Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam - Học viện Hành chính Quốc gia Hà Ngọc Anh

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam hiện nay": { "ai_description": "Tìm hiểu quản lý nhà nước đối với

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

157
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam

Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam là lĩnh vực nghiên cứu quan trọng thuộc ngành Quản lý hành chính công. Hoạt động tôn giáo bao gồm nhiều khía cạnh: sinh hoạt tín ngưỡng, truyền đạo, xây dựng cơ sở thờ tự, đào tạo chức sắc và quan hệ quốc tế. Nhà nước thực hiện quản lý thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách và bộ máy chuyên trách. Mục tiêu nhằm bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của công dân đồng thời duy trì trật tự xã hội. Nghị định số 162/2017/NĐ-CP và Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2018 tạo hành lang pháp lý cho công tác quản lý. Thực tiễn cho thấy hoạt động tôn giáo ngày càng đa dạng, phức tạp, đòi hỏi phương thức quản lý linh hoạt và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam

Tôn giáo ở Việt Nam mang tính đa dạng với nhiều tôn giáo lớn như Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao Đài, Hòa Hảo. Đặc điểm nổi bật là tính hòa nhập với văn hóa dân tộc, gắn bó với đời sống cộng đồng. Tín ngưỡng, tôn giáo phản ánh nhu cầu tinh thần chính đáng của nhân dân. Hoạt động tôn giáo thể hiện qua sinh hoạt vật chất: kinh sách, lễ nghi, cơ sở thờ tự. Quyền tự do tín ngưỡng được Hiến pháp 2013 ghi nhận nhưng không phải vô giới hạn.

1.2. Cơ sở pháp lý quản lý nhà nước về tôn giáo

Hệ thống pháp luật về quản lý tôn giáo bao gồm Hiến pháp 2013, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2018, các nghị định và thông tư hướng dẫn. Cơ chế quản lý thể hiện qua quy hoạch, cấp phép, thanh tra, kiểm tra. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý tại địa phương. Pháp luật quy định rõ quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tôn giáo trong khuôn khổ trật tự pháp luật.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo

Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam hiện nay đạt nhiều kết quả tích cực nhưng còn tồn tại hạn chế. Về mặt thành tựu, hệ thống pháp luật từng bước hoàn thiện, quyền tự do tín ngưỡng được bảo đảm, đời sống tín đồ được cải thiện. Tuy nhiên, công tác quản lý còn bất cập: một số địa phương buông lỏng quản lý, đội ngũ cán bộ chuyên trách thiếu và yếu, kinh phí đầu tư chưa tương xứng. Tình trạng truyền đạo trái phép, lợi dụng tôn giáo gây mất an ninh trật tự vẫn xảy ra. Công tác phối hợp giữa các cơ quan liên quan chưa chặt chẽ. Việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan cơ sở thờ tự phức tạp. Nhận thức của một bộ phận cán bộ về chính sách tôn giáo còn hạn chế.

2.1. Những kết quả đạt được trong quản lý hoạt động tôn giáo

Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo đạt nhiều thành tựu quan trọng. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đầy đủ, tạo hành lang pháp lý vững chắc. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân được bảo đảm thực chất. Đời sống vật chất, tinh thần của người có đạo được cải thiện. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo được chú trọng. Hoạt động đối ngoại tôn giáo đạt kết quả tích cực, nâng cao vị thế quốc tế.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý hoạt động tôn giáo

Nhiều hạn chế tồn tại trong quản lý tôn giáo. Một số địa phương quản lý lỏng lẻo hoặc quá cứng nhắc. Đội ngũ cán bộ chuyên trách thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn. Kinh phí bố trí cho công tác tôn giáo chưa đáp ứng yêu cầu. Tình trạng truyền đạo trái phép, lừa đảo tín ngưỡng vẫn diễn biến phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu: nhận thức chưa đầy đủ, cơ chế phối hợp chưa đồng bộ, thiếu quy hoạch tổng thể về cơ sở thờ tự.

III. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo

Để tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo, luận án đề xuất nhóm giải pháp toàn diện theo tiến trình quản lý. Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế, luật pháp, chính sách về tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp thực tiễn. Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo. Thứ ba, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho nhân dân và tín đồ. Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về tôn giáo. Bên cạnh đó, cần quan tâm công tác đối ngoại tôn giáo, nâng cao đời sống vật chất tinh thần người có đạo, giải quyết vướng mắc về đất đai cơ sở thờ tự. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong quản lý, đào tạo, phong chức các chức sắc tôn giáo.

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý

Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật cần tập trung rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp thực tiễn. Xây dựng cơ chế quản lý linh hoạt, phân cấp rõ ràng giữa trung ương và địa phương. Ban hành quy hoạch tổng thể về cơ sở thờ tự tôn giáo. Hoàn thiện quy trình cấp phép, đăng ký hoạt động tôn giáo. Tăng cường hiệu lực pháp luật trong xử lý vi phạm, đặc biệt truyền đạo trái phép và lợi dụng tôn giáo.

3.2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và phối hợp liên ngành

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo phải được thực hiện thường xuyên, bài bản. Nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng xử lý tình huống phức tạp về tôn giáo. Tăng cường phối hợp giữa Bộ Nội vụ, Ban Tôn giáo Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và Mặt trận Tổ quốc. Phát huy vai trò tổ chức chính trị-xã hội trong tuyên truyền, vận động nhân dân. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu tổ chức tôn giáo.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam đạt được ba mục tiêu chính. Một là, luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo, làm rõ khái niệm, nội dung, phương thức và nguyên tắc quản lý. Hai là, đánh giá khách quan thực trạng quản lý, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. Ba là, đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn, phục vụ công tác tham mưu, hoạch định chính sách tôn giáo. Ứng dụng của luận án giúp cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng đồng thời giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

4.1. Giá trị khoa học của luận án tiến sĩ

Luận án đóng góp vào kho tàng lý luận quản lý hành chính công về tôn giáo tại Việt Nam. Nghiên cứu tổng hợp kinh nghiệm quốc tế từ nhiều quốc gia, rút ra bài học tham khảo hữu ích. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng đảm bảo độ tin cậy cao. Hệ thống giải pháp được xây dựng trên cơ sở khoa học, phù hợp điều kiện Việt Nam. Kết quả nghiên cứu mở hướng tiếp tục đào sâu trong tương lai.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và khả năng áp dụng

Kết quả luận án có thể áp dụng trực tiếp vào công tác quản lý tôn giáo ở các địa phương. Hệ thống giải pháp giúp cơ quan tham mưu xây dựng chính sách hiệu quả hơn. Cán bộ làm công tác tôn giáo có thêm cơ sở lý luận và thực tiễn để thực thi nhiệm vụ. Nghiên cứu hỗ trợ công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành quản lý hành chính công. Góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế-xã hội bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ qlnn đối với hoạt đọng tôn giáo ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận án đƣợc kết cấu 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án. Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo. Thực tiễn quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam hiện nay.

Quan điểm, phƣơng hƣớng và giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam trong thời gian tới. 9 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Nghiên cứu về QLNN đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam là chủ đề mang tính thời sự và thu hút đƣợc nhiều nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, vì đây là một trong những yêu cầu cấp bách của nhiều quốc gia trên thế giới. Có thể nói rằng, những hoạt động tôn giáo ở các nƣớc đã ảnh hƣởng mạnh mẽ tới sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia khác trong đó có Việt Nam. Nguyên nhân của tình trạng trên không chỉ là do các phần tử xấu kích động,.mà còn có vai trò, trách nhiệm trong công tác quản lý, kiểm soát của các cơ quan với chức năng là cơ quan quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo.

Hiện nay, nghiên cứu về QLNN đố i với các hoa ̣t đô ̣ng tôn giáo đã đƣơ ̣c nhiề u nhà nghiên cƣ́u đề câ ̣p , nhƣng mỗi công trình , mỗi tác phẩ m đề câ ̣p đế n mô ̣t khía ca ̣nh khác nhau. Về vấn đề này trong thời gian qua đã có một số công trình và tác phẩm tiêu biểu sau: 1. Các công trình nghiên cứu về hoạt động tôn giáo ở nƣớc ngoài Tƣ̀ xƣa, vấ n đề tƣ̣ do , tín ngƣỡng tôn giáo đƣợc các nƣớc rất coi trọng. Công trin ̀ h nghiên cƣ́u : “道教與中國宗教” (Đạo giáo và các tôn giáo Trung Quốc) tác giả Henri Maspero do Lê Diên dịch (2000) [114] đã nêu rõ: Lịch sử tôn giáo Trung Quố c là lich ̣ sƣ̉ phát tri ển liên tu ̣c tƣ̀ thời cổ đa ̣i đế n nay.

Nói nhƣ vậy không phải để nói rằ ng chẳ ng có gì thay đổ i và các tiń ngƣỡng ngày nay cũng là tín ngƣỡng ngày xƣa. Nhƣng nhƣ̃ng tƣ tƣởng mới luôn luôn đƣơ ̣c đƣa vào dần dầ n để có thể hòa nhâ ̣p vào khuôn khổ cũ mà không phá vỡ nó. Ở đây, chƣa bao giờ xảy ra nhƣ̃ng cuô ̣c cách ma ̣ng hoàn toàn nhƣ ở phƣơng Tây khiế n cho tiń h liên tu ̣c nhiề u lầ n bi ̣cắ t đƣ́t ; cải đạo theo kito giáo , rồ i cải đạo theo Hồi giáo ở mô ̣t phầ n phƣơng Đông và cải cách sau đó ở mô ̣t phầ n các nƣớc phƣơng Đông. Trong công trình , tác giả đã đề cập lịch sử tôn giáo Trung Quốc trong sự phát triển lich ̣ sƣ̉ của nó : Đó là tôn giáo thời cổ , khủng hoảng tôn giáo thời chiến , đa ̣o giáo, phâ ̣t giáo và khổ ng giáo.

Huyề n thoa ̣i ho ̣c Trung Quố c hiê ̣n đa ̣i tác giả đã đi sâu phân tić h tôn giáo dân gian , nhƣ̃ng thầ n giáo tố i cao , các vi ̣thầ n tƣ̣ nhiên , nhƣ̃ng thầ n phu ̣ trách các t ập hợp hành chính, các thầ n nghề nghiê ̣p. Bên ca ̣nh đó 10 đời số ng nông dân, các lễ hô ̣i mùa xuân , tôn giáo chính thƣ́c, huyề n thoa ̣i, nhƣ̃ng phong tu ̣c tang lễ của ngƣời Thái đen ở Thƣơ ̣ng du Bắ c Bô ̣ của ngƣời Trung Quố c cổ và của ngƣời Thái hiê ̣n đa ̣i. Năm 2007, Yế n Khả Giai đã phác ho ̣a nô ̣i dung chiń h của giáo hô ̣i Trung Quố c trong tác phẩ m “ 中國天主教堂” (Giáo hội Công giáo Trung Quốc ) [115]. Tác giả đã trình bày bốn chƣơng , trong đó chƣơng 4 đã đi sâu phân t ích Giáo hô ̣i Công giáo Trung Quố c sau cải cách.

Đó là viê ̣c thành lâ ̣p Hô ̣i đồ ng giám mu ̣c Giáo hội Công giáo Trung Quốc ; vấ n đề đào ta ̣o giáo si ̃ thế hê ̣ trẻ ; phát huy dân chủ trong Giáo hội và nghiên cứu thần học; các dịch vụ xã hội Công giáo và quan hê ̣ quố c tế của Giáo hô ̣i Công giáo. Tác giả cho rằng phát huy Giáo hội dân chủ hơn là tìm cách khuyế n khích và t ổ chức, giáo sĩ và ngƣời tu sĩ tham gia vào việc quản lý công viê ̣c của giáo hô ̣i. Các vấn đề về tôn giáo Nhật Bản đƣợc nhấn mạnh trong công trình : “Study of Japanese religion” (Nghiên cứu tôn giáo Nhật Bản) của Joseph M.Kitagawa do Hoàng Thị Thơ dich ̣ (2002) [116]. Công trình đã tâ ̣p trung phân tích quá trình hình thành Thầ n đa ̣o (Shinto) và Phật giáo trong lịch sử văn hoá văn minh Nhâ ̣t Bản.

Đây là mô ̣t chuyên khảo về các tôn giáo Nhâ ̣t Bản nhằ m mục đích “chỉ ra những hiện tƣợng phổ quát gọi là “tôn giáo” đã tự cuộn mình trong vở kich ̣ Lich ̣ sƣ̉ Nhâ ̣t Bản nhƣ thế nào. Đồng thời cách tiếp cận liên ngành dân tô ̣c ho ̣c , điạ lý nhân văn , nhân chủng ho ̣c , ngôn ngƣ̃ ho ̣c , văn hoá dân gian.và hƣớng tiếp cận vấn đề tôn giáo thú vị đối với các học giả và cũng nhƣ nhƣ̃ng ai quan tâm tới vấ n đề tôn giáo nói chung và Thầ n đa ̣o cũng nhƣ Phâ ̣t giáo nói riêng. Nhìn chung, các nhà nghiên cứu nƣớc ngoài có những cách tiếp cận và quan điểm lý luận khác nhau do bối cảnh lịch sử và các mối quan hệ nhà nƣớc - xã hội khác nhau. Mỗi công trình nghiên cứu một khía cạnh , mô ̣t liñ h vƣ̣c cu ̣ thể về liñ h vƣ̣c tôn giáo.

Do vâ ̣y, đây là nguồ n tƣ liê ̣u tham khảo giúp tác giả hoàn thành tốt luận án của mình. Các công trin ̀ h nghiên cứu về hoạt động tôn giáo trong nƣớc Luận án Tiến sĩ (2013), Đời sống tín ngưỡng, tôn giáo: Những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách ở Việt Nam hiện nay, tác giả Nguyễn Hoài Sanh, Luận 11 án Tiến sĩ Triết học, Học viện Khoa học xã hội [66]. Luận án đã đƣa ra định nghĩa khái niệm “đời sống tín ngƣỡng, tôn giáo”, trình bày vấn đề quan hệ giữa tôn giáo với chính trị, vấn đề quan hệ giữa tín ngƣỡng, tôn giáo với văn hóa, vấn đề quan hệ giữa tín ngƣỡng, tôn giáo với đạo đức. Tác giả đã nghiên cứu vấn đề gia tăng các hoạt động tín ngƣỡng, tôn giáo, vấn đề quan hệ giữa nhà nƣớc với các tổ chức tôn giáo và vấn đề về sự xuất hiện các biểu hiện tôn giáo mới ở Việt Nam.

Tuy nhiên, các nội dung liên quan đến QLNN về hoạt động tôn giáo chƣa đƣợc tác giả đề cập đến trong công trình. Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành pháp luật về tôn giáo ở Việt Nam; tìm hiểu kinh nghiệm xây dựng pháp luật về tôn giáo ở một số quốc gia , từ đó có đố i chiế u với tình hình xây dựng pháp luật về tôn giáo ở Việt Nam. Tác giả đã nghiên cứu tiến trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật về tôn giáo ở Việt Nam, nêu lên những thành tựu và hạn chế của công tác xây dựng và hoàn thiện pháp luật về tôn giáo ở nƣớc ta. Những vấn đề cần tiếp tục giải quyết trong quá trình hoàn thiện pháp luật về tôn giáo ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng đã đƣợc tác giả nghiên cứu trong Luận án.

Tuy nhiên, các nội dung nghiên cứu về QLNN đối với hoạt động tôn giáo chƣa đƣợc tác giả đề cập đến. Luận án đã lý giải giá trị, hạn chế và ý nghĩa của tƣ tƣởng Phan Bội Châu về tôn giáo, tín ngƣỡng đối với việc thực hiện chính sách về tôn giáo, tín ngƣỡng ở Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, các khái niệm có liên quan đến QLNN về hoạt động tôn giáo, thực trạng các hoạt động tôn giáo ở Việt Nam, các giải pháp nhằm QLNN đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam chƣa đƣợc tác giả đề cập. Cuốn sách (2010), Tôn giáo với đời số ng chính tri ̣ - xã hội ở một số nước trên thế giới, tác giả Nguyễn Văn Dũng, Nxb Tôn giáo [37].

Công triǹ h đã đề câ ̣p đến vị trí của tôn giáo trong đời sống chính trị - xã hội Mỹ; Phâ ̣t giáo trong xã hô ̣i 12 phƣơng Đông ; chính sách tôn giáo Nga ; Phâ ̣t giáo ở Liên bang Nga ; về Islam giáo trong đời sống chính trị ở Iran , Pakixtan. Tôn giáo của nƣớc Mỹ chiế m mô ̣t vị trí đáng kể trong hệ thống chính trị và có ảnh hƣởng đến đời sống chính trị - xã hô ̣i của nƣớc này. Các cuộc họp của Quốc hội luôn đƣợc bắt đầu và kết thúc bằng lễ cầ u nguyê ̣n. Cuốn sách (2007), Lý luận về tôn giáo và chính sách tôn giáo ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Đức Lữ (chủ biên), Nxb Tôn giáo.

Công trình đề cập đến chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, tín ngƣỡng; tôn giáo trên thế giới, các tôn giáo lớn ở Việt Nam, chính sách và việc thực hiện chính sách đối với tôn giáo của Đảng và Nhà nƣớc ta. Cuốn sách (2005), Góp phần tìm hiểu tín ngƣỡng dân gian ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Đức Lữ (chủ biên), Nxb Tôn giáo. Công trình đề cập đến những bài viết về vai trò tín ngƣỡng dân gian trong đời sống tinh thần ngƣời dân Việt Nam; một số lễ hội điển hình trong tín ngƣỡng dân gian Việt Nam; thờ cúng tổ tiên, tín ngƣỡng thờ anh hùng dân tộc ở nƣớc ta. Lý thuyết về vai trò tôn giáo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đƣơ ̣c tác giả Đỗ Minh Hơ ̣p đề cập trong công trình : Tôn giáo phương Đông (2007) [52].

Viê ̣c nghiên cƣ́u và phân tích các tôn giáo phƣơng Đông tƣ̀ góc đô ̣ lich ̣ sƣ̉ hình thành và phát triển của chúng. Cuố n sách triǹ h bày mô ̣t cách hê ̣ thố ng tôn giáo dƣới da ̣ng khái quát có hê ̣ thố ng. Tôn giáo có ảnh hƣởng lớn đế n đời s ống tinh thần xã hội. Công trình Ảnh hưởng của Phật giáo đố i với đời số ng tinh thầ n ở xã hội Nhật Bản của Nguyễn Thị Thúy Anh (2011), Nxb Tôn giáo [1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ