Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI Nông thôn Việt Nam là khu vực kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Có ñặc trưng là sự tồn tại các Làng nghề truyền thống - ñây là hiện tượng kinh tế - văn hóa ñặc sắc của Việt Nam. LNTT là hình thức ñầu tiên của công nghiệp nông thôn. ðối với các nước tiến hành CNH, HðH từ nền kinh tế nông nghiệp thì phát triển LNTT ñược coi là phát huy lợi thế so sánh, nội lực của ñất nước.
Vừa thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế vừa giải quyết có hiệu quả các vấn ñề xã hội. Sản phẩm của LNTT không những có giá trị về kinh tế mà còn có giá trị về văn hóa lịch sử. LNTT với cảnh quan, phong tục, tập quán, lễ hội ñã và ñang trở thành một di sản văn hóa cần ñược bảo tồn và phát huy. ðể phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững phải phát huy cao ñộ nội lực.
Làng nghề, làng nghề truyền thống là nguồn lực còn ñang bị bỏ ngỏ của ñất nước. Vì vậy, vấn ñề phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống và phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HðH có ý nghĩa thực tiễn quan trọng ñã ñược nghiên cứu thảo luận tại nhiều hội thảo trong nước và thế giới. ðược nhiều tác giả, nhiều nhà khoa học nghiên cứu thuộc các lĩnh vực, dưới các hình thức như: ñề tài khoa học các cấp, sách chuyên khảo, các bài báo trên các tạp chí v. và ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh.
Sau ñây có thể tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài như sau: Ở nước ngoài - “Policy and Practical Measures to Promote Occupational Villages in Ethiopia”. Yared Awgichew, Agriculture Technology Transfer Expert, Ethiopia international workshop on application of science & technology for occupational villages development, August 2010. 6 Organized by Centre for Science & Technology of the Non-Aligned and Other Developing Countries (NAM S&T Centre). Chính sách và các Biện pháp Thực tế ñể Quảng bá các Làng nghề ở Ethiopia.
Tác giả Yared Awgichew chuyên gia chuyển giao công nghệ nông nghiệp, Ethiopia. Tại hội thảo quốc tế về “Ứng dụng khoa học và công nghệ vào phát triển các làng nghề”. Tổ chức bởi Trung tâm Khoa học Công nghệ của các Quốc gia không liên kết và ñang phát triển khác (Trung tâm NAM S&T). Nội dung là báo cáo kinh nghiệm của Chính phủ Ethiopia trong việc chú trọng ñến việc nâng cấp, hiện ñại hóa tân trang cơ sở hạ tầng giúp các làng nghề phát triển: Tám mươi ba phần trăm người dân Ethiopia sống ở các vùng nông thôn và kế sinh nhai xuất phát từ nông nghiệp.
Chính phủ Ethiopia ñã thông qua chiến lược công nghiệp hoá phát triển nông nghiệp (ADLI), ñóng vai trò làm khung cho quy hoạch ñầu tư nông thôn trong các lĩnh vực: cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội, nghiên cứu và mở rộng. Kế hoạch phát triển bền vững và nhanh chóng ñể chấm dứt ñói nghèo: 70% người dân nông thôn ñược tổ chức theo hợp tác xã, 200 ñiểm cung cấp thông tin thị trường cấp huyện và 20 trung tâm ñầu cuối ở vùng sâu vùng xa của Ethiopia ñã ñược dựng lên; 25 trung tâm giáo dục và ñào tạo nghề ra ñời; 55.000 công nhân ñược ñào tạo; 18.000 trung tâm ñào tạo cho nông dân ñược lập lên; 10 triệu người ñược ñào tạo; làm giảm khoảng cách ñi bộ trung bình trên mỗi con ñường xuống còn 3,2 giờ; 8 triệu ñường dây ñiện thoại (cố ñịnh, không dây và di ñộng) và tăng dịch vụ ITC. Việc mở rộng cơ sở hạ tầng này thực hiện theo cấp số nhân. Thay ñổi cách sống của người nông thôn, ñặc biệt là bằng cách giúp họ có thể sử dụng 7 ñược các thiết bị máy móc hiện ñại và kết nối họ với thế giới hiện ñại (radio và TV).
- Công trình Stay on the farm, weave in the village leave the home: (ly hương, bất ly nông, làm thủ công tại làng). Tác giả: ðặng Nguyên Anh, Cecilia, Hoàng Xuân Thành. Sách do nhà xuất bản Thế giới xuất bản năm 2004. Sách ñược viết bằng hai ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt với ñộ dày 91 trang.
Nội dung cuốn sách là báo cáo thành quả của một dự án nghiên cứu với sự hỗ trợ tài chính của Tổ chức Hỗ trợ phát triển quốc tế ðan Mạch (DANIDA), cơ quan Hợp tác phát triển quốc tế Thuỵ ðiển (SIDA) và Bộ Hợp tác phát triển Thụy Sĩ (SDC). Nội dung cuốn sách chỉ rõ: Mối liên kết giữa các trung tâm ñô thị và các vùng nông thôn ñược phản ánh bằng mối quan hệ dân số, lưu thông hàng hoá, tiền tệ và thông tin. Liên kết nông thôn-thành thị có ý nghĩa quan trọng ñối với sự tăng trưởng kinh tế ñịa phương, sự tiếp cận ñến thị trường thành thị có ý nghĩa sống còn ñối với người sản xuất nông sản. Trong khi ñó nhiều doanh nghiệp ở thành phố tồn tại và phát triển trên nhu cầu khách hàng nông thôn.
Liên kết nông thôn - thành thị còn ñóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp XðGN ở nhiều vùng nông thôn. Các nông hộ thường kết hợp các nguồn thu nhập từ các hoạt ñộng phi nông nghiệp. Bên cạnh ñó những người thân ñi ra thành phố làm ăn có thể gửi tiền về cho gia ñình ñể ñầu tư vào sản xuất, cung cấp thông tin thị trường. Với nhóm người nghèo, tiền gửi về có thể giúp họ trang trải các chi phí hàng ngày về ăn, mặc, học hành, sức khỏe và trang trải nợ nần.
Nội dung cuốn sách cũng chỉ rõ: Tiềm năng liên kết nông thôn-thành thị ñối với phát triển kinh tế và XðGN ở Việt Nam ñã ñược thể hiện trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành trong chiến lược toàn diện về tăng trưởng và XðGN (CPRGS). Phát triển nông nghiệp và nông 8 thôn thông qua thâm canh sản xuất, ña dạng hoá nông nghiệp cùng với việc thúc ñẩy thương mại trong nước và tiếp cận thị trường quốc tế vẫn là những mục tiêu hàng ñầu trong chính sách. Tuy nhiên, do dân số tăng và quỹ ñất có hạn nên sản xuất nông nghiệp không thể thu hút thêm ñược lao ñộng. Chiến lược hành ñộng là chú trọng ñẩy mạnh các ngành nghề phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn.
Việc khai thác hết tiềm năng của liên kết nông thôn - thành thị phụ thuộc nhiều vào sự phối hợp giữa các ngành, các cấp ñiạ phương. Mục tiêu chính của báo cáo này nhằm: + Tìm hiểu chiến lược sinh kế dựa trên mối liên kết nông thôn-thành thị của các nhóm nông hộ, sự biến ñổi trong 15-20 năm qua và các yếu tố ảnh hưởng ñến chiến lược sống của hộ gia ñình làm nghề thủ công ở nông thôn. + Gợi ý một số ñịnh hướng chính sách ở các cấp ñịa phương và quốc gia nhằm phát huy vai trò của liên kết nông thôn-thành thị trong sự nghiệp phát triển kinh tế và xoá ñói giảm nghèo ở ñịa phương, tránh hiện tượng di cư ra thành phố. Ở trong nước: Có thể xem xét dưới 2 góc ñộ: Thứ nhất về ñường lối chủ trương của ðảng ðại hội ðảng VIII ñã ñặc biệt coi trọng nhiệm vụ số một là CNH, HðH nông nghiệp nông thôn, bởi vì xuất phát ñiểm ñi lên CNXH ở nước ta từ một nước nông nghiệp.
CNH, HðH nông nghiệp nông thôn phải bao gồm trong ñó nhiệm vụ cơ bản: Phát triển các ngành nghề, LNTT và các ngành nghề mới bao gồm tiểu thủ công nghiệp. Tiếp tục phát triển tinh thần trên, nghị quyết ðại hội ðảng IX ñã chỉ rõ hơn ñể ñẩy nhanh quá trình CNH, HðH nông nghiệp nông thôn phải:. ðầu tư nhiều hơn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội ở nông thôn. Phát triển công nghiệp, dịch vụ, các ngành nghề ña dạng, chú trọng công nghiệp chế biến, cơ khí phục vụ nông 9 nghiệp, các làng nghề, chuyển một bộ phận quan trọng lao ñộng nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, tạo nhiều việc làm mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện ñời sống nông dân và dân cư ở nông thôn.
Trong ñường lối phát triển kinh tế của nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ X ñã ñưa ra vấn ñề “Phát triển bền vững các làng nghề” [36, tr. Thứ hai về các công trình khoa học có liên quan * Các công trình nghiên cứu tổng quan về công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn - Công trình “Công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn các nước Châu Á và Việt Nam” của Nguyễn ðiền, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 1997. Công trình ñã phân tích một số vấn ñề có tính lý luận về công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn và nêu lên một cách tổng quát thực trạng CNH nông nghiệp và nông thôn ở các nước châu Á và Việt Nam, ñồng thời chỉ ra những kinh nghiệm và hướng phát triển công nghiệp hóa nông thôn các nước châu Á và Việt Nam cần quan tâm. - Công trình “Những biện pháp chủ yếu thúc ñẩy CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn vùng ñồng bằng sông Hồng” của GS.TS Nguyễn ðình Phan, PGS.TS Trần Minh ðạo, TS Nguyễn Văn Phúc, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội 2002, công trình ñã tập trung làm rõ thực trạng quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn ñồng bằng sông Hồng và một số chính sách, giải pháp nhằm thúc ñẩy nông nghiệp, nông thôn ñồng bằng sông Hồng phát triển theo hướng CNH, HðH.
- Luận án tiến sỹ kinh tế của Vũ Thị Thoa nghiên cứu về “Phát triển công nghiệp nông thôn ở ñồng bằng sông Hồng theo hướng CNH, HðH ở nước ta hiện nay”, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội năm 10 2000, ñã phân tích và làm rõ vai trò của công nghiệp nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội và trong quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn ñồng bằng sông Hồng. Xác ñịnh xu thế phát triển công nghiệp nông thôn trong quá trình CNH, HðH nền kinh tế. Qua ñó xác ñịnh các quan ñiểm và giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp nông thôn ñồng bằng sông Hồng trong giai ñoạn hiện nay. - Ngoài ra, TS ðỗ ðức Quân còn nghiên cứu “Phát triển bền vững nông thôn ñồng bằng Bắc Bộ trong quá trình xây dựng, phát triển các khu công nghiệp: Thực trạng và giải pháp”, ðề tài khoa học cấp Bộ, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội 2008, ñề tài ñã làm rõ những vấn ñề cơ bản về phát triển bền vững, phát triển bền vững nông thôn, phát triển các khu công nghiệp, tác ñộng qua lại giữa phát triển khu công nghiệp với phát triển bền vững nông thôn.