quan. Khoảng cách giữa chính sách ban hành và thực tiễn triển khai vẫn còn rất lớn.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước hợp tác xã nông nghiệp

Hoàn thiện hệ thống pháp luật là giải pháp ưu tiên hàng đầu hiện nay. Cần rà soát và sửa đổi các quy định còn bất cập trong thực tiễn. Đồng thời ban hành thêm văn bản hướng dẫn chi tiết và cụ thể hơn. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước là nhiệm vụ then chốt. Đào tạo chuyên sâu về lý luận hợp tác xã cho đội ngũ công chức. Bồi dưỡng kỹ năng thực hành quản lý và giám sát hiệu quả. Chính sách hỗ trợ cần đơn giản hóa thủ tục tiếp cận cho hợp tác xã. Tăng cường nguồn lực tài chính phục vụ phát triển hợp tác xã nông nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước hiện đại. Tăng cường vai trò của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam trong hệ thống. Tổ chức này cần phát huy chức năng đại diện mạnh mẽ hơn nữa. Đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm phát triển. Nâng cao nhận thức cho nông dân về bản chất và lợi ích hợp tác xã. Truyền thông sâu rộng về mô hình hợp tác thành công. Xây dựng các mô hình điểm để nhân rộng trong thực tiễn.

3.1. Giải pháp về hoàn thiện thể chế pháp lý

Hoàn thiện khung pháp lý là nền tảng cho mọi cải cách quản lý khác. Luật Hợp tác xã cần tiếp tục được sửa đổi cho phù hợp thực tiễn phát triển. Các nghị định, thông tư phải rõ ràng và dễ áp dụng trong thực tế. Cần xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả hợp tác xã định kỳ hàng năm. Tiêu chí đánh giá phải toàn diện cả khía cạnh kinh tế và xã hội. Kết quả đánh giá làm cơ sở cho chính sách hỗ trợ phù hợp từng đối tượng. Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Tránh tình trạng chồng chéo và bỏ sót trong quản lý lĩnh vực này. Tăng cường phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp.

3.2. Giải pháp về nâng cao năng lực tổ chức thực hiện

Đào tạo cán bộ quản lý phải đi đôi với thực hành chuyên môn nghiệp vụ. Chương trình đào tạo cần cập nhật kiến thức mới về hợp tác xã quốc tế. Kỹ năng tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã đặc biệt quan trọng cần rèn luyện. Xây dựng hệ thống thông tin về hợp tác xã nông nghiệp toàn quốc. Dữ liệu đầy đủ giúp công tác quản lý hiệu quả và chính xác hơn. Công nghệ thông tin hỗ trợ giám sát và đánh giá hoạt động hợp tác xã. Tăng cường hợp tác giữa các cơ quan liên quan trong quản lý nhà nước. Bộ Nông nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần phối hợp chặt chẽ hơn. Liên minh Hợp tác xã đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa nhà nước và hợp tác xã.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu hợp tác xã nông nghiệp

Luận án đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra ban đầu. Hệ thống lý luận về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp được xây dựng toàn diện. Thực trạng quản lý được đánh giá khách quan và khoa học dựa trên dữ liệu thực tế. Nghiên cứu xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước. Yếu tố pháp lý, kinh tế, tổ chức và nhận thức đều có vai trò quan trọng. Mỗi yếu tố có tác động khác nhau tùy giai đoạn phát triển của đất nước. Giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao và phù hợp điều kiện Việt Nam. Hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực và tăng cường hỗ trợ là ba trụ cột. Giải pháp cần được triển khai đồng bộ và có lộ trình cụ thể. Ứng dụng thực tiễn rộng rãi trong quản lý nhà nước về hợp tác xã. Kết luận hữu ích cho nhà hoạch định chính sách và nhà quản lý. Đồng thời là tài liệu tham khảo giá trị cho nghiên cứu tiếp theo về hợp tác xã nông nghiệp.

4.1. Đóng góp lý luận của luận án

Luận án đóng góp khung lý luận mới về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp. Khung này tích hợp các yếu tố pháp lý, kinh tế và tổ chức một cách hệ thống. Mối quan hệ giữa các yếu tố được phân tích rõ ràng và logic. Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực tiễn phong phú từ Việt Nam. Dữ liệu từ điều tra xã hội học giúp kiểm chứng lý thuyết hiệu quả. Phát hiện mới về vai trò của nhận thức nông dân đối với sự phát triển hợp tác xã. Luận án cũng hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trước đó một cách toàn diện. Khoảng trống nghiên cứu được lấp đầy một phần đáng kể. Định hướng cho nghiên cứu tiếp theo được gợi mở rõ ràng.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng phát triển

Kết quả nghiên cứu áp dụng trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước hiện nay. Cơ quan hoạch định chính sách tham khảo để điều chỉnh chiến lược phát triển hợp tác xã. Địa phương sử dụng làm căn cứ xây dựng kế hoạch hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp. Hợp tác xã nông nghiệp hưởng lợi từ các giải pháp đề xuất trong luận án. Môi trường pháp lý thuận lợi giúp hợp tác xã phát triển bền vững hơn. Nông dân được hỗ trợ tốt hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Hướng phát triển cần tập trung vào chuyển đổi số trong quản lý hợp tác xã. Ứng dụng công nghệ mới trong quản lý và sản xuất nông nghiệp hiện đại. Hội nhập quốc tế đòi hỏi hợp tác xã phải nâng cao năng lực cạnh tranh liên tục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ qlnn đối với hợp tác xã nông nghiệp ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nước đối với hợp tác xã nông nghiệp Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam Chương 4: Phương hướng và giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP 1. Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến hợp tác xã nông nghiệp 1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới - Bài viết “The role of cooperatives in the 21st century”, Prof.Muenkner, Marburg University, Germany 6-1995. Đưa ra quan niệm mang tính bản chất của HTX, phân tích vai trò và thách thức chủ yếu của HTX trong thế kỷ 21: HTX là hiệp hội của những người tự nguyện gia nhập nhằm đạt được kết quả chung thông qua việc tạo dựng một tổ chức quản lý dân chủ, góp vốn công bằng và chấp nhận chia sẻ bình đẳng các rủi ro và lợi nhuận từ các hoạt động mà mình tham gia một cách chủ động.

Vai trò cơ bản của HTX là tự giúp đỡ các thành viên của mình, hay nhiệm vụ của HTX là phải giúp các xã viên giải quyết các vấn đề đang đe dọa họ, và vì nó thành lập và gia nhập HTX, gồm: Đầu tư vào nguồn nhân lực, đặc biệt là vào các xã viên và các nhóm xã viên; Vận động xã viên và huy động các nguồn lực của xã viên tham gia các hoạt động nhằm loại bỏ các xã viên không hoạt động; Sử dụng toàn bộ các tiềm năng của xã viên; Tái thiết kế lại cơ cấu tổ chức cổ điển nhằm đưa ra nhiều cơ hội hơn nữa cho các xã viên chủ động tham gia. Thách thức chủ yếu của HTX trong thế kỷ 21 là phải lấp đầy khoảng trống giá trị đang ngày một tăng bằng cách đưa ra hệ thống giá trị chắc chắn và thiết thực, hoàn chỉnh các hướng dẫn (nguyên tắc) mà qua đó hướng con người tìm các giải pháp cho những vấn đề đang gây áp lực nhất cho họ bằng cách tự mình giúp mình, bằng việc công nhận trách nhiệm đối với tương lai của mình, tin tưởng vào sức mạnh của bản thân và sức mạnh của những nỗ lực chung, vào sự giúp đỡ, đoàn kết cộng đồng. 7 - Cuốn sách “The history of cooperatves in United state”, Kimberly A. Zeuli, University of Wisconsin, Madison, 2005.

Đưa ra các định nghĩa về HTX, tại sao phải hợp tác: HTX là tổ chức tự chủ của những người tự nguyện tập hợp nhau lại nhằm thỏa mãn những nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, văn hóa và xã hội thông qua việc tham gia góp vốn và quản lý dân chủ. Định nghĩa này đề cập đến yếu tố chính của HTX, đó là thành viên tự nguyện. Ép buộc là trái ngược với HTX; người bị ép buộc hành động trái ngược với nguyện vọng của họ, không thực sự là hợp tác. HTX phải thực sự hình thành từ sự tin tưởng và giúp đỡ lẫn nhau, không thể là mệnh lệnh.

HTX là cơ sở kinh doanh do những người sử dụng tự làm chủ và tự quản lý, lợi dụng được chia trên cơ sở của việc sử dụng hàng hóa và dịch vụ. Định nghĩa này đưa ra ba nguyên tắc chung của HTX, đó là: xã viên tự làm chủ; tự quản lý; và phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ. Lý do phải hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp ở Mỹ gồm: Nông dân thành lập HTX cung ứng và tiêu thụ sản phẩm để giúp họ tối đa hóa lợi nhuận; HTX tiêu dùng được thành lập để bán những sản phẩm mà họ muốn mua nhưng không thể tìm ở nơi khác giá cả như vậy; Xã viên được làm chủ và được quản lý HTX; HTX không mâu thuẫn với mục tiêu của chủ nghĩa tư bản. Bài viết đưa ra nhận định, Ở Mỹ HTX đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp.140 HTX nông nghiệp cung cấp cho khoảng 3,1 triệu nông dân (nhiều nông dân tham gia nhiều HTX cùng một lúc) các dịch vụ về tiếp thị nông phẩm, cung ứng vật tư nông nghiệp và một số dịch vụ liên quan khác; nắm giữ 28% thị phần.

- Bài viết “Building and destroying social capital: The case of cooperatives movement in Denmark and Poland”, Kluwer Academic Publishers, Printed in the Netherlands 2003. Bài viết đã tổng hợp đánh giá sự phát triển của HTX ở các nước châu Âu; đặc biệt khẳng định vai trò xây dựng 8 và thậm chí hủy hoại vốn xã hội thông qua phân tích sự chuyển động của các HTX ở Ba Lan và Đan Mạch cuối thế kỷ XX: Sự ra đời của các HTX ở Đan Mạch và Phần Lan từ thế kỷ thứ 19 đến đầu thế chiến thứ 20 là do nhu cầu khách quan của việc phát triển kinh tế, xã hội ở các quốc gia này. Và đưa ra nhận định, HTX nông nghiệp là một tổ chức của một nhóm người cùng nhau thành lập, tuân thủ 6 nguyên tắc sau: (1)Thành viên tự nguyện và mở rộng; (2)Quản lý dân chủ và quyền biểu quyết ngang nhau; (3)Lợi nhuận giới hạn trong phạm vi vốn góp; (4)Sự công bằng trong phân phối và trên cơ sở sự đóng góp; (5)HTX cung cấp giáo dục cho các thành viên; (6)Hợp tác giữa các HTX. - Tài liệu “Agricultural cooperatives in France”.

Tài liệu phân tích lịch sử pháp lý, những lý do phát triển HTX nông nghiệp ở Pháp: HTX là một cách để tổ chức các hoạt động kinh tế dựa trên việc đoàn kết các thành viên, những thành viên có điều kiện hơn giúp đỡ các thành viên yếu thế hơn và ủng hộ lẫn nhau để đạt được những lợi ích chung. Mục đích của HTX là để những nông dân cùng hợp tác nhằm tạo điều kiện và phát triển các hoạt động kinh tế, tăng cường và nâng cao kết quả của các hoạt động này. + Các nguyên tắc chính Tự do gia nhập: là nguyên tắc “mở”. Bất kỳ người sản xuất nào nếu có chung “mục đích” như HTX và có cùng địa bàn hoạt động thì đều có thể trở thành xã viên HTX (sau khi được ban quản trị thông qua).

Quản lý dân chủ: là nguyên tắc “một người bằng một phiếu bầu” tại đại hội xã viên, tất cả các xã viên HTX đều có quyền bỏ phiếu như nhau, không phụ thuộc vào số lượng vốn do họ góp vào HTX và cũng không phụ thuộc vào tỉ lệ tham gia các giao dịch kinh tế mà họ thực hiện với HTX. Tuy nhiên, quy định này cũng có một số ngoại lệ: có một vài phiếu bầu có giá trị cao hơn phụ thuộc vào mức độ hiệu quả của các sự tham gia của họ đối với hoạt động của HTX. Giá trị này không chỉ đơn thuần dựa trên các tính 9 chất tài chính và không làm tăng mức vốn góp. Thêm vào đó, giá trị này không thể vượt quá một mức độ nhất định: không ai nắm giữ được hơn 20% tổng số phiếu trong đại hội xã viên.

“Acapitalim”: có nghĩa là HTX không chia lãi cổ phần mà đây là quỹ không chia của HTX. HTX là tổ chức đối nhân không phải tổ chức đối vốn - nơi mà các cổ đông có thể bán cổ phần của mình bất cứ lúc nào. + Quy tắc chính và các giá trị Minh bạch: tất cả các xã viên HTX đều phải tôn trọng các quy tắc hoạt động của HTX và ngược lại, các HTX cũng phải đào tạo và thông tin cho các thành viên. Tuy nhiên, những nông dân riêng lẻ cũng có thể phải thực hiện các dịch vụ mà họ được hưởng lợi từ HTX và phải được thông báo về chính sách, đặc biệt về giá của mỗi sản phẩm.

Công bằng: tất cả các xã viên đều phải trả cùng một giá cho những sản phẩm giống nhau (về số lượng và chất lượng). Tuy nhiên, thỉnh thoảng cũng có khả năng khác xảy ra tùy thuộc vào mức độ giá trị đóng góp của mỗi nông dân (ví dụ: rau quả sớm vụ). Việc đối xử này dựa trên mục tiêu kinh tế và được công khai. Đoàn kết: là nguyên tắc được ưu tiên trong HTX.

Đó không phải là những hỗ trợ lâu dài mà chỉ là hỗ trợ cho những khó khăn hiện tại của nông dân hoặc cho những bước khởi đầu của nông dân trẻ. Trách nhiệm: một trong những mục tiêu của HTX nông nghiệp là giúp đỡ nông dân đạt được những mục đích của họ. HTX không những là cách thức giúp nông dân có được sự trả công xứng đáng đối với sản phẩm họ làm ra, mà còn cung cấp cho họ những thông tin cần thiết để hiểu và thích ứng được với những thay đổi của nó. HTX do đó phải cung cấp cho xã viên những thông tin về thị trường và chính sách nông nghiệp để họ có thể điều hành nông trang của mình một cách có hiệu quả nhất.

10 Trả công theo sản phẩm: hàng tháng, các xã viên được nhận một khoản tiền cho các đóng góp sản phẩm của họ vào HTX. Trước khi kết thúc năm tài chính, ban điều hành có thể tăng mức tiền này nếu điều kiện tài chính của HTX cho phép. Chia lợi nhuận: sau khi biểu quyết thông qua bảng cân đối thu chi đại hội xã viên sẽ quyết định phân chia khoản lợi nhuận cuối cùng. + Các nguyên tắc đặc trưng của HTX nông nghiệp Khi quyết định gia nhập HTX, người sản xuất đồng ý tôn trọng hai loại cam kết: Cam kết giao toàn bộ hoặc một phần sản phẩm cho HTX theo thời gian xác định theo điều lệ.

Cam kết góp vốn để HTX có khả năng tự chủ tài chính, hoặc tối thiểu là có thể phát triển. Những nông dân (cá nhân hoặc thực thể pháp lý), kể cả các HTX khác hoặc các hiệp hội nông nghiệp có thể là xã viên của HTX nếu họ chấp nhận tuân thủ hai điều này. Những nhà đầu tư - xã viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của HTX, cũng có thể tham gia nhiều HTX với tư cách đặc biệt. Những người này có thể sở hữu một phần vốn góp nếu trong điều lệ có quy định, tuy nhiên luôn phải ít hơn ½ tổng số vốn góp của HTX.

Điểm đặc biệt, HTX là đơn vị được lập ra và phục vụ cho nông dân, về nguyên tắc không thể tiến hành các hoạt động kinh doanh với bất kỳ đối tượng nào khác ngoài các xã viên của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ