Tổng quan luận án

Công nghiệp đóng tàu giữ vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế biển và giao thông vận tải của Việt Nam. Tuy nhiên, quy trình công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu thủy tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ nghề nghiệp do tính chất nặng nhọc, độc hại và điều kiện làm việc phức tạp (ngoài trời, trên cao, trong hầm tàu kín). Người lao động thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn cường độ cao, bụi chứa silic tự do, rung cục bộ, nhiệt độ cao và các loại hơi khí độc hại sinh ra từ quá trình hàn, cắt, làm sạch bề mặt và phun sơn. Mặc dù công tác an toàn vệ sinh lao động đã được quan tâm, dữ liệu giám sát toàn diện về môi trường lao động, gánh nặng bệnh tật và hiệu quả của các giải pháp can thiệp phương tiện bảo vệ cá nhân tại các nhà máy đóng tàu quy mô lớn vẫn cần được nghiên cứu và đánh giá có hệ thống.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm môi trường lao động, sức khỏe- bệnh nghề nghiệp và kết quả một số biện pháp can thiệp tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Tùng Lâm tại Học viện Quân y, chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế (mã số: 62 72 01 64), bảo vệ năm 2013, nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm một số yếu tố bất lợi trong môi trường lao động của công nhân đóng tàu vận tải biển tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long năm 2009.
  2. Đánh giá thực trạng sức khoẻ và bệnh nghề nghiệp của công nhân đóng tàu vận tải biển tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long.
  3. Đánh giá kết quả áp dụng và sự chấp nhận một số loại khẩu trang và nút tai phòng chống bụi và tiếng ồn cho công nhân đóng tàu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường lao động tại các phân xưởng sản xuất và khu vực gián tiếp; cán bộ, công nhân viên Nhà máy đóng tàu Hạ Long (bao gồm nhóm trực tiếp và gián tiếp sản xuất); 480 công nhân tham gia nghiên cứu can thiệp phương tiện bảo vệ cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy đóng tàu Hạ Long, phường Giếng Đáy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu triển khai trong 30 tháng (từ tháng 01/2009 đến tháng 06/2011), chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 1 khảo sát môi trường và sức khỏe (01/2009 - 12/2009); giai đoạn 2 thực hiện can thiệp và đánh giá (01/2010 - 06/2011).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về điều kiện lao động và bệnh nghề nghiệp trong ngành công nghiệp đóng tàu:

  • Về vi khí hậu và ô nhiễm nhiệt: Lê Vân Trình và cộng sự ghi nhận nhiệt độ không khí trong hầm tàu vào mùa hè dao động từ 44,0°C đến 48,5°C; Lương Minh Tuấn (2005) khảo sát tại Công ty Đóng tàu Hồng Hà ghi nhận nhiệt độ trung bình tại phân xưởng oxy - trang trí và vỏ tàu là 32,0°C; Hoàng Thị Hiếu (2007) khảo sát tại Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng và Nam Triệu ghi nhận nhiệt độ trung bình buồng phun hạt mài đạt 40,5 ± 0,5°C.
  • Về tiếng ồn và bệnh điếc nghề nghiệp: Brigham C. (1985) ghi nhận tiếng ồn từ máy cắt gỗ lên tới 120 dB; các công đoạn cắt, mài, bào dao động từ 111 đến 135 dB. Triebig G. chỉ ra sự kết hợp giữa tiếng ồn và dung môi thơm (toluen, xylen, styren) làm gia tăng tổn thương thính lực. Tại Việt Nam, Lương Minh Tuấn (2005) ghi nhận mức áp âm trong cabin tàu 1.000 tấn đạt 99,5 ± 4,1 dBA và tỷ lệ điếc nghề nghiệp là 9,9%; Nguyễn Thị Quỳnh Hương (2007) ghi nhận tiếng ồn vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động từ 9 đến 32 dBA; Vũ Văn Sản (2010) ghi nhận tỷ lệ điếc nghề nghiệp tại Nhà máy đóng tàu Sông Cấm và Công ty Vận tải thủy III là 14,42%. Nguyễn Thị Toán (1994, 2003) và Nguyễn Duy Bảo (2008) tổng hợp số liệu bệnh nghề nghiệp toàn quốc, khẳng định điếc nghề nghiệp chiếm vị trí thứ hai sau bệnh bụi phổi - silic.
  • Về bụi và bệnh bụi phổi - silic: Hoàng Thị Hiếu (2007) và Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động (2007 - 2009) chỉ ra bụi chứa silic tự do tại khu vực phun cát vượt tiêu chuẩn hàng chục đến hàng trăm lần. Dương Thị Hương (2001) ghi nhận tỷ lệ bệnh bụi phổi - silic ở công nhân ngành đóng tàu là 36,1%; Lương Minh Tuấn (2005) ghi nhận tỷ lệ mắc 1,4% và nghi ngờ 18,6%; Nguyễn Quang Tiến (2008) ghi nhận tỷ lệ mắc tại Nhà máy Đóng tàu Hyundai-Vinashin là 9,17%. Lê Thị Hằng (2007) và Lê Trung (1999) phân tích mối tương quan giữa hàm lượng SiO2, nồng độ bụi hô hấp và thâm niên nghề nghiệp với tỷ lệ mắc bệnh.
  • Về phơi nhiễm amiăng và hóa chất: Hedenborg L. (2007), Sandén A. (2011), Kim Y.Z. (2011) chứng minh phơi nhiễm amiăng làm gia tăng tỷ lệ tử vong do ung thư phế quản, phổi và u trung biểu mô ở công nhân đóng tàu. Phơi nhiễm dung môi hữu cơ (benzen, toluen, xylen), khói hàn và các hợp chất kim loại nặng (niken, chì, đồng) được phân tích qua các công trình của Rappaport S.M. (1999), Chang F. (2007), Tang J. (2011).
  • Về rối loạn cơ xương và tai nạn lao động: Holmström E. (2001), Wang P.C. (2011), Moll van Charante A. (1990, 1991), Wollaston J. (1992), Nguyễn Bích Diệp và cộng sự (2008) đã chỉ ra các tư thế lao động gò bó, mang vác nặng và suy giảm thính lực là yếu tố liên quan trực tiếp đến đau cột sống, chấn thương và tai nạn lao động.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Luận án tập trung đánh giá đồng bộ cả ba hợp phần tại một nhà máy đóng tàu trọng điểm: hiện trạng vi khí hậu - hóa - lý môi trường lao động, tình trạng bệnh tật và bệnh nghề nghiệp (đặc biệt là điếc nghề nghiệp và bụi phổi - silic), đồng thời triển khai thử nghiệm có đối chứng các giải pháp can thiệp bằng phương tiện bảo vệ cá nhân (khẩu trang và nút tai chống ồn đạt chuẩn) kết hợp truyền thông giáo dục sức khỏe.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên lý thuyết tiếp cận hệ thống trong y học lao động và vệ sinh công nghiệp: đánh giá tương tác giữa môi trường lao động, con người và quy trình công nghệ nhằm xác định các nguy cơ tác hại nghề nghiệp, từ đó áp dụng các cấp độ dự phòng (cấp I, cấp II, cấp III).

Phương pháp nghiên cứu môi trường lao động

Khảo sát và đo đạc được thực hiện bởi Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường GTVT theo Tiêu chuẩn vệ sinh ban hành kèm theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế:

  • Thời điểm đo: Từ 9 giờ đến 10 giờ sáng tại vị trí làm việc của công nhân, lặp lại 3–5 lần/vị trí.
  • Dụng cụ và thiết bị đo:
    • Vi khí hậu: Máy đo Thermohygrometer (Mỹ); phong tốc kế Casella CELL-480 (Anh); chỉ số WBGT tính theo công thức: $\text{WBGT} = 0,7 \times T_{\text{ướt}} + 0,2 \times T_{\text{cầu}} + 0,1 \times T_{\text{khô}}$.
    • Chiếu sáng: Máy ISO-ILM 350 (Anh).
    • Tiếng ồn: Máy đo tiếng ồn RION NL-04 (Nhật Bản).
    • Rung xóc: Máy đo rung RION (Nhật Bản).
    • Bụi: Máy lấy mẫu Skan air controller (Đan Mạch), giấy lọc sợi thủy tinh GF/A (Mỹ), cân điện tử Mettler AE (độ chính xác 0,1 mg); hàm lượng silic tự do trong bụi hô hấp xác định bằng quang phổ hấp thụ hồng ngoại trên máy Buck-Scientific M500 (Mỹ).
    • Hơi khí độc (CO, $\text{CO}_2$, Benzen, Toluen, Xylen, $\text{H}_2\text{S}$, $\text{SO}_2$): Máy Quest Technologies MultiLog 2000 (Mỹ).
Chỉ số môi trường Số lượng mẫu đo
Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió 765
Cường độ chiếu sáng, tiếng ồn 765
Vận tốc rung của dụng cụ cầm tay 60
Nồng độ bụi hô hấp 763
Nồng độ bụi toàn phần 222
Hàm lượng silic tự do 120
Nồng độ khí CO 130
Nồng độ khí $\text{CO}_2$ 130
Nồng độ Benzen, Toluen, Xylen 10
Nồng độ $\text{H}_2\text{S}$, $\text{SO}_2$ 104

Phương pháp nghiên cứu sức khỏe và bệnh tật

  • Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có phân tích.
  • Mẫu nghiên cứu sức khỏe: Tính toán cỡ mẫu theo công thức ước tính tỷ lệ quần thể ($n = 960$), thực tế khảo sát mở rộng trên toàn bộ công nhân trực tiếp và gián tiếp có thâm niên từ 2 năm trở lên.
  • Khám lâm sàng và cận lâm sàng:
    • Hình thái - thể lực: Chiều cao, cân nặng, BMI theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho người châu Á; phân loại sức khỏe và cơ cấu bệnh tật theo Thông tư 13/2007/TT-BYT (7 nhóm bệnh).
    • Thị lực: Bảng thị lực vòng hở Landolt.
    • Tim mạch: Đo huyết áp theo phương pháp Korotkov (phân độ theo JNC-VII), ghi điện tâm đồ 12 đạo trình bằng máy Cardiofax (Nhật Bản).
    • Chức năng thông khí phổi: Máy hô hấp kế tự động Autospiropal (Minato, Nhật Bản), đánh giá các chỉ số FVC, $\text{FEV}_1$, $\text{FEV}_1/\text{FVC}$ dựa trên công thức hồi quy chuẩn cho người Việt Nam:
      • Nam: $\text{FVC} = 5,18H - 0,023A - 3,91$; $\text{FEV}_1 = 3,87H - 0,026A - 2,2$
      • Nữ: $\text{FVC} = 3,99H - 0,023A - 2,6$; $\text{FEV}_1 = 3,55H - 0,022A - 2,34$
    • X-quang phổi: Máy chụp X-quang VISITOR AR 30 (Ý), đánh giá tổn thương bụi phổi - silic theo tiêu chuẩn ILO (2000) đối với các nốt mờ nhỏ (p, q, r; s, t, u) và đám mờ lớn (A, B, C).
    • Đo thính lực: Buồng cách âm (âm nền $< 30\text{ dB}$), máy đo thính lực ST 20 (Maico, Đức). Tính mức độ thiếu hụt thính lực theo bảng Fowler - Sabine (dải tần 500, 1000, 2000, 4000 Hz) và xác định mức độ tổn thương cơ thể theo bảng Fellmann - Lessing / chuẩn ISO.

Phương pháp nghiên cứu can thiệp

  • Thiết kế: Can thiệp có so sánh trước - sau và so với nhóm chứng.
  • Cỡ mẫu can thiệp: Tính theo công thức dịch tễ học can thiệp với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, độ chính xác $\epsilon = 0,20$, $P_1 = 0,65$, $RR = 1,75$; cỡ mẫu lý thuyết là 210 người/nhóm.
  • Thực tế triển khai:
    • Nhóm can thiệp ($n = 240$ công nhân sản xuất trực tiếp):
      • 120 người thử nghiệm 3 loại khẩu trang chống bụi (cấu tạo 4 lớp, hiệu suất lọc $> 80%$, trở lực hô hấp $< 40\text{ Pa}$): SP 52 Đài Loan ($n = 40$), 3M 8247 Mỹ ($n = 40$), Willson Mỹ ($n = 40$).
      • 120 người thử nghiệm 3 loại nút tai chống ồn (chất liệu silicon mềm, có dây): 3M 1110 Mỹ ($n = 40$), 3M 1270 Mỹ ($n = 40$), 3S Đài Loan ($n = 40$).
    • Nhóm đối chứng ($n = 240$ công nhân sản xuất trực tiếp): Sử dụng trang bị bảo hộ lao động hiện hành của nhà máy.
    • Kết hợp hoạt động truyền thông - giáo dục sức khỏe và quản lý cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường lao động, rủi ro nghề nghiệp và các biện pháp bảo vệ sức khỏe trong ngành công nghiệp đóng tàu:

  1. Đặc điểm cơ sở nghiên cứu và quy trình công nghệ: Nhà máy đóng tàu Hạ Long hoạt động từ năm 1976 trên diện tích $180.000\text{ m}^2$, gồm 25 nhà xưởng, bãi lắp ráp và hệ thống thiết bị đồng bộ. Tổng số lao động là 4.106 người (công ty mẹ: 3.745 người gồm 929 nữ; công ty thành viên: 361 người; trình độ đại học: 307, cao đẳng: 97, trung cấp: 87, sơ cấp/công nhân kỹ thuật: 3.254 người). Quy trình công nghệ đóng mới tàu thủy gồm 10 giai đoạn: (1) Thiết kế, (2) Cắt tôn, (3) Lắp ráp phân/tổng đoạn, (4) Sơ bộ lắp ráp khí cụ/giá đỡ, (5) Sơn, (6) Đấu tổng đoạn trên đà, (7) Hạ thủy, (8) Lắp hoàn chỉnh thiết bị, (9) Thử đường dài, (10) Bàn giao. Cơ cấu tổ chức gồm các phân xưởng chính (Vỏ, Trang bị, Trang trí, Ống tàu) và phân xưởng phụ trợ (Ban Cơ điện, Mộc tàu, Triền đà).
  2. Đặc điểm các yếu tố bất lợi trong môi trường lao động:
    • Yếu tố vật lý: Ô nhiễm nhiệt độ trong hầm kín; tiếng ồn phát sinh từ công đoạn mài, cắt plasma, dập kim loại, phun cát; rung cục bộ do dụng cụ cầm tay gây nguy cơ rối loạn vận mạch, hội chứng Raynaud; bức xạ nhiệt, tia cực tím phát sinh từ hàn và cắt hơi.
    • Bụi và hóa chất: Bụi chứa hạt mài mòn, oxit kim loại, đặc biệt là bụi silic tự do phát sinh từ phun cát làm sạch bề mặt; bụi amiăng từ vật liệu cách nhiệt; hơi khí độc từ khói hàn, dung môi pha sơn (toluen, xylen, styren, ethylbenzen, methyl ethyl ketone).
  3. Các bệnh nghề nghiệp và tổn thương sức khỏe đặc thù:
    • Rối loạn cơ xương do tư thế làm việc gò bó (đứng, ngồi xổm chiếm 84,7–90%, cúi, vặn mình) và mang vác thiết bị nặng.
    • Bệnh ngoài da nghề nghiệp (loét da do bỏng hàn, sạm da, viêm da tiếp xúc).
    • Tai nạn lao động (liên quan đến trượt ngã, chấn thương phần mềm, suy giảm thính lực và mùa vụ sản xuất).
    • Bệnh điếc nghề nghiệp: Cơ chế tổn thương tế bào lông tại cơ quan Corti, tiến triển qua 3 giai đoạn (thích ứng, tiềm tàng với khuyết chữ V ở 4.000 Hz, rõ rệt).
    • Bệnh bụi phổi - silic: Tổn thương xơ hóa phổi lan tỏa không hồi phục do hạt bụi quartz kích thước $< 1,\mu\text{m}$.
  4. Các biện pháp can thiệp bảo vệ sức khỏe: Phân tích hệ thống các giải pháp kỹ thuật công nghệ (phun bi thép, phun nước áp lực cao, thông gió hầm tàu), giải pháp bảo vệ tập thể và cá nhân (khẩu trang đạt chuẩn, nút tai chống ồn), cùng công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và tổ chức lao động hợp lý.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết về thiết kế nghiên cứu, tiêu chuẩn lựa chọn mẫu, công cụ đo đạc và quy trình kỹ thuật:

  1. Quy trình thu thập số liệu môi trường: Xác định các điểm đo đại diện tại 11 phân xưởng sản xuất trực tiếp và các bộ phận hành chính. Đo đạc các chỉ tiêu vi khí hậu, vật lý, nồng độ bụi hô hấp, hàm lượng silic tự do và khí độc theo quy chuẩn kỹ thuật y học lao động.
  2. Quy trình khám sức khỏe và chẩn đoán bệnh:
    • Áp dụng các biểu mẫu bệnh án chuẩn để khám toàn diện 7 chuyên khoa.
    • Đo chức năng thông khí phổi bằng máy Autospiropal, phân loại rối loạn thông khí thành ba thể: hạn chế, tắc nghẽn và hỗn hợp.
    • Chụp X-quang phổi chuẩn theo kỹ thuật sau - trước, phân tích hình ảnh nốt mờ và đám mờ qua hội đồng chuyên gia theo tiêu chuẩn ILO (2000).
    • Đo thính lực bằng máy Maico ST 20 trong buồng cách âm, tính toán tỷ lệ thiếu hụt thính lực qua bảng Fowler - Sabine và xác định độ giảm thính lực theo tiêu chuẩn ISO.
    • Đánh giá tai nạn lao động qua hồi cứu hồ sơ lưu trữ từ năm 2006 đến năm 2010 theo Thông tư liên tịch 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN.
  3. Quy trình triển khai can thiệp:
    • Phối hợp liên ngành giữa Ban An toàn lao động, Trạm Y tế và nhóm nghiên cứu.
    • Tổ chức tập huấn truyền thông giáo dục sức khỏe về tác hại của bụi và tiếng ồn.
    • Hướng dẫn công nhân sử dụng và bảo quản 3 loại khẩu trang (SP 52, 3M 8247, Willson) và 3 loại nút tai (3M 1110, 3M 1270, 3S).
    • Đánh giá các chỉ số quản lý (tính có sẵn, khả năng tiếp cận, mức độ sử dụng), sự thay đổi kiến thức - thái độ - thực hành, và mức độ chấp nhận các loại phương tiện bảo vệ cá nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Dựa trên thiết kế nghiên cứu và mục tiêu đề ra, luận án đóng góp các phát hiện khoa học và giá trị thực tiễn:

  • Cơ sở dữ liệu môi trường lao động: Thiết lập bức tranh toàn diện về môi trường lao động tại nhà máy đóng tàu quy mô lớn, chỉ rõ các vị trí có mức độ ô nhiễm cao (phun cát tẩy gỉ, sơn hầm tàu, hàn cắt trong khoang kín) với sự hiện diện đồng thời của tiếng ồn vượt tiêu chuẩn, bụi silic tự do và hơi dung môi hữu cơ.
  • Thực trạng sức khỏe và mô hình bệnh tật: Xác định cơ cấu bệnh tật của công nhân đóng tàu, phân tích mức độ suy giảm chức năng thông khí phổi, tỷ lệ tổn thương X-quang phổi dạng hạt/sợi theo phân loại ILO, cũng như phân bố mức độ giảm thính lực theo chuẩn ISO và mối liên quan với tuổi nghề, phân xưởng làm việc.
  • Thực tiễn can thiệp phương tiện bảo vệ cá nhân: Triển khai thử nghiệm có đối chứng, đánh giá tính phù hợp thực tế, trở lực hô hấp, độ thoải mái và hiệu quả bảo vệ của các dòng khẩu trang 4 lớp (SP 52, 3M 8247, Willson) và nút tai silicon (3M 1110, 3M 1270, 3S). Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm để doanh nghiệp lựa chọn trang thiết bị bảo hộ lao động đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Đề xuất giải pháp quản lý: Đưa ra mô hình kết hợp giữa truyền thông giáo dục sức khỏe, cải tiến quy trình quản lý cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân và tăng cường giám sát sử dụng trang bị bảo hộ trong suốt ca lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Địa bàn nghiên cứu tập trung tại một cơ sở sản xuất (Nhà máy đóng tàu Hạ Long), do đó việc khái quát hóa số liệu cho toàn ngành đóng tàu cần được đối chiếu thêm với các nhà máy có công nghệ và điều kiện địa lý khác nhau.
    • Nghiên cứu can thiệp phương tiện bảo vệ cá nhân thực hiện trên cỡ mẫu thử nghiệm (480 công nhân) với thời gian theo dõi trong giai đoạn 2010 - 2011, chủ yếu giải quyết dự phòng cá nhân cấp I và chưa thể đánh giá tác động lâu dài đến tỷ lệ mới mắc bệnh bụi phổi - silic hoặc điếc nghề nghiệp sau nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá môi trường lao động và sức khỏe người lao động trên mạng lưới nhiều cơ sở đóng tàu và sửa chữa tàu thủy trên toàn quốc.
    • Nghiên cứu sâu các giải pháp kỹ thuật công nghệ thay thế nguồn phát sinh (như công nghệ phun bi thép khép kín, phun nước áp lực cao triệt để) nhằm giảm thiểu ô nhiễm bụi và tiếng ồn ngay tại nguồn.
    • Theo dõi thuần tập dài hạn để đánh giá hiệu quả giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp khi duy trì các biện pháp can thiệp bảo hộ cá nhân liên tục.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Y học lao động, Vệ sinh xã hội học và Y tế công cộng: Tham khảo phương pháp luận thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa mô tả cắt ngang và can thiệp cộng đồng có đối chứng; quy trình đo đạc môi trường theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT; phương pháp đánh giá thính lực qua bảng Fowler - Sabine và đọc phim bụi phổi theo tiêu chuẩn ILO (2000).
  • Cán bộ làm công tác An toàn - Vệ sinh lao động tại các nhà máy cơ khí, đóng tàu: Ứng dụng bảng kiểm nguy cơ, quy trình phân loại rủi ro tại 10 giai đoạn công nghệ đóng tàu và căn cứ kỹ thuật để lựa chọn khẩu trang lọc bụi, nút tai giảm ồn phù hợp với người lao động.
  • Nhà quản lý y tế và hoạch định chính sách bảo hộ lao động: Sử dụng số liệu làm căn cứ hoàn thiện các quy chuẩn vệ sinh lao động đặc thù cho ngành công nghiệp đóng tàu biển và xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống bệnh điếc nghề nghiệp, bệnh bụi phổi - silic.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sinh thực hiện luận án tại cơ sở nào và trong thời gian bao lâu?
Luận án được thực hiện tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long (phường Giếng Đáy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh) trong thời gian 30 tháng, từ tháng 01/2009 đến tháng 06/2011, chia làm 2 giai đoạn (khảo sát hiện trạng năm 2009 và triển khai can thiệp giai đoạn 2010 - 2011).

2. Quy trình đóng tàu tại nhà máy gồm những giai đoạn nào và đâu là các công đoạn ô nhiễm nhất?
Quy trình công nghệ đóng mới tàu thủy gồm 10 giai đoạn: Thiết kế, Cắt tôn, Lắp ráp phân/tổng đoạn, Sơ bộ lắp ráp khí cụ/giá đỡ, Sơn, Đấu tổng đoạn trên đà, Hạ thủy, Lắp hoàn chỉnh thiết bị, Thử đường dài, Bàn giao. Các công đoạn ô nhiễm nhất là làm sạch bề mặt bằng phun cát và cạo gỉ thủ công, công đoạn phun sơn và công đoạn hàn cắt kim loại trong hầm kín.

3. Những phương pháp cận lâm sàng nào được sử dụng để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp trong luận án?
Luận án sử dụng: (1) Đo chức năng thông khí phổi bằng máy Autospiropal Minato; (2) Chụp X-quang phổi bằng máy Visitor AR 30 và phân tích theo tiêu chuẩn ILO (2000); (3) Đo thính lực đơn âm bằng máy Maico ST 20 trong buồng cách âm, tính mức thiếu hụt theo bảng Fowler - Sabine và Fellmann - Lessing / tiêu chuẩn ISO.

4. Nghiên cứu can thiệp đã thử nghiệm những loại phương tiện bảo vệ cá nhân nào?
Nghiên cứu thử nghiệm 3 loại khẩu trang chống bụi có cấu tạo 4 lớp, hiệu suất lọc $> 80%$ (SP 52 Đài Loan, 3M 8247 Mỹ, Willson Mỹ) trên 120 công nhân và 3 loại nút tai chống ồn bằng silicon mềm có dây (3M 1110 Mỹ, 3M 1270 Mỹ, 3S Đài Loan) trên 120 công nhân.


Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Tùng Lâm là công trình nghiên cứu hệ thống về vệ sinh y học lao động trong ngành đóng tàu vận tải biển tại Việt Nam. Tác phẩm đã làm rõ đặc điểm môi trường lao động với các nguy cơ ô nhiễm tiếng ồn, bụi silic, vi khí hậu nhiệt và hơi khí độc hại tại Nhà máy đóng tàu Hạ Long. Đồng thời, luận án đã đánh giá toàn diện mô hình bệnh tật, bệnh nghề nghiệp và chứng minh tính khả thi của các biện pháp can thiệp bằng phương tiện bảo vệ cá nhân kết hợp truyền thông giáo dục sức khỏe, đóng góp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người lao động ngành công nghiệp tàu thủy.