Luận Án Tiến Sĩ Về Phát Triển Thị Trường Vật Liệu Xây Không Nung Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển thị trường vật liệu xây không nung tại đồng bằng sông Cửu Long, góp phần nâng cao hiệu quả xây dựng.

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

282
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi không gian nghiên cứu

1.5.3. Phạm vi thời gian nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.7.1. Ý nghĩa khoa học của luận án

1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án

1.8. Kết cấu luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Các khái niệm nghiên cứu

2.1.1. Hỗ trợ của chính phủ

2.1.2. Định hướng thị trường

2.1.3. Năng lực đổi mới

2.1.4. Phát triển thị trường

2.2. Các lý thuyết liên quan đến nghiên cứu

2.2.1. Lý thuyết cung cầu (Supply Demand Theory)

2.2.2. Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource based theory)

2.2.3. Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholders theory)

2.2.4. Marketing doanh nghiệp đến doanh nghiệp (business – to – business marketing) và marketing doanh nghiệp đến người tiêu dùng (business – to consumer marketing)

2.2.5. Lý thuyết thể chế chính phủ (Institutional Theory)

2.2.6. Ứng dụng các lý thuyết của luận án

2.3. Tổng hợp các nghiên cứu trước đây liên quan nghiên cứu

2.3.1. Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường, năng lực đổi mới và phát triển thị trường

2.3.2. Nghiên cứu mối quan hệ giữa hỗ trợ của chính phủ, định hướng thị trường, năng lực đổi mới và phát triển thị trường

2.4. Tổng kết khoảng trống nghiên cứu

2.5. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

2.5.1. Tác động hỗ trợ của chính phủ đối với định hướng thị trường, năng lực đổi mới trong mối quan hệ kênh công nghiệp và phát triển thị trường của nhà sản xuất

2.5.2. Tác động định hướng thị trường của nhà sản xuất và định hướng khách hàng doanh nghiệp của nhà sản xuất

2.5.3. Tác động của định hướng thị trường và phát triển thị trường của nhà sản xuất

2.5.4. Tác động định hướng thị trường của nhà sản xuất và định hướng thị trường của khách hàng doanh nghiệp đến năng lực đổi mới của nhà sản xuất

2.5.5. Tác động của năng lực đổi mới và phát triển thị trường của nhà sản xuất

2.5.6. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.2. Thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia

3.2.3. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2.4. Phỏng vấn định tính lần hai

3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3.1. Xây dựng thang đo các khái niệm nghiên cứu

3.3.2. Chọn mẫu và thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định lượng

3.3.3. Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định lượng

3.3.4. Cách thức khớp dữ liệu cho hai bộ dữ liệu nhà sản xuất – khách hàng doanh nghiệp trong kênh tiêu thụ

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Giới thiệu tổng quan về thị trường vật liệu xây không nung

4.1.1. Đặc điểm vật liệu xây không nung

4.1.2. Bối cảnh ngành vật liệu xây không nung

4.1.3. Quy mô năng lực ngành

4.2. Giới thiệu về thị trường vật liệu xây không nung ở Đồng bằng sông Cửu Long

4.3. Đặc điểm mẫu khảo sát nhà sản xuất và khách hàng doanh nghiệp vật liệu xây không nung Đồng bằng sông Cửu Long

4.3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.3.2. Nhà sản xuất vật liệu xây không nung

4.3.3. Khách hàng doanh nghiệp sử dụng vật liệu xây không nung

4.3.4. Phân tích kênh tiêu thụ vật liệu xây không nung Đồng bằng sông Cửu Long

4.3.5. Đánh giá các yếu tố liên quan trong kênh tiêu thụ

4.4. Kết quả đánh giá mô hình đo lường

4.4.1. Độ tin cậy tổng hợp và giá trị hội tụ

4.4.2. Giá trị phân biệt

4.5. Đánh giá mô hình cấu trúc

4.5.1. Đánh giá sự cộng tuyến

4.5.2. Đánh giá sự phù hợp của mô hình

4.5.3. Phân tích các hệ số f2, R2 và Q2

4.5.4. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu của mô hình và thảo luận

4.5.5. Phân tích các tác động trong các giả thuyết nghiên cứu

4.5.6. Đánh giá vai trò của các biến trung gian

4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

5.1. Đề xuất hàm ý quản trị

5.1.1. Nâng cao khả năng định hướng thị trường trong nội bộ và trong hệ thống kênh tiêu thụ của nhà sản xuất VLXKN

5.1.2. Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực đổi mới của nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất VLXKN

5.1.3. Nâng cao sức mạnh của định hướng thị trường đến năng lực đổi mới của nhà sản xuất VLXKN

5.1.4. Tăng cường vai trò của chính phủ phát triển thị trường VLXKN

5.1.4.1. Đối với doanh nghiệp sản xuất VLXKN
5.1.4.2. Đối với công ty thầu xây dựng, công ty kinh doanh VLXKN
5.1.4.3. Đối với chính phủ và chính quyền địa phương

5.2. Đóng góp mới của luận án

5.2.1. Đóng góp mới về lý thuyết

5.2.2. Đóng góp mới về thực tiễn

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

PHỤ LỤC 1A: TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 1B: THỐNG KÊ VĂN BẢN QUY ĐỊNH VÀ TRIỂN KHAI SẢN XUẤT SỬ DỤNG VLXKN TẠI VIỆT NAM

PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 4A: THANG ĐO GỐC TIẾNG ANH VÀ CHUYỂN NGỮ SANG TIẾNG VIỆT

PHỤ LỤC 4B: THANG ĐO GỐC VÀ CHỈNH SỬA SAU PHỎNG VẤN SÂU THỨ NHẤT

PHỤ LỤC 5: BẢN KHẢO SÁT SƠ BỘ

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ANPHA

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

PHỤ LỤC 8: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 9: DANH SÁCH 50 DOANH NGHIỆP PHỎNG VẤN SƠ BỘ

PHỤ LỤC 10: DANH SÁCH 78 NHÀ SẢN XUẤT PHỎNG VẤN CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 11: DANH SÁCH 158 KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP PHỎNG VẤN CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 12: BẢN KHẢO SÁT NHÀ SẢN XUẤT CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 13A: BẢN KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 13B: DANH SÁCH NHÀ SẢN XUẤT VÀ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TƯƠNG ỨNG

PHỤ LỤC 14: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ PLS SEM

PHỤ LỤC 15: ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG

PHỤ LỤC 16: KẾT QUẢ CÁC CHỈ SỐ ĐƯỜNG DẪN TRONG MÔ HÌNH CẤU TRÚC BOOTSTRAP 5000 LẦN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Thị Trường Vật Liệu Xây Không Nung

Thị trường vật liệu xây không nung (VLXKN) tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong ngành xây dựng. Sự phát triển của thị trường này không chỉ đáp ứng nhu cầu xây dựng mà còn góp phần bảo vệ môi trường. VLXKN được sản xuất từ các nguyên liệu tái chế, giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường VLXKN tại ĐBSCL.

1.1. Đặc Điểm Của Vật Liệu Xây Không Nung

VLXKN có nhiều ưu điểm như độ bền cao, khả năng cách nhiệt tốt và thân thiện với môi trường. Sản phẩm này được sản xuất từ các nguyên liệu như cát, đá, xi măng và phụ gia, giúp giảm thiểu việc sử dụng đất nông nghiệp.

1.2. Tình Hình Thị Trường Vật Liệu Xây Dựng Tại ĐBSCL

Thị trường VLXKN tại ĐBSCL đang phát triển mạnh mẽ nhờ vào nhu cầu xây dựng ngày càng tăng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc thay đổi thói quen sử dụng vật liệu truyền thống sang VLXKN.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phát Triển Thị Trường VLXKN

Mặc dù thị trường VLXKN có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như nhận thức của người tiêu dùng, chính sách hỗ trợ từ chính phủ và khả năng cạnh tranh với vật liệu truyền thống cần được giải quyết. Việc nâng cao nhận thức về lợi ích của VLXKN là rất cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của thị trường này.

2.1. Nhận Thức Của Người Tiêu Dùng Về VLXKN

Nhiều người tiêu dùng vẫn chưa hiểu rõ về lợi ích của VLXKN. Cần có các chiến dịch truyền thông để nâng cao nhận thức và khuyến khích sử dụng VLXKN.

2.2. Chính Sách Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể để khuyến khích sản xuất và tiêu thụ VLXKN. Điều này bao gồm việc giảm thuế, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp sản xuất VLXKN.

III. Phương Pháp Phát Triển Thị Trường VLXKN Hiệu Quả

Để phát triển thị trường VLXKN, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả như tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp, cải thiện công nghệ sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc này không chỉ giúp tăng cường năng lực cạnh tranh mà còn tạo ra giá trị bền vững cho thị trường.

3.1. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Doanh Nghiệp

Hợp tác giữa các doanh nghiệp sản xuất VLXKN có thể giúp chia sẻ kinh nghiệm, công nghệ và nguồn lực, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.2. Cải Thiện Công Nghệ Sản Xuất

Đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm VLXKN, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về VLXKN

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các mô hình phát triển thị trường VLXKN có thể mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp và cộng đồng. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự hỗ trợ của chính phủ và định hướng thị trường là yếu tố quan trọng trong việc phát triển VLXKN.

4.1. Lợi Ích Kinh Tế Từ VLXKN

Sử dụng VLXKN không chỉ giúp tiết kiệm chi phí sản xuất mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, từ đó tạo ra lợi ích kinh tế bền vững.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp sản xuất VLXKN đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu và thị phần nhờ vào việc áp dụng các chiến lược phát triển thị trường hiệu quả.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Thị Trường VLXKN Tại ĐBSCL

Thị trường VLXKN tại ĐBSCL có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, từ chính phủ đến doanh nghiệp và người tiêu dùng. Việc xây dựng một hệ sinh thái bền vững cho VLXKN sẽ là chìa khóa cho sự phát triển lâu dài.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Chính Sách Phát Triển

Chính sách phát triển cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và nhu cầu của thị trường VLXKN, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển.

5.2. Triển Vọng Tương Lai Của VLXKN

Với sự gia tăng nhận thức về bảo vệ môi trường, VLXKN sẽ ngày càng được ưa chuộng, mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành xây dựng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ phát triển thị trường vật liệu xây không nung đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Ngành công nghiệp xây dựng giữ vai trò quan trọng, tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng là 6,76%, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc dân. Giai đoạn 2016 – 2020, ngành xây dựng có những chuyển biến quan trọng trong thi công các công trình lớn về cơ sở hạ tầng, công nghiệp và dân dụng và dần hoàn thiện từ thể chế đến chính sách (Báo Chính phủ, 2021). Định hướng ngành sản xuất vật liệu xây dựng là ngành then chốt, tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp khoảng 7% trong cơ cấu ngành xây dựng, đáp ứng từ 95% nhu cầu thị trường trong nước đến năm 2030. Hàng trăm năm qua, vật liệu xây dựng, trong đó gạch xây được sản xuất từ đất sét nung.

Nguồn đất sét này được khai thác từ đất nông nghiệp và đã hình thành nhiều làng nghề gạch gốm đất sét nung với công nghệ lò nung thủ công và lạc hậu nên phát thải độc hại gây ô nhiễm không khí và môi trường sống, sử dụng đất ruộng để sản xuất nên làm giảm cạn kiệt đất trồng, ảnh hưởng an ninh lương thực quốc gia (Bộ Xây dựng, 2020c). Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nông nghiệp trù phú, vựa lúa và vùng cây ăn trái lớn của cả nước sẽ bị ảnh hưởng và cạn kiệt nếu tiếp tục khai thác đất để sản xuất gạch cho xây dựng. Trong khi có thể sản xuất gạch xây dựng bằng các nguồn nguyên liệu khác mà không dùng đất nông nghiệp. Hiện nay, ĐBSCL được đánh giá là một trong ba đồng bằng trên thế giới dễ bị tổn thương nhất: “Nếu mực nước biển dâng cao 1 mét thì sẽ có khoảng 40% diện tích ĐBSCL và khoảng 10-12% dân số nước ta bị ảnh hưởng trực tiếp gây tổn thất khoảng 10% GDP” (Ủy ban Khoa học Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, 2017; Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, 2019).

Ngoài ra, nếu sử dụng gạch nung thì cứ 1 tỷ viên gạch nung quy chuẩn sẽ tiêu tốn khoảng 1,5 triệu m3 đất được khai thác ở độ sâu khoảng 2m, tương đương với 75 ha đất nông nghiệp (Thắng, 2020). Năm 2015, các hoạt động xây dựng đã tiêu thụ khoảng 32 tỷ viên gạch đất sét nung, để sản xuất ra được sản lượng như vậy thì cần phải có 4,5 tỷ tấn than dùng để nung và thải ra môi trường 18 tỷ tấn CO2 (Thành, 2019). Ngoài ra, sản xuất gạch nung thông thường công suất 200 nghìn viên/ngày, nhiệt độ khí thải là 130oC, thể tích khí thải trong mỗi giờ đồng hồ là 133,53 nghìn m3, tổng lượng khí thải trong cả ngày là khoảng 3,2 triệu m3 (Bộ Xây dựng, 2018). Với lượng nhiệt và lượng khí thải như vậy đã làm cho không khí ngày càng nóng lên và ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng hơn.

Từ những bất lợi về sản xuất gạch đất sét nung, vật liệu xây không nung (VLXKN) - một trong những vật liệu xây dựng mới định hướng dần thay thế vật liệu nung được đưa vào sản xuất và sử dụng trong các công trình xây dựng đã được Thủ tướng chính phủ ban hành Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020, với mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể là: “Phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung để thay thế gạch đất sét nung, tiết kiệm đất nông nghiệp, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường, giảm chi phí xử lý phế thải của các ngành công nghiệp, tiết kiệm nhiên liệu than, đem lại hiệu quả kinh tế chung cho toàn xã hội” (Thủ tướng Chính phủ, 2010). Sản xuất và sử dụng VLXKN nhằm giảm biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và sức 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khoẻ theo đúng cam kết quốc tế, hạn chế sử dụng đất nông nghiệp để làm gạch (Bộ Xây dựng, 2020a; Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, 2019). Quá trình chuyển đổi phát triển ngành mới đã được thực hiện từ năm 2010 thông qua nhiều cơ chế chính sách từ chính phủ đến chính quyền địa phương tạo hành lang pháp lý tạo cơ sở cho quản lý, đầu tư sản xuất và sử dụng VLXKN. Chính phủ có nhiều quyết định về lộ trình chấm dứt hoạt động của các lò gạch thủ công sản xuất gạch đất nung và yêu cầu việc tăng cường sử dụng VLXKN, hạn chế sản xuất và sử dụng gạch đất sét nung (Bộ Xây dựng, 2000, 2012a, 2012b).

Các chương trình, đề án quy hoạch phát triển từ trung ương đến địa phương được bắt buộc trong các công trình có vốn nhà nước và khuyến khích với các công trình ngoài nhà nước nhằm chuyển đổi trong sản xuất (Bộ Tài chính, 2011) và phát triển tiêu thụ VLXKN (Thủ tướng Chính phủ, 2012, 2014a, 2014b). Kết quả thực hiện chuyển đổi thay thế dần việc sản xuất và sử dụng vật liệu đất sét nung sang VLXKN đã đạt nhiều kết quả đáng khích lệ (Bắc, 2017; Chính phủ, 2018). Phát triển VLXKN là vấn đề cấp thiết tại Việt Nam hiện nay đã được khẳng định không những thực tế phù hợp với định hướng phát triển bền vững, kết hợp hài hòa các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường (Lê và cộng sự, 2020) mà còn đã được đưa vào pháp lý. Đẩy mạnh phát triển VLXKN ĐBSCL cần được quan tâm hơn nữa vì mạng lưới nhà máy sản xuất loại vật liệu này chỉ tập trung ở phía Bắc, miền Trung, miền Nam – ĐBSCL có rất ít nhà máy (Phú Khởi, 2014; Bộ Xây dựng, 2021).

Thật vậy, chương trình 567 đã định hướng phát triển sản xuất và sử dụng VLXKN đến năm 2020 khá cụ thể về chủng loại sản phẩm, về công nghệ và quy mô công suất, về sử dụng VLXKN, về nhóm giải pháp cơ chế chính sách, khoa học kỹ thuật, thông tin, tuyên truyền. Chương trình 567 đặt ra cho ĐBSCL nhu cầu công suất VLXKN là 2,30 – 3,20 tỷ viên. Các chương trình, kế hoạch thực hiện triển khai tại 13 tỉnh, thành ĐBSCL khá tuân thủ theo chương trình của Chính phủ. Một lý do nữa là ĐSBCL cũng là nơi định hướng phát triển đô thị, đô thị hóa vùng ĐBSCL gắn với thích ứng biến đổi khí hậu.

Tuy vậy, tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình Phát triển VLXKN cho thấy thị trường VLXKN của các doanh nghiệp trong các khu vực, các tỉnh thành chưa đồng đều, quá trình phát triển còn đang chậm so với chương trình chính phủ đề ra (Bộ Xây dựng, 2020b). Ngoài ra, vấn đề tiêu thụ VLXKN tại ĐBSCL cũng đang trì trệ. Theo tổng hợp các báo cáo 13 tỉnh, thành ĐBSCL cho thấy đa số các doanh nghiệp sản xuất VLXKN ở ĐBSCL có quy mô công suất sản xuất không lớn, tỷ lệ tiêu thụ bình quân so với sản xuất khoảng 80%-90% mà hầu hết các doanh nghiệp sản xuất VLXKN chưa sản xuất hết công suất thiết kế (50- 60%). Thực tế, thị trường sử dụng VLXKN không cao, chỉ những công trình thuộc sở hữu nhà nước và những công trình công cộng bắt buộc phải sử dụng VLXKN, còn các công trình nhà ở tư nhân vẫn chủ yếu sử dụng vật liệu nung truyền thống.

Do đó, thị trường VLXKN ở góc độ cung cầu, cung là do yêu cầu của Chính phủ chứ chưa xuất phát từ quy luật cung cầu (là có cầu mới có cung), cầu về VLXKN giai đoạn 10 năm qua và hiện tại còn đang khá miễn cưỡng. Các vấn đề chính đang được chú ý để nghiên cứu và cải thiện quá trình chuyển đổi này gồm chất lượng quy hoạch phát triển chưa cao, dự báo nhu cầu chưa sát với thị trường, năng lực đổi mới của nhà sản xuất còn hạn chế, thiết kế và thi công công trình để thích ứng liên tục chưa bắt kịp xu hướng, các tiêu chuẩn và hành lang pháp lý liên quan sản phẩm, thiết kế, thi công, nghiệm thu công trình sử dụng VLXKN chưa đáp ứng và còn chậm ban hành, thiếu vật liệu thân thiện môi 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trường mới, quản trị doanh nghiệp còn hạn chế v. Chính phủ lãnh đạo các khoản đầu tư dẫn dắt ngành công nghiệp vật liệu phát triển nhất quán và ổn định nhưng đôi khi trở thành một yếu tố cản trở việc áp dụng công nghệ và làm trì hoãn những thay đổi cần thiết theo nhu cầu thị trường. Hơn nữa, các nhà sản xuất VLXKN Việt Nam thiếu khả năng đổi mới để có thể phản ứng linh hoạt với những thay đổi trong môi trường (Bộ Xây dựng, 2020b).

Đặc biệt, vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường có đặc điểm gây khó khăn trong việc nắm bắt nhu cầu của thị trường là yếu tố cơ bản cho các dự báo trong tương lai, trong đó người bán (nhà sản xuất), người mua (công ty xây dựng) và người sử dụng (người dân) là khác nhau (Shim và cộng sự, 2019). Vì vậy, bối cảnh thực tiễn cho thấy, đặc biệt ĐBSCL là vùng cần được chú trọng nhiều hơn nữa để giải quyết các vấn đề tồn đọng liên quan đế khả năng sản xuất gắn với thị trường, năng lực đổi mới của nhà sản xuất và các nhà thi công cũng như các chính sách của chính phủ cần được nghiên cứu để cải thiện việc phát triển sản xuất và sử dụng VLXKN. Điều này giúp ĐBSCL đạt mục tiêu chương trình phát triển sản xuất và tiêu thụ VLXKN đến năm 2030 và định hướng 2050 (Thủ tướng Chính phủ, 2020). Bên cạnh đó, định hướng thị trường, năng lực đổi mới và hỗ trợ của chính phủ cũng là những vấn đề nghiên cứu được các học giả và các nhà nghiên cứu trong nước thế giới quan tâm đang rất quan tâm.

Bằng chứng là trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về năng lực đổi mới trong nhiều lĩnh vực quản trị kinh doanh, marketing. Mặc dù giá trị học thuật mang lại rất nhiều nhưng các nghiên cứu này cũng tồn tại nhiều khe hổng lý thuyết cần được khai thác. Các khe hổng liên quan đến việc khai thác vai trò định hướng thị trường, năng lực đổi mới trong kênh tiêu thụ, những tranh luận về cách tiếp cận kết hợp nhiều góc nhìn của các lý thuyết lại với nhau nhằm giải thích kết quả mối quan hệ trong kinh doanh, tìm ra vấn đề nghiên cứu đang được chú trọng và phát huy sức mạnh của các lý thuyết chưa hoàn chỉnh… tất cả đều tạo nên sự đa dạng nhưng còn nhiều bỏ ngõ trong lý thuyết khoa học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ