ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với sự phát triển không ngừng của ngành giao thông vận tải, ngành đóng tàu biển Việt Nam đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm và ƣu tiên hàng đầu, hàng chục con tàu trọng tải vài vạn tấn đã đƣợc đóng mới với công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất. Với bờ biển dài trên 3.200km, nhiều sông dài và chi phí nhân công thấp, nƣớc ta có một tiềm năng lớn để phát triển ngành công nghiệp đóng tàu và Chính phủ Việt Nam cũng đã quyết định đƣa đóng tàu trở thành một ngành xuất khẩu mũi nhọn. Việt Nam có các nhà máy đóng tàu lớn nhƣ Nam Triệu, Hạ Long, Bạch Đằng, Phà Rừng, Bến Kiền, Sông Cấm, Hyundai-Vinashin, Dung Quất. có thể đóng đƣợc các loại tàu chở hàng rời có trọng tải 53.000 DWT, tàu chở container có sức chở đến 1.700 TEU, tàu dầu - hóa chất đến 13.500 DWT, tàu chở ô tô 4.900 xe, kho chứa dầu nổi 150.000 DWT, các loại tàu hút, kéo-đẩy, tàu tuần tra, tìm kiếm cứu nạn v.
Nhà máy đóng tàu Hạ Long là thành viên của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (VINASHIN). Nhà máy có 25 nhà xƣởng và bãi lắp ráp trên một diện tích 180.000m2 cùng hệ thống máy móc thiết bị hiện đại. Trong những năm qua, nhà máy đã xuất xƣởng hàng trăm tàu các loại tàu vận tải biển siêu trƣờng siêu trọng phục vụ cho nền kinh tế và quốc phòng của đất nƣớc, trong đó tiêu biểu là loạt tàu Trƣờng sa 1.000 tấn; tàu Việt BA 1.400 tấn, tàu chở hàng khô 300 tấn, tàu chở dầu 3.500 tấn, tàu LPG 2500m3, tàu chở hàng 6.000 tấn và ụ nổi 8. Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của nhà máy hơn 4000 ngƣời, trong đó công nhân lao động trực tiếp hơn 2000 ngƣời [9].
Để đáp ứng với yêu cầu của công việc, vấn đề công tác an toàn vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp luôn đƣợc đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong 3 những năm qua công nhân vẫn phải làm việc trong những điều kiện lao động nguy hiểm và độc hại, ở ngoài trời, trong các hầm tàu… Các yếu tố độc hại trên tác động thƣờng xuyên lên sức khoẻ của công nhân đóng tàu vận tải biển. Ở hầu hết các công đoạn sửa chữa và đóng tàu đều tồn tại các yếu tố bất lợi có nguy cơ ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe. Công đoạn làm sạch bề mặt vật liệu bằng xỉ hoặc mạt kim loại, cát hoặc thủ công đều phát sinh bụi có khả năng gây bệnh bụi phổi và các bệnh đƣờng hô hấp khác, bệnh về mắt, da.
Công đoạn phun sơn, hàn và cắt hơi phát sinh các loại hơi khí độc hại nhƣ hơi dung môi, khói hàn, khói kim loại nặng và nhiều loại hóa chất khác. Phá dỡ và sửa chữa có thể phải tiếp xúc với bụi amiăng hoặc bông thủy tinh [54], [82], [86], [92], [100], [131]. Ngoài ra, công nhân còn phải tiếp xúc với tiếng ồn và rung chuyển, bức xạ và nhiều tƣ thế lao động bất lợi. Chính vì vậy, việc đánh giá môi trƣờng, điều kiện lao động và xác định ảnh hƣởng của các yếu tố bất lợi đến sức khỏe của ngƣời lao động là vấn đề cần thiết.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, đề tài đƣợc tiến hành nhằm các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm một số yếu tố bất lợi trong môi trƣờng lao động của công nhân đóng tàu vận tải biển tại nhà máy đóng tàu Hạ Long năm 2009. Đánh giá thực trạng sức khoẻ và bệnh nghề nghiệp của công nhân đóng tàu vận tải biển tại nhà máy đóng tàu Hạ Long. Kết quả áp dụng và sự chấp nhận một số loại khẩu trang và nút tai phòng chống bụi và tiếng ồn cho công nhân đóng tàu.
4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƢỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN ĐÓNG TÀU Nhà máy đóng tàu Hạ Long là thành viên của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (VINASHIN). Nhà máy do Chính phủ Ba Lan giúp xây dựng và đi vào hoạt động sản xuất từ năm 1976. Nhà máy đóng tại phƣờng Giếng Đáy - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh.
Nhà máy có dây chuyền đóng mới tàu thuỷ hiện đại, thiết kế theo kiểu đa tuyến khép kín từ khâu tiếp nhận vật tƣ, xử lý bề mặt tôn, gia công chi tiết, lắp ráp các tổng đoạn trong nhà và đấu đà ngoài triền. Nhà máy có 25 nhà xƣởng và bãi lắp ráp trên một diện tích 180.000m2 cùng hệ thống máy móc thiết bị hiện đại [9]. Tổng số lao động của nhà máy là 4. Trong đó: công ty mẹ có 3.745 ngƣời (nữ: 929 ngƣời); các công ty thành viên: 361 ngƣời.
Phân theo trình độ: Đại học 307 ngƣời, Cao đẳng 97 ngƣời, Trung cấp 87 ngƣời, Sơ cấp- công nhân kỹ thuật: 3. Số lao động có việc làm bình quân: 4. Thu nhập của cán bộ, công nhân viên: 3.000 đ/ngƣời/tháng (khối gián tiếp: 4.000 đồng; Khối trực tiếp: 3. Quy trình công nghệ đóng tàu Quy trình đóng mới một con tàu bao gồm 10 giai đoạn (sơ đồ 1.1): - Giai đoạn 1 (Thiết kế): thiết kế hình dáng vỏ tàu, chân vịt, chế tạo và thử mô hình tàu với những đặc tính kỹ thuật cơ bản.
- Giai đoạn 2 (Cắt tôn): các tấm tôn đƣợc sơn lót, sau đó đƣợc chuyển đến phân xƣởng cắt bằng dây chuyền. - Giai đoạn 3 (Lắp ráp phân, tổng đoạn): các tấm tôn riêng biệt đƣợc hàn vào với nhau thành các phân, tổng đoạn. 5 - Giai đoạn 4 (Sơ bộ lắp ráp các khí cụ, giá đỡ): lắp sơ bộ các đƣờng ống, cáp điện lớn, bệ máy và các bộ phận thiết bị cho buồng máy. - Giai đoạn 5 (Sơn): bề mặt các tấm tôn của tổng đoạn đƣợc làm sạch và sơn từ 3 đến 6 lớp sơn.
- Giai đoạn 6 (Đấu tổng đoạn trên đà): sau khi sơn xong, các phân đoạn nhỏ đƣợc hàn với nhau để thành các tổng đoạn lớn. Các tổng đoạn lớn đƣợc đƣa lên đà để hàn đấu với nhau thành con tàu. - Giai đoạn 7 (Hạ thủy): Sau khi đấu xong các tổng đoạn và các phần mũi, lái, tàu đƣợc hạ thủy xuống nƣớc và đƣa ra cầu tàu để tiếp tục lắp phần ca bin thƣợng tầng và các thiết bị khác. - Giai đoạn 8 (Lắp hoàn chỉnh thiết bị): trên những bệ, giá đã đƣợc đặt sẵn ở giai đoạn trƣớc, các thiết bị nhƣ máy chính, nồi hơi, động cơ, thiết bị điện đƣợc tiến hành lắp và hoàn thiện ở các khu vực khác nhau của tàu.
- Giai đoạn 9 (Thử đƣờng dài): tất cả chức năng của các hệ thống trên tàu sẽ đƣợc kiểm nghiệm và hoạt động nhƣ khi hành trình thật. - Giai đoạn 10 (Bàn giao): tàu đƣợc phép chính thức vận hành. Để thực hiện đƣợc quy trình công nghệ trên, nhà máy đóng tàu bao gồm các phân xƣởng sản xuất chính và các phân xƣờng sản xuất phụ trợ: * Các phân xưởng sản xuất chính: - Phân xƣởng Vỏ: làm công việc gia công tôn tấm, lắp ráp tổng đoạn và đấu đà các tổng đoạn. - Phân xƣởng Trang bị: lắp ráp các trang thiết bị trên boong tàu.
- Phân xƣởng Trang trí: làm sạch bề mặt, sơn toàn bộ tàu, - Phân xƣởng Ống tầu: lắp đặt hệ thống ống 6 Thiết kế Bỏng nhiệt, bụi vào mắt và Cắt thép Bụi, hơi kim đường hô hấp; tiếng ồn gây loại, tiếng ồn điếc. Sốc nhiệt, điện giật , ngã cao, Lắp ráp Bụi, hơi KL, ô nhiễm độc hơi KL nhiễm nhiệt Làm sạch bề mặt Bụi silic, kim Bụi vào mắt, đường hô loại, tiếng ồn hấp; điện giật, ngã cao điếc Sơn Hơi dung môi, Nhiễm độc hơi dung môi, ô nhiễm nhiệt sốc nhiệt Đấu tổng trên Sốc nhiệt, nhiễm độc hơi Hơi KL kim loại, Trượt ngã triền đà Hoàn thiện Hơi KL, ô Sốc nhiệt, điện giật , nhiễm nhiệt ngã cao, nhiễm độc hơi Hạ thủy Trượt ngã Thử đƣờng dài Bàn giao Sơ đồ 1. Dây chuyền công nghệ đóng tàu và các nguy cơ về AT-VSLĐ 7 * Các phân xưởng sản xuất phụ trợ: - Ban Cơ điện: bảo dƣỡng toàn bộ thiết bị, chịu trách nhiệm về nguồn điện sử dụng. - Phân xƣởng Mộc tàu: trang trí nội thất cho tàu.
- Phân xƣởng Triền đà: thực hiện công việc đƣa tàu lên, xuống đà. Nguy cơ sức khỏe nghề nghiệp trong môi trƣờng lao động của công nhân đóng tàu Trong một dây chuyền công nghệ đóng tàu có nhiều công đoạn khác nhau, nên đặc điểm lao động của công nhân ở các công đoạn và phân xƣởng cũng khác nhau. - Công đoạn xử lý tôn: tôn đƣợc phun cát trực tiếp lên bề mặt để làm sạch sau đó đƣợc sơn lót bằng máy phun tay. Công nhân làm việc trong môi trƣờng này chịu ảnh hƣởng tiếng ồn cƣờng độ cao của máy nén phun cát và nồng độ bụi silic tự do trong không khí rất cao.
Bên cạnh đó là sơn xăng, ở cả dạng dung dịch và dạng bụi cùng với các hoá chất hoà tan, tẩy rửa… - Công đoạn hạ liệu và gia công chi tiết: tôn và các chi tiết đƣợc cắt trên máy bằng công nghệ CNC plasma cũng có độ ồn rất cao, có nguồn phát tia cực tím và hơi khí độc do sơn lót bị cháy. Khói hàn, tia cực tím, sơn cháy khi hàn đấu lắp các cụm chi tiết trong không khí cũng có nồng độ khá cao. - Công đoạn lắp ráp thân tàu: ngoài tiếng ồn do lắp ráp chi tiết, bụi kim loại, yếu tố nổi lên là ảnh hƣởng của khói hàn và hoá chất cháy đặc biệt là trong không gian hẹp và kín. - Giai đoạn hoàn thiện: ngƣời lao động vẫn phải hàn các hệ đƣờng ống, nhất là đƣờng ống tráng kẽm và sơn trong hầm kín.
- Đối với việc sửa chữa: ngƣời lao động vẫn phải làm việc và tiếp xúc với các yếu tố bất lợi nhƣ trên. Ngoài ra, họ thƣờng xuyên phải gõ rỉ bằng tay, cắt thay tôn bằng oxy, khí ga phát sinh các loại khí CO, CO2, các loại hơi khí 8 độc khác với nồng độ rất cao. Khi bảo dƣỡng máy, công nhân phải tiếp xúc với dầu mỡ, các hoá chất tẩy rửa… Ô nhiễm môi trƣờng lao động (MTLĐ) trong ngành đóng và sửa chữa tàu thủy chủ yếu là ô nhiễm do bụi (bụi hạt mài mòn, bụi oxit kim loại), hơi khí độc, nhiệt, tiếng ồn. Các công đoạn sản xuất ô nhiễm nhất là làm sạch bề mặt bằng phun cát và cạo gỉ thủ công; công đoạn sơn; công đoạn hàn và cắt thép bằng máy hàn hơi.
Ảnh hƣởng của các yếu tố bất lợi càng lớn khi điều kiện thời tiết nắng nóng, nhiệt độ cao, độ ẩm lớn.