Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Luận án tiến sĩ phân tích toàn diện khung pháp lý và thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu đi sâu

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

240
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long

Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long là lĩnh vực nghiên cứu phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về đặc thù văn hóa, lịch sử và xã hội của khu vực. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất có sự đa dạng tôn giáo phong phú, với nhiều tôn giáo bản địa như Phật giáo Hòa Hảo, Cao Đài, cùng các tôn giáo du nhập như Phật giáo, Công giáo, Tin lành. Hoạt động tôn giáo tại đây gắn bó mật thiết với đời sống văn hóa, tinh thần của người dân, đặc biệt là cộng đồng dân tộc Khmer. Luận án tiến sĩ về đề tài này tập trung phân tích hệ thống pháp luật, chính sách tôn giáo của Nhà nước Việt Nam và hiệu quả thực thi tại các tỉnh miền Tây. Nghiên cứu chỉ ra rằng công tác quản lý phải đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của người dân đồng thời duy trì ổn định chính trị, trật tự xã hội. Đặc thù nông thôn sông nước, trình độ dân trí không đồng đều và ảnh hưởng của tôn giáo nước ngoài đặt ra nhiều thách thức cho bộ máy quản lý.

1.1. Đặc điểm tình hình tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long

Vùng đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm tôn giáo đa dạng và phong phú bậc nhất cả nước. Khu vực này tập trung nhiều tôn giáo bản địa hình thành từ thế kỷ XIX như Phật giáo Hòa Hảo với hàng triệu tín đồ, đạo Cao Đài với nhiều chi phái. Phật giáo có lịch sử lâu đời, ăn sâu trong đời sống văn hóa cộng đồng. Công giáo và Tin lành cũng có sự phát triển mạnh. Đặc biệt, cộng đồng dân tộc Khmer theo Theravada tạo nên nét riêng biệt. Tỷ lệ người có đạo ở nhiều tỉnh chiếm trên 70% dân số.

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo

Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo được xây dựng trên nhiều nền tảng khoa học. Từ góc độ xã hội học, Max Weber xem tôn giáo như hiện tượng văn hóa định trước các nghĩa vụ đạo đức. Emile Durkheim phân tích tôn giáo là hệ thống tín tưởng và thực hành tạo cộng đồng đạo đức. Nhà nước quản lý tôn giáo nhằm đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, ngăn chặn lợi dụng tôn giáo gây mất ổn định, đồng thời phát huy giá trị tích cực của tôn giáo trong đời sống xã hội.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng ĐBSCL

Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long đặt ra nhiều vấn đề cần phân tích nghiêm túc. Hệ thống pháp luật về tôn giáo, đặc biệt là Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 và Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2018, đã tạo hành lang pháp lý quan trọng. Tuy nhiên, công tác triển khai thực hiện tại cơ sở còn nhiều bất cập. Đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo ở nhiều địa phương chưa đáp ứng yêu cầu chuyên môn. Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành chưa chặt chẽ. Một số địa phương còn lúng túng trong xử lý tình huống phát sinh. Tình trạng khiếu kiện, tranh chấp liên quan đất đai tôn giáo vẫn xảy ra. Hoạt động truyền đạo trái phép, lợi dụng tôn giáo để trục lợi phức tạp hơn. Đặc biệt, ảnh hưởng của các tổ chức tôn giáo nước ngoài đặt ra thách thức mới cho công tác quản lý.

2.1. Thành tựu đạt được trong quản lý hoạt động tôn giáo

Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long đạt được nhiều kết quả tích cực. Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, tạo cơ sở vững chắc cho quản lý. Nhiều tổ chức tôn giáo được công nhận tư cách pháp nhân, hoạt động đúng quy định. Đời sống tín ngưỡng của nhân dân được đảm bảo. Các tôn giáo tích cực tham gia phong trào xây dựng nông thôn mới, từ thiện xã hội. An ninh chính trị, trật tự xã hội được giữ vững.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý hoạt động tôn giáo

Bên cạnh thành tựu, quản lý tôn giáo vùng ĐBSCL còn nhiều hạn chế. Cán bộ cơ sở thiếu kiến thức chuyên sâu về tôn giáo, đôi khi xử lý tình huống thiếu linh hoạt. Cơ chế phối hợp liên ngành chưa hiệu quả, gây chồng chéo hoặc bỏ sót. Tình hình tôn giáo phức tạp do đặc thù dân tộc, văn hóa đa dạng. Nguyên nhân chủ yếu từ nhận thức chưa đầy đủ của một số cấp ủy, chính quyền; năng lực đội ngũ cán bộ hạn chế; nguồn lực đầu tư cho công tác tôn giáo còn thiếu.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, hoàn thiện hệ thống pháp luật, hướng dẫn thi hành cụ thể, phù hợp đặc thù vùng miền. Thứ hai, xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách có trình độ, am hiểu tôn giáo và đời sống văn hóa địa phương. Thứ ba, tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể chính trị và tổ chức tôn giáo. Thứ tư, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục chính sách tôn giáo trong hệ thống chính trị và nhân dân. Thứ năm, phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng tôn giáo. Thứ sáu, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi tình hình tôn giáo. Các giải pháp phải được thực hiện linh hoạt, phù hợp điều kiện từng địa phương, tôn trọng phong tục tập quán.

3.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách quản lý tôn giáo

Hoàn thiện thể chế là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý tôn giáo. Cần rà soát, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính thống nhất và khả thi. Ban hành quy trình giải quyết thủ tục hành chính về tôn giáo rõ ràng, minh bạch. Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả thực thi chính sách. Quan tâm ban hành quy định riêng cho đặc thù tôn giáo vùng ĐBSCL, nhất là tôn giáo bản địa và Phật giáo Nam tông Khmer.

3.2. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý tôn giáo

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tôn giáo là giải pháp chiến lược. Cần tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tôn giáo, văn hóa, dân tộc cho cán bộ các cấp. Tăng cường tập huấn kỹ năng xử lý tình huống phức tạp liên quan tôn giáo. Xây dựng chương trình đào tạo riêng cho cán bộ làm công tác tôn giáo vùng ĐBSCL. Bố trí cán bộ có năng lực, kinh nghiệm vào vị trí then chốt. Khuyến khích học tập, trao đổi kinh nghiệm với các địa phương khác.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận án tiến sĩ về quản lý tôn giáo

Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc. Về mặt khoa học, luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý tôn giáo tại khu vực đặc thù này. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách tôn giáo phù hợp. Về mặt thực tiễn, các đề xuất giải pháp của luận án có tính ứng dụng cao, giúp các cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu quả điều hành. Luận án cũng là tài liệu tham khảo quý giá cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà quản lý quan tâm lĩnh vực tôn giáo. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong phân tích mối quan hệ giữa nhà nước và tôn giáo ở vùng nông thôn Nam Bộ, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

4.1. Ý nghĩa lý luận của luận án tiến sĩ quản lý tôn giáo

Về mặt lý luận, luận án đóng góp quan trọng vào khoa học quản lý công về tôn giáo. Nghiên cứu làm sáng tỏ bản chất, đặc điểm hoạt động tôn giáo vùng ĐBSCL từ góc độ quản lý nhà nước. Luận án xây dựng khung phân tích đánh giá hiệu quả quản lý tôn giáo, áp dụng được cho các vùng tương đồng. Đồng thời, bổ sung lý luận về mối quan hệ giữa nhà nước, tôn giáo và phát triển xã hội ở nông thôn Nam Bộ.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng trong thực tiễn quản lý tôn giáo

Từ kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra nhiều khuyến nghị ứng dụng thiết thực. Các cơ quan Trung ương cần quan tâm ban hành cơ chế đặc thù cho vùng ĐBSCL. Chính quyền địa phương chủ động xây dựng kế hoạch quản lý tôn giáo phù hợp. Đoàn thể tăng cường vận động, hướng dẫn tín đồ sống tốt đời đẹp đạo. Tổ chức tôn giáo cần nâng cao ý thức pháp luật, tham gia tích cực vào phát triển kinh tế xã hội. Đây là cơ sở để triển khai mô hình quản lý hiệu quả.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA _______________ TRẦN VĂN TÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA _______________ TRẦN VĂN TÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Hoàng Quang Đạt HÀ NỘI, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA _______________ XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Hoàng Quang Đạt HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan, Luận án tiến sĩ với đề tài “Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng nghiên cứu sinh; các tài liệu được trích dẫn trong luận án có nguồn gốc rõ ràng; những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên. Nghiên cứu sinh Trần Văn Tình LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án, trước hết, nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn PGS. Phạm Dũng, TS. Hoàng Quang Đạt đã tận tâm hướng dẫn cả về nội dung, phương pháp nghiên cứu, phong cách tư duy và chuẩn mực khoa học, ứng xử trong suốt quá trình thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Quản lý nhà nước về xã hội, Khoa Sau đại học; đặc biệt là PGS. Hoàng Văn Chức, PGS. Vũ Trọng Hách, PGS. Nguyễn Thanh Xuân, PGS. Hoàng Minh Đô, TS. Chu Xuân Khánh, TS. Nguyễn Thị Hường, TS. Lê Anh Xuân, TS. Bùi Hữu Dược đã có nhiều ý kiến đóng góp cụ thể để nghiên cứu sinh hoàn thành Luận án này. Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo, chuyên viên Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Công an, Ban Tôn giáo các tỉnh, thành phố mà đề tài đã khảo sát, phỏng vấn, đã tạo điều kiện thuận lợi, đóng góp ý kiến, giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn gia đình, đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ động viên, tạo điều kiện thuận lợi giúp nghiên cứu sinh vượt qua khó khăn để hoàn thành luận án. Do nhiều điều kiện chủ quan, khách quan, kết quả nghiên cứu của luận án không tránh khỏi thiếu sót. Nghiên cứu sinh chân thành lắng nghe và tiếp thu các ý kiến đóng góp để nội dung nghiên cứu được hoàn thiện hơn. Trân trọng ! Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2019 Nghiên cứu sinh Trần Văn Tình MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO . Nghiên cứu lý luận về tôn giáo . Nghiên cứu thực trạng hoạt động tôn giáo . Nghiên cứu thực trạng hoạt động tôn giáo trên thế giới . Nghiên cứu thực trạng hoạt động tôn giáo ở Việt Nam . Nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở một số quốc gia. Nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam . Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án. Những vấn đề đã được đề cập trong các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Những vấn đề chưa được đề cập trong các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Hướng nghiên cứu của luận án. 33 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 35 Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO . Những khái niệm cơ bản . Khái niệm tín ngưỡng . Khái niệm tôn giáo . Khái niệm hoạt động tôn giáo . Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Mô hình, nội dung và phương pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Mô hình quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Phương pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Sự lãnh đạo đúng đắn của đảng cầm quyền . Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế . Sự phát triển về giáo dục, khoa học và công nghệ. Mối quan hệ phức tạp giữa tôn giáo và dân tộc (tộc người) . Hoạt động lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở một số quốc gia . Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại một số khu vực ở Việt Nam . 78 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 84 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG . Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội và đặc thù hoạt động tôn giáo đồng bằng sông Cửu Long . Điều kiện tự nhiên . Điều kiện lịch sử, văn hóa. Điều kiện kinh tế - xã hội. Đặc thù hoạt động tôn giáo đồng bằng sông Cửu Long . Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long . Hệ thống chính sách, pháp luật quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo. Tổ chức bộ máy và trình độ, năng lực của cán bộ, công chức công tác tôn giáo . Thực trạng công tác tuyên truyền vận động thực hiện chính sách tôn giáo . Thực trạng hợp tác quốc tế trong quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về hoạt động tôn giáo . Nhận xét chung về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long . Những kết quả đã đạt được . Những hạn chế, bất cập. Vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long . 128 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 130 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG . Dự báo xu hướng vận động của tôn giáo và quan điểm, phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long . Dự báo xu hướng vận động của tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long . Thống nhất quan điểm, phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long . Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long . Từng bước điều chỉnh, bổ sung thể chế, chính sách về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh mới . Cải cách tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo phù hợp với xu hướng phát triển . Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo. Đổi mới công tác tuyên truyền, vận động quần chúng, tín đồ các tôn giáo thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở trong quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo . Phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống đồng bào có đạo vùng đồng bằng sông Cửu Long . Đối với Chính phủ . Đối với Ban Tôn giáo Chính phủ . Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long 163 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . 166 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ . 169 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 182 DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Biểu 3. Biểu đồ thể hiện số lượng cán bộ, công chức công tác tôn giáo phân theo trình độ đào tạo năm 2003 - 2016 . Biểu đồ thể hiện số lượng tín đồ tôn giáo năm 2003 - 2016 . Biểu đồ thể hiện số lượng tín đồ tôn giáo là đồng bào dân tộc thiểu số năm 2003 - 2016 . Biểu đồ thể hiện số lượng chức sắc đã qua đào tạo năm 2003 - 2016. Biểu đồ thể hiện số lượng cơ sở thờ tự, chức sắc, chức việc năm 2003 - 2016 . Lý do chọn đề tài Tôn giáo vừa là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, vừa là một thực thể xã hội phức tạp, có tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến nhiều mặt của đời sống xã hội loài người trong suốt tiến trình lịch sử. Ngay từ khi tôn giáo ra đời, các giai cấp khác nhau có mối quan hệ mật thiết với tôn giáo, có cả việc cấm đoán, cổ vũ tôn giáo phát triển và lợi dụng tôn giáo cho mục đích ngoài tôn giáo, nhất là mục đích chính trị, trục lợi. Trong lịch sử ở phương Đông lẫn phương Tây, tôn giáo đã gắn bó chặt chẽ với giai cấp, đặc biệt là giai cấp thống trị, thần quyền hòa quyện với thế quyền, có tác động vô cùng to lớn đến toàn bộ đời sống xã hội. Xã hội Châu Âu Trung cổ kém phát triển “đêm trường trung cổ” là minh chứng điển hình cho ảnh hưởng của thần quyền đến đời sống xã hội. Ngày nay, các thế lực phản động, cực đoan luôn lợi dụng tôn giáo như một công cụ hữu hiệu để kích động bạo lực, chiến tranh, mâu thuẫn sắc tộc, v.v… gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hòa bình, an ninh khu vực và thế giới. Bên cạnh những mặt tiêu cực, tôn giáo cũng chứa đựng những giá trị tích cực, cổ vũ cho niềm tin về cái đẹp, cái thiện, cái nhân văn cao cả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ