Tổng quan luận án

Công trình Pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch ở Việt Nam được tác giả Đoàn Văn Bình thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Quang Tuyến, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Luật Hà Nội, thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9380107).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kể từ khi Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh hội nhập quốc tế, du lịch dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Bối cảnh này dẫn tới sự hình thành và bùng nổ của nhiều sản phẩm bất động sản du lịch mới như căn hộ du lịch (condotel), biệt thự du lịch (resort villas), nhà phố du lịch (shoptel), nhà phố thương mại (shophouse), homestay, farmstay. Các sản phẩm này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hạ tầng du lịch, tạo việc làm, tăng nguồn thu ngân sách thông qua thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, đồng thời thúc đẩy mô hình kinh tế chia sẻ.

Tuy nhiên, hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh bất động sản du lịch bộc lộ sự thiếu đồng bộ và không theo kịp thực tiễn:

  • Nhiều loại hình bất động sản du lịch đã giao dịch trên thị trường nhưng chưa được định danh pháp lý chính thức.
  • Tồn tại các vướng mắc kéo dài về phương thức tiếp cận đất đai của nhà đầu tư, chế độ sử dụng đất, thời hạn giao đất/cho thuê đất.
  • Lúng túng trong việc xác lập quyền sở hữu và cấp giấy chứng nhận cho khách hàng mua bất động sản du lịch.
  • Thiếu vắng cơ chế ràng buộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện các cam kết lợi nhuận và quản lý vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Xây dựng nền tảng lý luận pháp luật điều chỉnh đối với thị trường bất động sản du lịch.
  2. Xác định những hạn chế, bất cập trong hệ thống pháp luật hiện hành và các điểm nghẽn trong thực tiễn thi hành, đồng thời làm rõ nguyên nhân của thực trạng đó.
  3. Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch nhằm bảo đảm quản lý nhà nước, vận hành theo quy luật thị trường, bảo vệ quyền lợi các bên và thúc đẩy phát triển bền vững.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  • Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về bất động sản du lịch, thị trường bất động sản du lịch và pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh bất động sản du lịch; vận dụng các lý thuyết khoa học để dự báo xu hướng điều chỉnh.
  • Thứ hai: Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh bất động sản du lịch ở Việt Nam, chỉ rõ các khoảng trống pháp lý và hệ lụy phát sinh.
  • Thứ ba: Xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp lập pháp cụ thể cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật trong thực tiễn.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thế nào là bất động sản du lịch, kinh doanh bất động sản du lịch và pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch?
  2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch ở nước ta như thế nào? Đạt được những kết quả gì? Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân?
  3. Để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch ở nước ta trong thời gian tới cần có những giải pháp cụ thể nào?

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Bất động sản du lịch nước ta chưa được định danh một cách chính thống, rõ ràng và cụ thể; pháp luật kinh doanh bất động sản ở nước ta còn nhiều hạn chế, bất cập, nhiều khoảng trống, gây trở ngại cho sự phát triển của thị trường bất động sản nói chung và thị trường bất động sản du lịch nói riêng.
  2. Pháp luật kinh doanh bất động sản du lịch chưa được thực thi hiệu quả trên thực tế.
  3. Hoàn thiện pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch là nhu cầu khách quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chủ trương, đường lối của Đảng về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; hệ thống quy định pháp luật liên ngành điều chỉnh kinh doanh bất động sản du lịch (Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở, Luật Du lịch, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Quy hoạch, Luật Bảo vệ môi trường); kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn thi hành pháp luật kinh doanh bất động sản du lịch tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định pháp luật liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, kinh doanh các sản phẩm bất động sản du lịch của các chủ thể kinh doanh; không nghiên cứu hoạt động kinh doanh dịch vụ cơ sở lưu trú và các dịch vụ du lịch thuần túy khác.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn áp dụng pháp luật trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tiễn thi hành pháp luật từ năm 2006 (thời điểm ban hành Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006) đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại, tổng thuật và đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về kinh doanh bất động sản và bất động sản du lịch:

    • Nghiên cứu quốc tế: Hernando de Soto (2000) với The Mystery of Capital phân tích bản chất vốn hóa của đất đai và yêu cầu minh bạch quyền sở hữu. DLA Piper (2015) với Real Estate Investment in Spain - The Legal Perspective nhấn mạnh quy hoạch đất đai gắn với bảo vệ môi trường và bảo tồn văn hóa. Báo cáo của Jones Day (2004) phân tích tiếp cận đất đai và chuyển nhượng dự án tại Trung Quốc; Sharad Jhingan (2011) nghiên cứu năng lực tài chính và huy động vốn của doanh nghiệp bất động sản Ấn Độ; Mayer Brown SJC (2014) làm rõ khung pháp lý bất động sản tại Trung Quốc. Dan Jin (2019) nghiên cứu phát triển bất động sản du lịch tại Hải Nam; Jan Warnken, Chris Guilding, Kelly Cassidy (2008, 2009) phân tích tổ hợp lưu trú du lịch đa sở hữu (MTTA, MOTA); C. Michael Hall và Dieter K. Muller (2018) nghiên cứu về "ngôi nhà thứ hai" (second home).
    • Nghiên cứu trong nước: Các giáo trình kinh tế bất động sản của Hoàng Văn Cường (2017), Nguyễn Minh Hoàng (2015); các luận án của Vũ Anh (2012), Ninh Thị Hiền (2017); nghiên cứu vốn hóa đất đai của Trần Thị Minh Châu (2013); đề tài khoa học của Hiệp hội Bất động sản Việt Nam (2020); Báo cáo cập nhật kinh tế của Ngân hàng Thế giới (2019) về du lịch Việt Nam (ghi nhận đóng góp 8% GDP trực tiếp năm 2017).
  2. Nghiên cứu về pháp luật kinh doanh bất động sản và bất động sản du lịch:

    • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Quang Tuyến (2003) về địa vị pháp lý của người sử dụng đất trong giao dịch dân sự, thương mại; Trần Quang Huy (2008) về giao đất có thu tiền sử dụng đất; Vũ Anh (2012) về pháp luật kinh doanh bất động sản; Ninh Thị Hiền (2017) về pháp luật trao quyền sử dụng đất từ Nhà nước cho chủ thể kinh doanh.
    • Các công trình chuyên khảo, bài báo khoa học của Nguyễn Thị Nga và Hoàng Việt Trung (2019), Nguyễn Thị Dung (2019), Nguyễn Quang Tuyến (2019), Nguyễn Thị Nga (2019), Đỗ Xuân Trọng (2019), Nguyễn Quang Tuyến và Trần Đức Thịnh (2019), Nguyễn Hồ Phi Hà (2019), Thuận Phong (2020), Nguyễn Hồng Minh (2019) tập trung vào các vấn đề cấp bách của căn hộ condotel, homestay, huy động vốn và sở hữu bất động sản của người nước ngoài.
  3. Nghiên cứu về định hướng, chính sách, thể chế hoàn thiện pháp luật:

    • Daron Acemoglu và James Robinson trong Why Nations Fail? nhấn mạnh vai trò quyết định của thể chế; Báo cáo Việt Nam 2035 của Ngân hàng Thế giới và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016) đề xuất minh bạch tiếp cận đất đai và hoàn thiện quyền tài sản; các đề xuất lập pháp của Vũ Anh (2012) và Nguyễn Thị Nga (2019).
Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Trọng tâm phân tích
Kinh tế & Thị trường BĐS du lịch Hernando de Soto (2000), Warnken & Guilding (2008, 2009), Hall & Muller (2018), World Bank (2019), VNREA (2020) Bản chất vốn hóa đất đai, mô hình lưu trú đa sở hữu (MTTA/MOTA), second home, đóng góp kinh tế của du lịch.
Pháp luật BĐS & BĐS du lịch Nguyễn Quang Tuyến (2003, 2019), Trần Quang Huy (2008), Vũ Anh (2012), Ninh Thị Hiền (2017), Nguyễn Thị Nga (2019) Chế độ giao đất, quyền sử dụng đất, khoảng trống pháp lý đối với condotel, officetel và BĐS nghỉ dưỡng mới.
Thể chế & Hoàn thiện chính sách Acemoglu & Robinson (2012), WB & MPI (2016), Vũ Anh (2012) Vai trò của cải cách thể chế, minh bạch hóa tiếp cận đất đai và hoàn thiện khung pháp lý quyền tài sản.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  • Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận bất động sản du lịch dưới góc độ kinh tế học hoặc chỉ phân tích từng lát cắt pháp lý đơn lẻ (như condotel, homestay, tranh chấp cam kết lợi nhuận, cấp giấy chứng nhận).
  • Chưa có công trình khoa học cấp luận án tiến sĩ nào nghiên cứu một cách tổng thể, có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh bất động sản du lịch dưới góc độ luật kinh tế.
  • Luận án tập trung giải quyết toàn diện khung pháp lý liên ngành từ điều kiện thị trường, địa vị pháp lý chủ thể, giao dịch hợp đồng đến xử lý vi phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Tác giả vận dụng 4 lý thuyết khoa học nền tảng để xây dựng khung phân tích:

  1. Lý thuyết về nền kinh tế thị trường: Làm cơ sở đánh giá mức độ tương thích của các quy định pháp luật hiện hành với các quy luật kinh tế khách quan (quy luật giá trị, cung - cầu, cạnh tranh), bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh bất động sản du lịch an toàn, bình đẳng và vận hành lành mạnh.
  2. Lý thuyết kinh tế học pháp luật (Law and Economics): Phân tích quy tắc pháp lý dựa trên đánh giá chi phí - lợi ích, xem xét hành vi con người kinh tế (tối đa hóa lợi ích), phân bổ nguồn lực tối ưu và lượng hóa tác động kinh tế của các quy định pháp luật về bất động sản du lịch.
  3. Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh: Xuất phát từ quyền tự nhiên và nguyên tắc hiến định tại Hiến pháp 2013, làm cơ sở xây dựng các giải pháp giải phóng nguồn lực, tôn trọng tự do hợp đồng, tự do đầu tư của chủ đầu tư và khách hàng mua bất động sản du lịch.
  4. Lý thuyết về phát triển bền vững: Đánh giá và đề xuất chính sách cân đối hài hòa ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, ngăn ngừa việc khai thác tài nguyên đất đai cực đoan phục vụ lợi ích ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp hệ thống và liên ngành: Sử dụng xuyên suốt các chương để đặt pháp luật kinh doanh bất động sản du lịch trong mối liên hệ giữa pháp luật đất đai, dân sự, đầu tư, xây dựng, du lịch và môi trường.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và quy nạp: Sử dụng tại Chương 1, Chương 2 và Chương 4 để khái quát hóa các khái niệm, đặc điểm lý luận và luận giải hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp so sánh và diễn giải: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 3 nhằm đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ, so sánh kinh nghiệm điều chỉnh pháp lý của một số quốc gia và đánh giá thực tiễn thi hành.
  • Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu quá trình phát triển của hệ thống pháp luật kinh doanh bất động sản tại Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2022.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam qua các thời kỳ (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2003/2013, Luật Kinh doanh bất động sản 2006/2014, Luật Du lịch 2017, Luật Đầu tư 2020, Luật Xây dựng 2014/2020, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn).
  • Số liệu thống kê, báo cáo chuyên đề của Ngân hàng Thế giới (2016, 2019), Hiệp hội Bất động sản Việt Nam (2020), Bộ Xây dựng, Tổng cục Du lịch và kỷ yếu các hội thảo khoa học chuyên ngành.
  • Thực tiễn xét xử, các tranh chấp thực tế phát sinh giữa chủ đầu tư và khách hàng liên quan đến bàn giao, cấp giấy chứng nhận và cam kết lợi nhuận bất động sản du lịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, phân định thành các nhóm nội dung về kinh tế, pháp luật và chính sách phát triển thị trường bất động sản du lịch. Trên cơ sở tổng thuật, tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận cần kế thừa, các vấn đề còn tranh luận và khoảng trống nghiên cứu chưa được giải quyết thấu đáo. Chương này cũng thiết lập cơ sở lý thuyết (kinh tế thị trường, kinh tế học pháp luật, quyền tự do kinh doanh, phát triển bền vững), xây dựng 3 câu hỏi nghiên cứu và 3 giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Lý luận về kinh doanh bất động sản du lịch và lý luận pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch

Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc điểm du lịch: Làm rõ du lịch dưới góc độ hành vi xã hội có chủ đích, quan hệ xã hội cụ thể, ngành kinh tế - văn hóa và tính kết nối lan tỏa.
  • Định danh bất động sản du lịch: Tác giả đưa ra định nghĩa: Bất động sản du lịch là tài sản cố định về vị trí địa lý và không di dời được, bao gồm đất đai, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất đai, công trình xây dựng, được sử dụng vào mục đích nghỉ dưỡng, du lịch.
  • Đặc điểm của bất động sản du lịch: Mang các đặc điểm chung của bất động sản (tính khan hiếm và cá biệt, tính bền lâu, tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau, tính thích ứng, tính phụ thuộc quản lý, chịu chi phối bởi tập quán - tâm lý) cùng các đặc điểm riêng biệt về mục đích sử dụng (chủ đạo là lưu trú, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cho du khách) và tính chất kết hợp đa công năng.
  • Phân loại sản phẩm: Nhận diện các loại hình chủ yếu gồm condotel, resort villas, shoptel, shophouse du lịch, homestay, farmstay.
  • Lý luận pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch: Xác định khái niệm, đặc điểm, cấu trúc pháp luật điều chỉnh (nguyên tắc, điều kiện đưa vào kinh doanh, quyền và nghĩa vụ chủ thể, hình thức - hiệu lực hợp đồng, xử lý vi phạm) và các yêu cầu đặt ra (bảo đảm công khai minh bạch, an toàn pháp lý, phòng chống rủi ro và phát triển bền vững).

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch

Chương 3 phân tích sâu thực trạng quy định và thực tiễn thực thi pháp luật tại Việt Nam theo 5 nội dung cấu thành:

  1. Nguyên tắc kinh doanh bất động sản du lịch: Đánh giá tính bình đẳng, công khai, minh bạch và tự do thỏa thuận nhưng còn thiếu cơ chế giám sát thực thi nguyên tắc trung thực và bảo vệ bên yếu thế (khách hàng cá nhân).
  2. Điều kiện đưa bất động sản du lịch vào kinh doanh: Phân tích điều kiện đối với dự án, công trình có sẵn và hình thành trong tương lai; chỉ ra bất cập trong việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, phân hạng cơ sở lưu trú và thiếu quy định cụ thể về điều kiện bán căn hộ condotel hình thành trong tương lai.
  3. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể: Phân tích địa vị pháp lý của chủ đầu tư, bên mua/bên thuê; các rào cản trong tiếp cận đất đai (giao đất thương mại dịch vụ có thời hạn so với đất ở không hình thành đơn vị ở); quyền tiếp cận và sở hữu bất động sản du lịch của cá nhân, tổ chức nước ngoài.
  4. Hình thức và hiệu lực của giao dịch: Đánh giá các loại hợp đồng mua bán, cho thuê, hợp đồng hợp tác đầu tư, thỏa thuận cam kết lợi nhuận; các rủi ro pháp lý khi chủ đầu tư đơn phương chấm dứt chi trả lợi nhuận cam kết hoặc không thể bàn giao giấy chứng nhận quyền sở hữu.
  5. Xử lý vi phạm: Đánh giá chế tài hành chính, dân sự đối với các hành vi vi phạm về kinh doanh khi chưa đủ điều kiện, chậm cấp giấy tờ pháp lý, huy động vốn trái phép và giải quyết tranh chấp thông qua tòa án, trọng tài.

Chương 4: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật kinh doanh bất động sản du lịch và nâng cao hiệu quả thi hành tại Việt Nam

Chương 4 đưa ra các nhóm định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng: Bám sát đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật liên ngành; tôn trọng quyền tự do kinh doanh; bảo đảm tính mở và thích ứng với kinh tế số.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    1. Hoàn thiện nguyên tắc: Bổ sung nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bất động sản du lịch và minh bạch thông tin thị trường.
    2. Hoàn thiện điều kiện kinh doanh: Quy định rõ điều kiện pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật và điều kiện đưa từng loại hình bất động sản du lịch (condotel, shoptel, farmstay...) vào kinh doanh.
    3. Hoàn thiện quyền và nghĩa vụ: Minh định chế độ sử dụng đất thương mại dịch vụ cho bất động sản du lịch, làm rõ thời hạn sử dụng đất và cơ chế cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình cho người mua; quy định phạm vi tiếp cận của nhà đầu tư nước ngoài.
    4. Hoàn thiện giao dịch: Ban hành hợp đồng mẫu hoặc các điều khoản bắt buộc trong giao dịch bất động sản du lịch hình thành trong tương lai và thỏa thuận cam kết lợi nhuận.
    5. Hoàn thiện xử lý vi phạm: Nâng cao mức chế tài xử phạt vi phạm hành chính, hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp bảo đảm tính khả thi.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và số hóa thông tin thị trường; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đất đai, đầu tư, xây dựng; gắn kết quy hoạch bất động sản du lịch với chiến lược phát triển ngành du lịch quốc gia.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Là công trình nghiên cứu toàn diện, có tính hệ thống đầu tiên ở cấp độ luận án tiến sĩ về pháp luật kinh doanh bất động sản du lịch tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế.
  • Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống khái niệm khoa học: định nghĩa bất động sản du lịch, kinh doanh bất động sản du lịch, pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch; xác lập các đặc trưng riêng biệt phân biệt bất động sản du lịch với các loại hình bất động sản truyền thống khác.
  • Xác lập cấu trúc nội dung và các yêu cầu điều chỉnh của pháp luật đối với thị trường bất động sản du lịch trên nền tảng lý thuyết kinh tế thị trường, kinh tế học pháp luật, quyền tự do kinh doanh và phát triển bền vững.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Đánh giá có hệ thống thực trạng pháp luật liên ngành và thực tiễn thi hành từ năm 2006 đến 2022; nhận diện rõ các "điểm nghẽn" thể chế như sự thiếu vắng định danh pháp lý, bất cập trong tiếp cận đất đai thương mại dịch vụ, khoảng trống trong bảo đảm cam kết lợi nhuận và cấp giấy chứng nhận sở hữu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Du lịch và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, ứng dụng công nghệ số và liên kết chính sách phát triển hạ tầng bất động sản với mục tiêu đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các quy định liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản du lịch của các chủ thể kinh doanh, không mở rộng sang khía cạnh quản trị kinh doanh dịch vụ lưu trú và điều hành lữ hành. Dữ liệu thực tiễn và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được khảo cứu dừng lại ở mốc hoàn thành luận án (năm 2022), trước thời điểm ban hành Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Nghiên cứu tác động thực tế của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Luật Đất đai 2024 đối với việc tháo gỡ các vướng mắc về cấp giấy chứng nhận và chế độ sử dụng đất cho bất động sản du lịch.
    2. Nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình bất động sản du lịch gắn với kinh tế nông nghiệp (agritourism, farmstay) và kinh tế chia sẻ trong thời đại chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo trong quá trình xây dựng, sửa đổi và hoàn thiện các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Du lịch; cung cấp luận cứ thực tiễn cho công tác quản lý thị trường bất động sản tại các địa phương có thế mạnh du lịch.
  • Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Là nguồn tài liệu giảng dạy, học tập và nghiên cứu chuyên sâu cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Luật Kinh tế, Luật Đất đai và Quản lý bất động sản.
  • Đối với doanh nghiệp và tổ chức hành nghề luật: Giúp các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn pháp lý và luật sư nhận diện đầy đủ rủi ro pháp lý trong việc cấu trúc giao dịch, soạn thảo hợp đồng mua bán, hợp đồng cam kết lợi nhuận và quản lý vận hành dự án bất động sản du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa bất động sản du lịch như thế nào?

Theo luận án, bất động sản du lịch là tài sản cố định về vị trí địa lý và không di dời được, bao gồm: đất đai, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất đai, với công trình xây dựng trên đất đai, được sử dụng vào mục đích nghỉ dưỡng, du lịch.

2. Tác giả vận dụng các cơ sở lý thuyết nào để nghiên cứu đề tài?

Luận án vận dụng 4 lý thuyết khoa học nền tảng:

  • Lý thuyết về nền kinh tế thị trường;
  • Lý thuyết kinh tế học pháp luật (Law and Economics) với 3 trụ cột (con người kinh tế, phân tích lợi ích - chi phí, lựa chọn tối ưu);
  • Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh (theo Hiến pháp 2013);
  • Lý thuyết về phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái).

3. Cấu trúc pháp luật kinh doanh bất động sản du lịch gồm các nhóm nội dung nào?

Luận án xác định cấu trúc pháp luật điều chỉnh bao gồm 5 nhóm quy định:

  • Quy định về các nguyên tắc kinh doanh bất động sản du lịch;
  • Quy định về điều kiện để bất động sản du lịch được phép đưa vào kinh doanh;
  • Quy định về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh bất động sản du lịch;
  • Quy định về hình thức và hiệu lực của các giao dịch kinh doanh bất động sản du lịch;
  • Quy định về xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh bất động sản du lịch.

4. Những điểm nghẽn pháp lý chủ yếu mà luận án chỉ ra trên thị trường thực tế là gì?

Thực trạng được luận án phân tích gồm: thiếu định danh pháp lý chính thức cho các sản phẩm mới (condotel, shoptel, farmstay); vướng mắc trong phân định loại đất (đất thương mại dịch vụ hay đất ở) và thời hạn giao đất; khó khăn trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho người mua; thiếu chế tài kiểm soát rủi ro từ thỏa thuận cam kết lợi nhuận của chủ đầu tư.


Kết luận

Luận án tiến sĩ Pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch ở Việt Nam của tác giả Đoàn Văn Bình là công trình khoa học chuyên khảo có hệ thống đầu tiên nghiên cứu toàn diện khung pháp lý điều chỉnh phân khúc bất động sản du lịch tại Việt Nam. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các loại hình sản phẩm, đồng thời chỉ rõ những khoảng trống và bất cập của pháp luật hiện hành trong tổng thể các đạo luật liên ngành. Trên cơ sở kết hợp lý thuyết kinh tế học pháp luật, quyền tự do kinh doanh và phát triển bền vững, luận án đã xây dựng hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi có giá trị tham khảo thực tiễn cho việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường tại Việt Nam.