Luận Án Tiến Sĩ Về Phát Triển Bền Vững Hệ Thống Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển bền vững hệ thống ngân hàng thương mại việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế tại Việt Nam.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

195
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. QUAN ĐIỂM, CÁC NGUYÊN TẮC VÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2. HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

1.4. ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2017

2.1. HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TỪ 2011 ĐẾN NAY

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019-2025

3.1. CÁC CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Bền Vững Ngân Hàng Việt Nam

Tính bền vững trong hoạt động ngân hàng ngày càng được quan tâm, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. Các nhà quản lý ngân hàng nhận thấy tầm quan trọng của việc tích hợp các vấn đề môi trường và xã hội vào hoạt động kinh doanh. Theo Peter Sands, Tổng giám đốc của Standard Chartered, việc duy trì tính bền vững không còn là một sự lựa chọn mà là một yêu cầu bắt buộc. Nghiên cứu của United Nations Global Compact và Accenture (2010) cho thấy 98% các CEO ngân hàng khẳng định tầm quan trọng của các vấn đề bền vững đối với sự thành công trong tương lai. Phát triển bền vững mang lại nhiều lợi ích, bao gồm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thúc đẩy phát triển kinh tế xanh và gia tăng lợi ích cho tổ chức tài chính. Khảo sát của IFC (2002) cho thấy 86% báo cáo những thay đổi tích cực từ tích hợp hệ thống quản lý rủi ro môi trường và xã hội (ESMS) vào kinh doanh. Nhiều ngân hàng lớn trên thế giới đã phát triển mô hình bền vững, chứng tỏ tầm quan trọng của tính bền vững trong xu thế hội nhập.

1.1. Tầm Quan Trọng Của ESG Trong Ngân Hàng Thương Mại

Việc tích hợp các yếu tố ESG (Environmental, Social, Governance) vào hoạt động của ngân hàng thương mại không chỉ là xu hướng mà còn là yếu tố sống còn. Các ngân hàng cần chứng minh mô hình kinh doanh của mình là bền vững và đóng góp tích cực vào tăng trưởng và phát triển bền vững. Nhận thức về các vấn đề bền vững cần được gắn liền trong cách điều hành kinh doanh. Điều này giúp ngân hàng tạo dựng uy tín, thu hút đầu tư và giảm thiểu rủi ro.

1.2. Lợi Ích Của Phát Triển Bền Vững Cho Ngân Hàng Xanh

Phát triển bền vững mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng xanh, bao gồm gia tăng giá trị tài sản, tạo mối quan hệ gắn kết với khách hàng và tạo hình ảnh tốt với công chúng. Việc hỗ trợ các dự án xanh, thân thiện với môi trường giúp ngân hàng đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng và bảo vệ môi trường. Đồng thời, cung cấp các sản phẩm xanh và tài chính bền vững giúp ngân hàng mở rộng thị trường và tăng cường lợi nhuận.

II. Thực Trạng Phát Triển Bền Vững Tại Ngân Hàng Việt Nam

Hiện nay, phát triển bền vững tại các NHTM Việt Nam đang ở giai đoạn đầu. Một số ngân hàng đang quan tâm và từng bước lồng ghép vấn đề môi trường nhằm hỗ trợ các quyết định tín dụng và thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí về môi trường trong hoạt động nội bộ. Tuy nhiên, vẫn chưa có NHTM nào phát triển theo mô hình ngân hàng bền vững. Các NHTMNN đóng vai trò chi phối trong hệ thống các TCTD, nhưng chưa có ngân hàng nào kinh doanh theo mô hình bền vững. Các NHTMCP có những ngân hàng quy mô vốn nhỏ nhưng có năng lực tài chính lành mạnh, có khả năng phát triển theo mô hình bền vững. Hiện nay có nhiều rào cản trong quá trình thực hiện mô hình bền vững như: thiếu hệ thống quản lý rủi ro môi trường và xã hội, các giải pháp thực hiện còn thiếu, khung pháp lý chưa hoàn thiện và hạn chế về nguồn lực.

2.1. Rào Cản Trong Phát Triển Bền Vững Ngân Hàng Thương Mại

Nhiều ngân hàng chưa có hệ thống quản lý rủi ro môi trường và xã hội, các giải pháp thực hiện đang còn thiếu, khung pháp lý chưa hoàn thiện, hạn chế về nguồn lực. Phát triển bền vững NHTM bao gồm ba trụ cột chính đó là năng lực tài chính lành mạnh, hiệu quả, có trách nhiệm với môi trường và nhằm cân bằng lợi ích của các bên liên quan bao gồm của cổ đông, khách hàng, cơ quan quản lý, nhân viên và rộng hơn là mang lại ích cho cả cộng đồng.

2.2. Tiềm Năng Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Trong Phát Triển Bền Vững

Các NHTMCP có những ngân hàng quy mô vốn nhỏ nhưng có năng lực tài chính lành mạnh, có khả năng phát triển theo mô hình bền vững và một số NHTMCP đã hoàn thành giai đoạn tái cấu trúc (2011- 2015) như SHB, Maritime Bank… Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các tiêu chuẩn phát triển bền vững và thu hút đầu tư từ các tổ chức tài chính quốc tế.

III. Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Cho Ngân Hàng Việt Nam

Phát triển bền vững tạo ra nhiều giá trị trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, giúp ngân hàng thu được lợi nhuận nhờ tăng cường uy tín, nâng giá trị thương hiệu, tăng khả năng gắn kết giữa các bên liên quan. Mặt khác, phát triển bền vững giúp ngân hàng năng tự phục hồi, duy trì hoạt động khi có tổn thất xảy ra do các tác động từ bên ngoài. Trong xu thế toàn cầu hóa, hệ thống ngân hàng thương mại phải hội nhập sâu và rộng, vì vậy phát triển bền vững nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo uy tín và vị thế của ngân hàng là một xu hướng tất yếu phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.

3.1. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Rủi Ro Môi Trường Và Xã Hội

Các ngân hàng cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro môi trường và xã hội (ESMS) để đánh giá và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường và cộng đồng. Điều này bao gồm việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như Nguyên tắc Xích đạo (Equator Principles) và các tiêu chuẩn của IFC. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ nhân viên về các vấn đề môi trường và xã hội.

3.2. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Và Cung Cấp Tài Chính Xanh

Các ngân hàng cần đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ tài chính xanh để đáp ứng nhu cầu của thị trường và hỗ trợ các dự án thân thiện với môi trường. Điều này bao gồm việc cung cấp các khoản vay ưu đãi cho các dự án năng lượng tái tạo, nông nghiệp bền vững và các dự án giảm phát thải khí nhà kính. Đồng thời, cần phát triển các sản phẩm đầu tư xanh để thu hút vốn từ các nhà đầu tư có trách nhiệm.

3.3. Ứng Dụng Công Nghệ Hướng Đến Phát Triển Bền Vững

Ứng dụng công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành ngân hàng. Các ngân hàng có thể sử dụng công nghệ để giảm thiểu tiêu thụ năng lượng, tối ưu hóa quy trình hoạt động và cung cấp các dịch vụ trực tuyến thân thiện với môi trường. Đồng thời, công nghệ cũng có thể được sử dụng để theo dõi và đánh giá các tác động môi trường và xã hội của các dự án được tài trợ.

IV. Quản Trị Rủi Ro Môi Trường Xã Hội Trong Ngân Hàng

Các ngân hàng cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro môi trường và xã hội (ESMS) để đánh giá và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường và cộng đồng. Điều này bao gồm việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như Nguyên tắc Xích đạo (Equator Principles) và các tiêu chuẩn của IFC. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ nhân viên về các vấn đề môi trường và xã hội.

4.1. Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Rủi Ro Môi Trường Xã Hội

Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro môi trường và xã hội (ESMS) là yếu tố then chốt để đảm bảo phát triển bền vững trong ngành ngân hàng. Hệ thống này giúp ngân hàng nhận diện, đánh giá và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến môi trường và xã hội trong quá trình hoạt động và tài trợ dự án. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế và quy trình đánh giá chặt chẽ giúp ngân hàng đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng.

4.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Về Quản Lý Rủi Ro ESG

Để hệ thống quản lý rủi ro môi trường và xã hội hoạt động hiệu quả, cần có đội ngũ cán bộ nhân viên được đào tạo bài bản về các vấn đề ESG. Việc đào tạo giúp nhân viên hiểu rõ các rủi ro tiềm ẩn và có khả năng đánh giá, quản lý chúng một cách hiệu quả. Đồng thời, cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình quản lý rủi ro và đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng.

V. Báo Cáo Phát Triển Bền Vững Của Ngân Hàng Thương Mại

Các ngân hàng cần công khai thông tin về các hoạt động phát triển bền vững của mình thông qua báo cáo phát triển bền vững. Báo cáo này giúp các bên liên quan hiểu rõ hơn về cam kết và nỗ lực của ngân hàng trong việc bảo vệ môi trường và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng. Đồng thời, báo cáo cũng giúp ngân hàng nâng cao uy tín và thu hút đầu tư từ các tổ chức tài chính có trách nhiệm.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Báo Cáo Phát Triển Bền Vững

Báo cáo phát triển bền vững là công cụ quan trọng để các ngân hàng thể hiện cam kết và nỗ lực của mình trong việc bảo vệ môi trường và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng. Báo cáo này giúp các bên liên quan, bao gồm cổ đông, khách hàng, nhân viên và cộng đồng, hiểu rõ hơn về các hoạt động phát triển bền vững của ngân hàng và đánh giá hiệu quả của chúng.

5.2. Nội Dung Của Báo Cáo Phát Triển Bền Vững Ngân Hàng

Báo cáo phát triển bền vững của ngân hàng cần bao gồm các thông tin về các hoạt động bảo vệ môi trường, các chương trình trách nhiệm xã hội và các hoạt động quản trị doanh nghiệp bền vững. Đồng thời, báo cáo cũng cần cung cấp các chỉ số đo lường hiệu quả của các hoạt động này và so sánh với các mục tiêu đã đề ra. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn báo cáo quốc tế giúp đảm bảo tính minh bạch và tin cậy của thông tin.

VI. Chính Sách Phát Triển Bền Vững Của Nhà Nước Việt Nam

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành ngân hàng thông qua việc ban hành các chính sách và quy định phù hợp. Các chính sách này cần khuyến khích các ngân hàng áp dụng các tiêu chuẩn môi trường và xã hội trong hoạt động kinh doanh và tài trợ dự án. Đồng thời, cần có các biện pháp hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các ngân hàng trong quá trình chuyển đổi sang mô hình ngân hàng bền vững.

6.1. Vai Trò Của Chính Phủ Trong Phát Triển Bền Vững Ngân Hàng

Chính phủ đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra môi trường pháp lý và chính sách thuận lợi cho phát triển bền vững trong ngành ngân hàng. Việc ban hành các quy định về quản lý rủi ro môi trường và xã hội, khuyến khích các hoạt động tài chính xanh và hỗ trợ các ngân hàng trong quá trình chuyển đổi sang mô hình bền vững là những biện pháp quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của ngành.

6.2. Khung Pháp Lý Về Phát Triển Bền Vững Ngân Hàng

Việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý về phát triển bền vững trong ngành ngân hàng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của các hoạt động phát triển bền vững. Khung pháp lý này cần quy định rõ các tiêu chuẩn môi trường và xã hội mà các ngân hàng phải tuân thủ, cũng như các biện pháp khuyến khích và chế tài để đảm bảo tuân thủ.

09/06/2025
Luận án tiến sĩ phát triển bền vững hệ thống ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -----∞∞----- BÙI KHẮC HOÀI PHƢƠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG C C NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2019 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -----∞∞----- BÙI KHẮC HOÀI PHƢƠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG C C NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS TÔ KIM NGỌC 2.TS NGUYỄN THỊ MÙI HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã nêu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng quy định và kết quả của luận án là trung thực. Ngƣời cam đoan NCS. Bùi Khắc Hoài Phƣơng ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án là tổng hợp quá trình học tập, nghiên cứu nghiêm túc nổ lực của bản thân.

Tác giả còn nhận được sự giúp đỡ quý báu từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân đã đồng hành trong suốt quá trình nghiên cứu của mình. Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: Hai giảng viên hướng dẫn là PGS.TS Tô Kim Ngọc và PGS.TS Nguyễn Thị Mùi đã tận tình định hướng, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu từ khi nhận tên đề tài đến khi kết thúc luận án. Các Thầy, Cô trong khoa Tài chính – Ngân hàng, khoa Sau Đại học của Học viện ngân hàng đã tạo môi trường học tập thuận lợi nhất cho nghiên cứu sinh. Cảm ơn các Thầy, Cô trong hội đồng các cấp đã có những góp ý giúp nghiên cứu sinh hoàn thiện luận án tốt hơn.

Cảm ơn các chuyên gia, nhà quản lý ngân hàng trong việc góp ý trực tiếp và phản hồi vào phiếu khảo sát giúp nghiên cứu sinh hoàn thiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, anh chị đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ, động viên hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả Bùi Khắc Hoài Phƣơng iii MỤC LỤC CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ UẬN CƠ ẢN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.1 QUAN ĐIỂM, CÁC NGUYÊN TẮC VÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .1 Quan điểm về phát triển bền vững .2 Quan điểm phát triển Ngân hàng bền vững.3 Các mô hình phát triển bền vững ngân hàng thương mại. HỆ THỐNG TIÊU CHÍ Đ NH GIÁ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .1 Nhóm các tiêu chí đánh giá ngân hàng bền vững về kinh tế .2 Nhóm các tiêu chí đánh giá ngân hàng bền vững về xã hội .3 Nhóm các tiêu chí đánh giá ngân hàng bền vững về m i trư ng .4 Cung cấp sản phẩm bền vững .3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỦA MỘT SỐ NƢỚC VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM .1 Kinh nghiệm phát triển bền vững NHTM ở một số nước .2 Bài học về phát triển bền vững cho các NHTM Việt Nam .4 ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÂN HANG THƢƠNG MAI.

56 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG C C NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008- 2017. HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM TỪ 2011 ĐẾN NAY .1 Quy m và cơ cấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam .2 Tình hình hoạt động kinh doanh của các NHTM .2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CAC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM .1 Khung pháp lý về phát triển bền vững các ngân hàng thương mại .2 Nhóm các tiêu chí đánh giá ngân hàng bền vững về kinh tế .3 Nhóm các tiêu chí đánh giá ngân hàng bền vững về xã hội .4 Nhóm các tiêu chí đánh giá ngân hàng bền vững về m i trư ng .5 ung cấp sản phẩm tài chính bền vững.3 Đ NH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM .1 Những kết quả đạt được .2 Những hạn chế và nguyên nhân.118 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 129 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG C C NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019-2025 .1 CÁC CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHAT TRIÊN BÊN VƢNG HÊ THÔNG NHTM VIỆT NAM TRONG XU THÊ HÔI NHÂP .1 Xu thế phát triển bền vững hệ thống NHTM.2 Định hướng phát triển bền vững các NHTM Việt Nam đến năm 2025 .2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM .1 Nâng cao mức độ ổn định và lành mạnh của các ngân hàng thương mại 134 3.2 Hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro m i trư ng và xã hội .3 Nâng cao chất ượng nguồn nhân lực cho phát triển bền vững .4 Giải pháp về ứng dụng công nghệ hướng đến phát triển bền vững .5 iải pháp đa dạng hóa sản phẩm và cung cấp tài chính bền vững .7 Các giải pháp hỗ trợ phát triển bền vững ngân hàng thương mại .1 Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan .2 Đối với Ngân hàng Nhà nước .3 Đối với Ngân hàng thương mại .4 Đối với các doanh nghiệp vay vốn.158 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 160 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt BĐH Ban điều hành CAR Capital Adequacy Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CBNV Cán bộ nhân viên Sustainable corporate CSR Trách nhiệm của công ty bền vững Responsibility Comprehensive and Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ CPTPP Progressive Agreement for xuyên Thái Bình Dương Trans-Pacific Partnership small and medium DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa sized enterprises The Dow Jones DJSI Chỉ số bền vững Dow Jones Sustainability Indices EE Energy efficiency Hiệu quả năng lượng European Economic EEC Cộng đồng Kinh tế châu Âu Community EPs Equator Principles Các nguyên tắc xích đạo The Equator Principles Định chế Tài chính Tham gia Nguyên EPFIs Financial Institutions tắc Xích đạo Environmental and Social ESMS Hệ thống quản lý môi trường và xã hội Management System E&S Environmental and Social Môi trường và xã hội The Global Alliance for Liên minh toàn cầu về các giá trị của GABV Banking Values ngân hàng GCTF Green Credit Trust Fund Quỹ ủy thác tín dụng xanh HĐQT Hội đồng Quản trị International Organization ISO Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế for Standardization IFC International finance Công ty tài chính quốc tế thuộc Ngân vi corporation hàng Thế giới LDR Tỷ lệ dư nợ so với tổng tiền gửi NHTM Ngân hàng thương mại NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NIM Net Interest Margin Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NHBV Ngân hàng bền vững RE Renewable energies Năng lượng tái tạo Tỷ lệ lợi nhuận thuần so với tổng tài ROA Return on Asset sản ROE Return On Equity Lợi nhuận thuần so với vốn chủ sở hữu Socially Responsible SRI Đầu tư trách nhiệm xã hội Investments TCVM Tài chính vi mô TCTD Tổ chức tín dụng UN Global United Nations Global Hiệp ước Toàn cầu Liên Hợp Quốc Compact Compact Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín VAMC dụng Việt Nam vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các quốc gia thành lập khung chính sách phát triển bền vững hệ thống ngân hàng .2: Các giai đoạn phát triển sản phẩm bền vững toàn diện .1: Số lượng các TCTD giai đoạn 2012-2017.2: Tài sản và nguồn vốn của các tổ chức tín dụng năm 2017 .3: Một số chỉ tiêu hoạt động của NHTM .4: Hệ số CAR của NHTM .5: Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của NHTM .6: Tốc độ tăng vốn chủ sở hữu của NHTM .7: Mô tả tỷ lệ đòn bẩy tài chính .8: Tỷ lệ đòn bẩy tài chính trung bình giai đoạn 2008-2017 .9: Mô tả các tiêu chí phản ánh rủi ro tín dụng .10: Nhóm tiêu chí về khả năng sinh lời của NHTM giai đoạn 2008-2017 .11: Mô tả khả năng sinh lời .12: Tốc độ tăng tổng tài sản của NHTM .13: Tốc độ tăng dư nợ của NHTM .14: Tốc độ tăng thu nhập thuần của NHTM .15: Mô tả các tiêu chí phản ánh năng lực quản lý .16: Tiêu chí dư nợ so với tổng tiền gửi của NHTM giai đoạn 2008-2017 .17: Cơ cấu sở hữu của NHTM năm 2017 .18: Kết quả thoái vốn của VCB tại các tổ chức.19: Đầu tư vào an sinh xã hội của NHTM năm 2017.

103 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Số lượng các TCTD giai đoạn 2012-2017 .1: Hệ số CAR của hệ thống ngân hàng thương mại .2: Tổng vốn chủ sở hữu của các NHTM năm 2017 .3: Chất lượng tài sản của NHTM giai đoạn 2007-2017 .4: Tỷ lệ tiền gửi khách hàng so với tổng tài sản giai đoạn 2008-2017 .5: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản giai đoạn 2008-2017 của NHTM.6: Tỷ lệ khả năng chi trả năm 2017 của NHTM .7: Số lượng chi nhánh và phòng giao dịch của NHTM năm 2017 .8: Số lượng ATM và POS của NHTM .9: Số lượng thẻ của NHTM .10: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của NHTM năm 2017 .11: Tỷ lệ nợ trung hạn, dài hạn so với tổng dư nợ năm 2017 .12: Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn so với tổng tiền gửi khách hàng năm 2017.13: Thu nhập lãi thuần và ngoài lãi của các NHTM bình quân giai đoạn 2008-2017 .14: Cơ cấu thu nhập bình quân của NHTM .15: Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi so với tổng thu nhập của các nước trong khu vực Euro .16: Nợ xấu của NHTM .17: Thu nhập bình quân một tháng của người lao động. 97 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Các trụ cột của phát triển bền vững .2 Các mức độ phát triển bền vững ngân hàng thương mại .3: Mô hình ngân hàng bền vững kêt hợp với kinh doanh truyền thống .4: Các nguyên tắc về NHBV của GABV .5: Phân loại dự án theo PROPER .6: Danh mục sản phẩm của KfW .1: Số lượng các NHTM giai đoạn 2012-2017 .2: Số chi nhánh ngân hàng trên 100.000 người lớn. Tính cấp thiết của đề tài Tính bền vững trong hoạt động ngân hàng được bàn luận ngày càng nhiều tại các nước phát triển kể từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. Các nhà quản lý ngân hàng tin rằng thực hiện bền vững có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với thành công của ngân hàng trong tương lai.

Họ cũng tin tưởng vào sự cần thiết của việc gắn các vấn đề môi trường và xã hội trong hoạt động kinh doanh của mình. Trong khoảng thời gian này, Peter Sands, Tổng giám đốc của Standard Chartered, viết trong Báo cáo Đánh giá Bền vững của ngân hàng năm 2009 rằng "Đối với một ngân hàng, cuộc khủng hoảng chúng ta vừa mới trải qua việc duy trì tính bền vững không còn là một sự lựa chọn nữa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp điều trị và nghiên cứu. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và nghiên cứu.

Một trong những nghiên cứu đáng chú ý là khảo sát về dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên CT scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 11, được trình bày trong tài liệu Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên CT scan. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin quý giá về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà còn mở ra hướng đi mới trong việc chẩn đoán và điều trị.

Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến việc chế tạo xúc tác nickel hydroxyapatite biến tính zirconia và ruthenium cho phản ứng methane hóa carbon dioxide, được trình bày trong Chế tạo xúc tác nickel hydroxyapatite. Nghiên cứu này có thể mang lại những giải pháp mới cho các vấn đề môi trường hiện nay.

Cuối cùng, việc điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 cũng là một chủ đề thú vị, được trình bày trong tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác. Tài liệu này mở ra những cơ hội mới trong nghiên cứu vật liệu và ứng dụng trong công nghệ.

Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin hữu ích mà còn là cơ hội để độc giả khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình.