Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế / Kinh tế phát triển với đề tài "Phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Minh Nguyệt thực hiện. Công trình tập trung giải quyết mối quan hệ tương tác hai chiều giữa biến đổi khí hậu (BĐKH) và hoạt động sản xuất nông nghiệp, lượng hóa các nhân tố chi phối mức độ tiếp nhận và áp dụng phương thức nông nghiệp thông minh với khí hậu (Climate-Smart Agriculture - CSA) tại các nông hộ Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
BĐKH toàn cầu diễn biến phức tạp với sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, rét đậm rét hại, bão và xâm nhập mặn, đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực. Theo đánh giá của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) và Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC), Việt Nam nằm trong nhóm quốc gia chịu tổn thương nặng nề nhất. Trong khi đó, Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong chuỗi cung ứng lương thực toàn cầu: xuất khẩu gạo duy trì từ 6,4 đến 7,0 triệu tấn/năm tới hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ; riêng năm 2019 đạt trên 6,3 triệu tấn với kim ngạch hơn 2,8 tỷ USD (Tổng cục Thống kê, 2020), đồng thời dẫn đầu thế giới về xuất khẩu hồ tiêu, điều và nhiều nông sản khác.
Ở chiều ngược lại, nông nghiệp là nguồn phát thải khí nhà kính (KNK) lớn thứ hai toàn cầu, chiếm 24% tổng lượng phát thải (chỉ sau ngành năng lượng chiếm 25% theo IPCC, 2014), chủ yếu do lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật và phương thức canh tác ngập nước truyền thống. Mô hình CSA ra đời với ba trụ cột: thích ứng, giảm nhẹ phát thải và bảo đảm an ninh lương thực bền vững. Mặc dù CSA mang lại hiệu quả rõ rệt, tỷ lệ áp dụng tại Việt Nam vẫn ở mức thấp. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là:
- Các nghiên cứu quốc tế và trong nước về CSA phần lớn tập trung vào khung lý thuyết vĩ mô, các mô hình thử nghiệm nhỏ lẻ hoặc chỉ đánh giá một khía cạnh riêng biệt (thích ứng);
- Thiếu vắng các công trình lượng hóa toàn diện các yếu tố tác động đến quyết định và mức độ áp dụng CSA ở cấp độ vi mô (nông hộ);
- Chưa có nghiên cứu so sánh đối chiếu định lượng về hành vi áp dụng CSA giữa hai vùng trọng điểm sản xuất lương thực của Việt Nam là Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng và kinh nghiệm quốc tế, luận án phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển phương thức này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển CSA ở cấp độ vĩ mô (tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính sách) của một số quốc gia và Việt Nam;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng phương thức CSA tại các hộ gia đình nông nghiệp Việt Nam ở cấp độ vi mô;
- Đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy phát triển CSA tại Việt Nam trên cơ sở kết quả nghiên cứu vĩ mô và vi mô.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp cơ sở lý luận về phát triển CSA và các yếu tố ảnh hưởng;
- Phân tích kinh nghiệm phát triển CSA tại một số quốc gia và thực trạng CSA tại Việt Nam ở tầm vĩ mô;
- Đánh giá định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng CSA qua số liệu điều tra thực tế;
- Đề xuất các giải pháp phát triển CSA cho các nhóm chủ thể tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Tại sao cần phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp thông minh với khí hậu?
- Câu hỏi 2: Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới và thực trạng phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu ở Việt Nam ở các khía cạnh điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, các chính sách nông nghiệp và biện pháp nông nghiệp thông minh với khí hậu hiện hành như thế nào?
- Câu hỏi 3: Chủ thể nào phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu? Các chủ thể này làm gì để phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu?
- Câu hỏi 4: Các yếu tố nào ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến lựa chọn phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu tại Việt Nam?
- Câu hỏi 5: Các giải pháp cho Việt Nam là gì để phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu?
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Ở tầm vĩ mô, các điều kiện kinh tế, xã hội, chính sách ảnh hưởng tới việc phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu.
- Giả thuyết 2: Ở tầm vi mô, các đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới tính, trình độ học vấn, số lao động, hình thức kinh tế hộ, thu nhập), nhận thức về BĐKH (mức độ lo lắng, tham gia tập huấn kỹ thuật), đặc điểm khu vực sản xuất (diện tích lúa, diện tích hoa màu, khả năng tiếp cận nguồn nước, mức độ cơ giới hóa) và chính sách hỗ trợ (tín dụng, đào tạo, thông tin dự báo thời tiết) có ảnh hưởng đến số lượng biện pháp CSA áp dụng và xác suất áp dụng các biện pháp CSA ở mức độ thông minh cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển CSA tại Việt Nam ở tầm vĩ mô (nền kinh tế) và vi mô (hộ gia đình nông nghiệp).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lĩnh vực trồng trọt, đại diện là cây lúa và hoa màu (theo FAO năm 2017, BĐKH tác động 49% lên trồng trọt, 36% lên chăn nuôi, 4% lên lâm nghiệp và 3% lên ngư nghiệp). Các lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản chỉ được xem xét ở góc độ kết hợp.
- Phạm vi không gian: Cấp vĩ mô nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Israel, Thái Lan, Bangladesh và thực trạng Việt Nam. Cấp vi mô điều tra thực địa tại hai vùng đồng bằng lớn là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi thời gian: Tập trung trong giai đoạn 2010–2020 (khái niệm CSA được FAO công bố từ năm 2010); dữ liệu BĐKH được thu thập từ năm 2000.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm nội dung chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Mối quan hệ BĐKH CSA thích ứng & CSA giảm nhẹ Các yếu tố ảnh hưởng
và Nông nghiệp An ninh lương thực khí nhà kính đến áp dụng CSA
Các hướng nghiên cứu đã được điểm lại
-
Mối quan hệ hai chiều giữa BĐKH và nông nghiệp:
- Tác động của BĐKH đến sản xuất: Stern (2007), Smith, Schellnhuber và Mirza (2001), Rohitashw Kumar (2014) chứng minh mối quan hệ đồng biến giữa lượng phát thải KNK và biến đổi khí hậu. Lobell và CS (2008), Nelson và CS (2010) phân tích an ninh lương thực và sản xuất nông nghiệp dưới áp lực BĐKH. Salim (2014) và Georgiy Safonov (2013) chỉ rõ sự suy giảm năng suất toàn cầu. Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Lan (2019), Nguyễn Văn Bé và CS (2017), Phan Sĩ Mẫn và Hà Huy Tập (2013) nghiên cứu tác động của nước biển dâng, xâm nhập mặn và tổn thất năng suất lúa, ngô tại ĐBSCL và ĐBSH.
- Tác động của nông nghiệp lên phát thải KNK: Tubiello và CS (2015), Cóndor-Golec và CS (2015), Nguyễn Thị Minh Thu (2012) xác định các nguồn phát thải KNK trong nông nghiệp như canh tác lúa ngập nước (phát thải CH4), sử dụng phân bón hóa học (phát thải N2O), phá rừng và thoái hóa đất (phát thải CO2), cùng các tiền chất NMVOCs và CO.
-
Nghiên cứu về CSA thích ứng và đảm bảo an ninh lương thực:
- Aslihan Arslan, Nancy McCarthy và CS (2015) nghiên cứu mô hình CSA trên cây ngô tại Zambia; Mathew (2018), Madhusudan (2019), Đặng Thị Hoa và Quyền Đình Hà (2014) chứng minh CSA giúp tăng năng suất và thu nhập hộ nông dân; Alon Tah (2009) phân tích công nghệ tưới nhỏ giọt tại Israel; Md Kamrul Hasan (2018) nghiên cứu tại Đức; Ngô Thị Thu Hà (2017) nghiên cứu hệ thống đê điều và trữ nước ngọt tại Bangladesh; Birtha và CS (2014), Rohitashw Kumar (2014) nghiên cứu chiến lược tiết kiệm nước tại Ấn Độ.
- Tại Việt Nam: Lê Đức Minh và Hoàng Văn Thắng (2011), Nguyễn Hữu Ninh (2007), Vũ Thị Hoài Thu (2015), Nguyễn Văn Thắng và CS (2010), Trần Văn Hiếu (2014), Trần Thọ Đạt và Nguyễn Thị Hoài Thu (2012), Nguyễn Tuấn Anh (2019), Nguyễn Bích Hồng (2019), Nguyễn Văn Thường và CS (2004), John Lellin và Eleanor Fisher (2019), D Leclère và CS (2014) phân tích các giải pháp chuyển đổi cơ cấu giống, thời vụ gieo cấy, luân canh, xen canh và chuyển đổi sinh kế thích ứng.
-
Nghiên cứu về CSA giảm nhẹ phát thải KNK:
- Smith (2014), M Ariani và CS (2018) thử nghiệm CSA tại Java (Indonesia) giúp giảm 7–30% KNK và tăng 42–129% lợi ích kinh tế; COMAGRI (2014) điều tra 120 nông trại tại Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha; World Bank (2020) ghi nhận kết quả giảm CO2 tại Uruguay và Mexico; Nathalie Mikhailova (2019) nghiên cứu kiểm soát phát thải N2O từ phân đạm tại Brazil; Hà Đình Tuấn (2008), BRAC (2019); Nguyễn Minh Anh (2019) chỉ ra các kỹ thuật làm phẳng đất, xử lý rơm rạ tránh yếm khí và tưới tiết kiệm giúp giảm phát thải lúa nước tại ĐBSCL.
-
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng CSA:
- Nhân khẩu học: Franks Emery (2013), Defrancesco và CS (2008), Jeetendra Prakash Aryal và CS (2018), Klerkx và CS (2009), Moschitz và CS (2015), Long và CS (2016), Carmona và CS (2015), Abegunde và CS (2019), Gill (2014), Jat và CS (2015), Victor và CS (2019), Francesco Pagliacci (2020).
- Nhận thức BĐKH: Ngô Công Chính và CS (2015), Hồ Ngọc Sơn và CS (2010, 2015), Đặng Thị Hoa và Quyền Đình Hà (2014), Lê Quý Kha và CS (2017), Nguyễn Quang Hà và Trịnh Quang Thoại (2017), Vân Thanh và Yapwattanaphun (2015).
- Đặc điểm sản xuất và hạ tầng: Feder và Umali (1993), Kassie và CS (2013), Timothy và CS (2015), Abdul và CS (2016).
- Chính sách và vốn: Sally và CS (2007), World Bank (2016), Carlo Cafiero (1993), Taylor và CS (2015), Nguyễn Thị Tố Quyên (2012).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị nghiên cứu vào việc lấp đầy khoảng trống định lượng: xây dựng mô hình kinh tế lượng tích hợp để đánh giá đồng thời các nhóm nhân tố (nhân khẩu học, nhận thức, điều kiện sản xuất, chính sách hỗ trợ) tác động đến số lượng biện pháp CSA và xác suất lựa chọn gói kỹ thuật CSA mức độ cao tại các hộ nông dân trồng lúa và hoa màu thuộc hai vùng ĐBSH và ĐBSCL.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm Biến đổi khí hậu: Sử dụng định nghĩa của FAO (2012): "BĐKH là sự thay đổi đáng kể trong khoảng thời gian dài của kiểu hình thời tiết hoặc nhiệt độ trung bình của trái đất", thể hiện qua nắng nóng, hạn hán, bão lũ, rét hại và nước biển dâng.
- Khái niệm Nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA): Áp dụng khái niệm của FAO (2010, 2013) dựa trên 3 trụ cột:
- Thích ứng (Adaptation): Nâng cao khả năng chống chịu của hệ sinh thái nông nghiệp trước biến động khí hậu;
- Giảm nhẹ (Mitigation): Cắt giảm hoặc triệt tiêu phát thải KNK trên mỗi đơn vị nông sản, tăng cường hấp thụ carbon;
- An ninh lương thực (Food Security): Đảm bảo tăng năng suất và sản lượng một cách bền vững, ổn định thu nhập cho nông dân.
- Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework): Luận án vận dụng khung sinh kế bền vững để xem xét 5 nguồn vốn sinh kế của nông hộ (vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn xã hội) trong tương tác với bối cảnh tổn thương (BĐKH) và thể chế chính sách, từ đó định hình chiến lược áp dụng CSA.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Phương pháp |
Công cụ / Kỹ thuật cụ thể |
Nguồn dữ liệu & Mục đích sử dụng |
| Định tính |
- Phương pháp tổng hợp tài liệu - Phương pháp so sánh quốc tế - Phương pháp phân tích thể chế chính sách |
- Báo cáo thống kê của FAO, IPCC, WB, Tổng cục Thống kê, Bộ NN&PTNT, Bộ TN&MT. - Phân tích kinh nghiệm vĩ mô của Israel, Thái Lan, Bangladesh. - Đánh giá hệ thống chính sách nông nghiệp tại Việt Nam. |
| Định lượng |
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình) - Mô hình Hồi quy tuyến tính đa biến (OLS) - Mô hình Hồi quy Logit nhị phân (Binary Logit) |
- Dữ liệu sơ cấp từ phiếu điều tra hộ nông dân tại ĐBSH và ĐBSCL. - Mô hình OLS: Lượng hóa ảnh hưởng của các biến độc lập đến số lượng biện pháp CSA hộ áp dụng. - Mô hình Logit: Lượng hóa ảnh hưởng của các biến độc lập đến khả năng áp dụng biện pháp CSA có mức độ thông minh cao. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương Mở đầu
Giới thiệu tổng quan tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh BĐKH đe dọa sản xuất lúa gạo và nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Xác định mục tiêu nghiên cứu, 5 câu hỏi nghiên cứu, 2 giả thuyết nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (Israel, Thái Lan, Bangladesh, ĐBSH, ĐBSCL) và thời gian (2010–2020). Thiết lập khung phân tích liên kết giữa các điều kiện vĩ mô và hành vi vi mô của hộ nông dân.
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu
Hệ thống hóa lý luận về BĐKH và quan hệ hai chiều với nông nghiệp: BĐKH làm giảm năng suất cây trồng (năng suất lúa xuân ĐBSH dự báo giảm 3,7% năm 2020 và 16,5% năm 2070 nếu không ứng phó; ĐBSCL nguy cơ mất 7,6 triệu tấn lúa/năm khi nước biển dâng 100 cm), đồng thời nông nghiệp thải ra lượng lớn KNK (sản xuất lúa nước chiếm 57,5% tổng phát thải KNK nông nghiệp). Phân tích chi tiết 3 trụ cột của CSA, các tiêu chí đánh giá CSA (Bảng 1.1) và ứng dụng Khung sinh kế bền vững trong việc phân loại các nhóm yếu tố tác động đến hành vi nông hộ: nhóm nhân khẩu học, nhận thức BĐKH, điều kiện vùng sản xuất và chính sách hỗ trợ.
BA TRỤ CỘT CỦA MÔ HÌNH CSA
TRỤ CỘT 1: THÍCH ỨNG TRỤ CỘT 2: GIẢM NHẸ TRỤ CỘT 3: AN NINH LƯƠNG THỰC
- Chống chịu thời tiết cực đoan - Cắt giảm phát thải KNK - Tăng năng suất bền vững
- Thay đổi cơ cấu mùa vụ - Tiết kiệm phân bón hóa học - Đảm bảo nguồn cung thực phẩm
- Điều chỉnh giống cây trồng - Xử lý rơm rạ không yếm khí - Nâng cao thu nhập nông hộ
Chương 2: Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu trên thế giới
Phân tích thực tiễn tại ba quốc gia tiêu biểu:
- Israel: Quốc gia khô hạn ứng dụng công nghệ cao, phát minh hệ thống tưới nhỏ giọt; vùng sa mạc Arava đóng góp hơn 60% sản lượng xuất khẩu rau quả của Israel và 10% thực phẩm xuất khẩu toàn cầu; bài học về đầu tư R&D và quản trị tài nguyên nước.
- Thái Lan: Điểm tương đồng về sản xuất lúa gạo trong khối ASEAN; tái cơ cấu cây trồng, ứng dụng bản đồ nông nghiệp Agri-Map, hỗ trợ chuỗi giá trị và kiểm soát KNK từ trồng trọt.
- Bangladesh: Quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của ngập lụt và xâm mặn; bài học về đê bao, ngọt hóa nguồn nước, dự báo cảnh báo sớm và mô hình trồng hoa hướng dương trên đất mặn lấy tinh dầu của tổ chức BRAC.
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu tại Việt Nam
Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai và hệ thống thủy lợi (Hình 3.1, Hình 3.2). Phân tích hiện trạng phát thải KNK trong nông nghiệp (Biểu đồ 3.2, Biểu đồ 3.3), trong đó canh tác lúa nước phát sinh khí CH4 qua mô khí cây lúa chiếm tỷ trọng chi phối (57,5%). Rà soát các chính sách nông nghiệp hiện hành (Nghị quyết 120/NQ-CP, Đề án Tái cơ cấu nông nghiệp 2013, cam kết Thỏa thuận Paris cắt giảm 8–25% phát thải vào năm 2030). Tổng hợp các mô hình CSA thực tế tại Việt Nam: 1 phải 5 giảm, 3 giảm 3 tăng, hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI), luân canh lúa - tôm, nông - lâm kết hợp, chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả (hơn 627.700 ha) sang cây ăn trái và hoa màu.
Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng nông nghiệp thông minh với khí hậu tại Việt Nam
Trình bày kết quả điều tra chọn mẫu tại ĐBSH và ĐBSCL. Mô tả thống kê mẫu điều tra (Bảng 4.1, các biểu đồ từ 4.1 đến 4.16) về độ tuổi, giới tính, thu nhập, hình thức kinh tế hộ, mức độ tiếp cận vốn, nước tưới, cơ giới hóa và mức độ cảm nhận các rủi ro thiên tai (nắng nóng, hạn hán, bão, rét hại, xâm nhập mặn).
Luận án ước lượng hai mô hình kinh tế lượng:
- Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (OLS): Biến phụ thuộc là Số lượng biện pháp CSA mà nông hộ áp dụng. Kết quả chỉ ra các biến độc lập có ý nghĩa thống kê dương gồm: trình độ học vấn của chủ hộ, quy mô diện tích đất canh tác, mức độ tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật/BĐKH, khả năng tiếp cận vốn vay chính sách và mức độ thuận tiện trong tiếp cận nguồn nước tưới.
- Mô hình hồi quy Logit nhị phân: Biến phụ thuộc là Quyết định áp dụng biện pháp CSA có mức độ thông minh cao ($Y=1$ nếu áp dụng, $Y=0$ nếu không). Kết quả kiểm định xác nhận các yếu tố nhận thức rủi ro BĐKH, thu nhập phi nông nghiệp, mức độ cơ giới hóa và hỗ trợ kỹ thuật từ khuyến nông làm tăng đáng kể xác suất áp dụng các gói công nghệ CSA phức hợp.
Phân tích cũng chỉ rõ sự khác biệt vùng miền: nông dân ĐBSCL có xu hướng áp dụng các biện pháp thích ứng xâm nhập mặn, trữ nước ngọt và chuyển đổi mô hình lúa - tôm cao hơn; trong khi nông dân ĐBSH tập trung vào điều chỉnh lịch thời vụ tránh rét hại, bão và các kỹ thuật xử lý rơm rạ, phân bón.
Chương 5: Định hướng phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu và một số giải pháp cho Việt Nam
Dự báo các kịch bản BĐKH tại Việt Nam đến năm 2030 và 2050. Xác định định hướng phát triển CSA gắn với tái cơ cấu nông nghiệp bền vững. Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp phân cấp theo chủ thể thực hiện:
- Nhóm giải pháp cấp Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, lồng ghép tiêu chí CSA vào quy hoạch quốc gia; tăng cường ngân sách đầu tư công cho R&D nông nghiệp công nghệ cao; mở rộng chính sách tín dụng xanh và bảo hiểm nông nghiệp đối với rủi ro thiên tai.
- Nhóm giải pháp cấp Chính quyền địa phương: Xây dựng bản đồ nông nghiệp thích ứng BĐKH cấp tỉnh/huyện; củng cố hạ tầng thủy lợi nội đồng và đê điều; đẩy mạnh công tác khuyến nông, tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật CSA thực hành cho nông dân; hỗ trợ phát triển các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới.
- Nhóm giải pháp cấp Cơ sở nông nghiệp và Nông dân: Chuyển đổi cơ cấu giống ngắn ngày, giống chịu mặn/chịu hạn; áp dụng quy trình tưới ướt - khô xen kẽ (AWD) để giảm phát thải CH4; thu gom và xử lý phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ) bằng chế phẩm sinh học thay vì đốt ngoài trời; liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản sạch.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Luận án hệ thống hóa và cụ thể hóa khung phân tích phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA) kết hợp với Khung sinh kế bền vững, làm rõ cơ chế tương tác giữa nguồn lực nông hộ và việc lựa chọn các giải pháp thích ứng kết hợp giảm nhẹ phát thải KNK trong bối cảnh nước đang phát triển.
- Về thực tiễn và phương pháp luận:
- Tổng hợp thực trạng áp dụng các kỹ thuật CSA trong canh tác lúa và hoa màu tại hai vùng đồng bằng trọng điểm (ĐBSH và ĐBSCL);
- Đo lường và lượng hóa cụ thể mức độ tác động của các nhân tố vi mô (nhân khẩu học, nhận thức, điều kiện đất đai, nguồn nước, cơ giới hóa, chính sách hỗ trợ tín dụng và đào tạo) đến số lượng biện pháp CSA của nông hộ thông qua mô hình hồi quy tuyến tính đa biến;
- Ứng dụng mô hình Logit xác định các yếu tố thúc đẩy việc lựa chọn áp dụng các biện pháp CSA có mức độ thông minh cao;
- Làm rõ sự khác biệt mang tính đặc thù về hành vi thích ứng CSA giữa nông dân ĐBSH và ĐBSCL do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng;
- Thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ được phân cấp rõ ràng theo 3 cấp độ chủ thể: cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và trực tiếp nông hộ sản xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi không gian nghiên cứu định lượng mới tập trung tại hai vùng ĐBSH và ĐBSCL, chưa mở rộng điều tra thực địa tại các vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù khác như Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung hay Trung du và miền núi phía Bắc;
- Về đối tượng ngành hàng, luận án chỉ tập trung chuyên sâu vào ngành trồng trọt (cây lúa và hoa màu), chưa phân tích chuyên biệt và lượng hóa mức độ áp dụng CSA trong các lĩnh vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp;
- Dữ liệu điều tra vi mô là số liệu chéo (cross-sectional data) tại một thời điểm, chưa theo dõi được chuỗi dữ liệu bảng (panel data) để đánh giá biến động hành vi áp dụng CSA dài hạn của nông hộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng trên toàn bộ 7 vùng sinh thái nông nghiệp; phát triển mô hình đánh giá tác động của CSA cho ngành chăn nuôi và thủy sản; xây dựng bộ dữ liệu bảng nhiều năm để kiểm chứng hiệu quả kinh tế và mức độ giảm phát thải KNK sau khi áp dụng CSA.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc về cơ sở lý thuyết CSA, phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình ứng dụng mô hình kinh tế lượng (OLS và Logit) trong nghiên cứu kinh tế nông nghiệp và tài nguyên môi trường.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ NN&PTNT, Bộ TN&MT): Cung cấp các bằng chứng thực nghiệm định lượng về rào cản tiếp cận vốn, nước tưới và thông tin của nông dân, hỗ trợ xây dựng các chính sách khuyến nông và phân bổ nguồn lực thực hiện cam kết giảm phát thải KNK quốc gia.
- Đối với chính quyền địa phương và cán bộ khuyến nông: Tham khảo bài học kinh nghiệm quốc tế (Israel, Thái Lan, Bangladesh) và danh mục các giải pháp kỹ thuật cụ thể phù hợp với điều kiện sinh thái vùng để hướng dẫn nông hộ chuyển đổi canh tác.
Câu hỏi thường gặp
1. Ba trụ cột cấu thành mô hình nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA) theo luận án là gì?
Mô hình CSA được xây dựng dựa trên ba trụ cột chính do FAO xác định: (1) Thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm nâng cao năng lực chống chịu và ổn định năng suất; (2) Giảm nhẹ biến đổi khí hậu thông qua cắt giảm và loại bỏ phát thải khí nhà kính từ các khâu sản xuất; (3) Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và gia tăng thu nhập bền vững cho nông hộ.
2. Tại sao luận án giới hạn phạm vi nội dung vào lĩnh vực trồng trọt (lúa và hoa màu)?
Theo báo cáo của FAO (2017), biến đổi khí hậu tác động trực tiếp tới 49% sản lượng trồng trọt (so với 36% chăn nuôi, 4% lâm nghiệp và 3% ngư nghiệp). Tại Việt Nam, lúa và hoa màu là hai cây trồng chủ lực đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu, đồng thời canh tác lúa nước truyền thống chiếm tỷ trọng phát thải KNK cao nhất (57,5%) trong ngành nông nghiệp.
3. Những quốc gia nào được luận án phân tích kinh nghiệm quốc tế và nguyên nhân lựa chọn?
Luận án lựa chọn ba quốc gia:
- Israel: Hình mẫu thành công toàn cầu về nông nghiệp công nghệ cao và công nghệ tưới tiết kiệm nước trên điều kiện đất sa mạc khô cằn;
- Thái Lan: Quốc gia có nhiều nét tương đồng về khí hậu, thổ nhưỡng và quy mô sản xuất lúa gạo xuất khẩu trong khu vực Đông Nam Á;
- Bangladesh: Quốc gia nghèo chịu tác động nặng nề của BĐKH tương tự Việt Nam, có kinh nghiệm thực tiễn về công trình ngọt hóa nước và mô hình thích ứng sinh kế trên đất mặn.
4. Luận án sử dụng những mô hình định lượng nào ở Chương 4 và mục đích của từng mô hình?
Luận án sử dụng hai mô hình kinh tế lượng:
- Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (OLS): Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập (nhân khẩu học, diện tích, nhận thức, tiếp cận vốn, nước tưới, tập huấn) đến số lượng biện pháp CSA mà nông hộ áp dụng.
- Mô hình hồi quy Logit: Đánh giá xác suất nông hộ đưa ra quyết định áp dụng các biện pháp CSA có mức độ thông minh cao dựa trên các đặc điểm vi mô.
5. Hệ sinh thống giải pháp phát triển CSA của luận án được phân cấp cho những chủ thể nào?
Hệ thống giải pháp được cấu trúc theo 3 cấp độ chủ thể: (1) Cấp Nhà nước (hoàn thiện chính sách đất đai, tín dụng xanh, đầu tư R&D); (2) Cấp Chính quyền địa phương (quy hoạch vùng sản xuất thích ứng, kiên cố hóa thủy lợi, đẩy mạnh khuyến nông và tập huấn); (3) Cấp Cơ sở nông nghiệp và Nông dân (chuyển đổi giống cây trồng, kỹ thuật tưới tiết kiệm, xử lý phụ phẩm rơm rạ không yếm khí).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trần Minh Nguyệt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA) tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích vĩ mô kinh nghiệm quốc tế và mô hình kinh tế lượng định lượng vi mô (OLS và Logit) trên dữ liệu khảo sát tại ĐBSH và ĐBSCL, công trình đã làm rõ các yếu tố chi phối hành vi áp dụng CSA của nông hộ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng, làm tiền đề cho việc hoạch định chính sách nông nghiệp thích ứng BĐKH, giảm thiểu phát thải khí nhà kính và bảo đảm an ninh lương thực bền vững cho Việt Nam.