Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về bảo tồn và phát triển cho quản lý các khu rừng đặc dụng vùng tây bắc việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng vùng Tây Bắc Việt Nam, đóng góp quan trọng cho môi trường.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

204
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Chiến lược toàn cầu về bảo tồn ĐDSH trên thế giới

1.2. Tầm quan trọng của hệ thống các KBTTN trên Thế giới

1.3. Cơ sở lý luận về bảo tồn và phát triển trong quản lý các KBT hiện nay

1.4. Thực trạng về quản lý bảo tồn ở Việt Nam

1.5. Quản lý bảo tồn ĐDSH khu vực Tây Bắc Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

2.3. Quan điểm và phương pháp luận

2.4. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KT - XH KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

3.2. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu

3.3. Địa hình, đất đai

3.4. Khí hậu, thủy văn

3.5. Đặc điểm văn hoá- xã hội

3.6. Đặc điểm về dân cư

3.7. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi

3.8. Hiện trạng rừng và tài nguyên động vật, thực vật rừng

3.9. ĐDSH VQG Hoàng Liên

3.10. ĐDSH Khu BTTN Mường Nhé

3.11. ĐDSH Khu BTTN Xuân Nha

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu tổng quan khung pháp lý về quản lý VQG/KBT ở VN

4.2. Khái quát hệ thống chính sách quản lý RĐD ở Việt Nam

4.3. Những tồn tại của hệ thống chính sách quản lý RĐD ở Việt Nam

4.4. Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý tại KBTTN Mường Nhé, KBTTN Xuân Nha và VQG Hoàng Liên

4.5. Mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và sử dụng TNR

4.6. Hiệu quả quản lý RĐD trong khu vực nghiên cứu

4.7. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quản lý RĐD tại khu vực Tây Bắc

4.8. Nhóm loài gỗ và LSNG mà cộng đồng khai thác từ RĐD

4.9. Những sản phẩm mà cộng đồng địa phương khai thác từ RĐD

4.10. Mức độ tác động lên RĐD của cộng đồng địa phương

4.11. Nhân tố ảnh hưởng đến tác động bất lợi của cộng đồng lên RĐD

4.12. Đề xuất một số giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên RĐD theo định hướng phát triển bền vững trên cơ sở gắn bảo tồn với phát triển

4.13. Những căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý RĐD vùng Tây Bắc trên cơ sở bảo tồn và phát triển

4.14. Giải pháp tạo sinh kế thay thế cho cộng đồng

4.15. Giải pháp tăng cường sự tham gia của các bên trong quản lý RĐD

4.16. Hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan đến quản lý RĐD

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Bảo tồn rừng Tây Bắc

Luận án tập trung vào bảo tồn rừng Tây Bắc, một khu vực có hệ sinh thái đa dạng và giá trị văn hóa cao. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc bảo tồn không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học Tây Bắc mà còn góp phần ổn định kinh tế và xã hội địa phương. Các giải pháp được đề xuất bao gồm tăng cường quản lý rừng bền vững và nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của rừng.

1.1. Đặc điểm sinh thái rừng

Khu vực Tây Bắc có đặc điểm sinh thái rừng độc đáo, với nhiều loài động thực vật quý hiếm. Nghiên cứu đã phân tích sự phân bố của các loài và tác động của con người đến hệ sinh thái. Các biện pháp bảo tồn cần được thực hiện dựa trên hiểu biết sâu sắc về đặc điểm sinh thái này.

1.2. Tác động của con người đến rừng

Tác động của con người đến rừng là một trong những nguyên nhân chính gây suy thoái rừng. Luận án đã chỉ ra các hoạt động như khai thác gỗ trái phép, chuyển đổi đất rừng sang mục đích khác đã làm giảm diện tích rừng. Cần có chính sách quản lý chặt chẽ để hạn chế tác động tiêu cực này.

II. Phát triển rừng đặc dụng

Phát triển rừng đặc dụng là một trong những trọng tâm của luận án. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển bền vững, kết hợp giữa bảo tồn và khai thác hợp lý tài nguyên rừng. Các chương trình phát triển cần đảm bảo sự tham gia của cộng đồng địa phương và tuân thủ các quy định pháp luật.

2.1. Quản lý rừng bền vững

Quản lý rừng bền vững là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển lâu dài của rừng đặc dụng. Luận án đã phân tích các mô hình quản lý hiện có và đề xuất cải tiến để tăng hiệu quả. Các biện pháp bao gồm đào tạo nguồn nhân lực và áp dụng công nghệ hiện đại.

2.2. Chính sách bảo vệ rừng

Chính sách bảo vệ rừng cần được hoàn thiện để hỗ trợ công tác phát triển rừng đặc dụng. Nghiên cứu đã chỉ ra những bất cập trong hệ thống chính sách hiện tại và đề xuất các giải pháp như tăng cường giám sát và thực thi pháp luật.

III. Khu rừng đặc dụng và cộng đồng

Mối quan hệ giữa khu rừng đặc dụng và cộng đồng địa phương là một chủ đề quan trọng trong luận án. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rừng không chỉ giúp bảo tồn tài nguyên mà còn cải thiện sinh kế của người dân. Các chương trình bảo tồn cần được thiết kế để phù hợp với nhu cầu và văn hóa địa phương.

3.1. Rừng và cộng đồng

Rừng và cộng đồng có mối quan hệ mật thiết, đặc biệt là ở khu vực Tây Bắc. Nghiên cứu đã phân tích cách thức cộng đồng địa phương sử dụng tài nguyên rừng và đề xuất các giải pháp để cân bằng giữa bảo tồn và phát triển kinh tế.

3.2. Giá trị văn hóa rừng

Giá trị văn hóa rừng là một yếu tố quan trọng trong công tác bảo tồn. Luận án đã khám phá các giá trị văn hóa gắn liền với rừng và đề xuất cách thức bảo tồn các giá trị này thông qua các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức.

IV. Khôi phục rừng và phát triển bền vững

Khôi phục rừng là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển bền vững. Luận án đã đề xuất các biện pháp khôi phục rừng dựa trên nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế. Các giải pháp bao gồm trồng rừng, bảo vệ rừng tự nhiên và tăng cường quản lý tài nguyên.

4.1. Nghiên cứu sinh thái rừng

Nghiên cứu sinh thái rừng là cơ sở để xây dựng các chương trình khôi phục rừng hiệu quả. Luận án đã phân tích các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sự phục hồi của rừng và đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp.

4.2. Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng của các chương trình khôi phục rừng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp giữa bảo tồn và phát triển kinh tế là chìa khóa để đạt được sự bền vững lâu dài.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về bảo tồn và phát triển cho quản lý các khu rừng đặc dụng vùng tây bắc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu; - Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu; - Chương 3: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu; - Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận; - Phần kết luận và kiến nghị. Ngoài ra còn có hệ thống 29 bảng, 18 hình. Tham khảo 88 tài liệu trong đó 80 tài liệu tiếng Việt, 08 tài liệu tiếng nước ngoài có liên quan đến chủ đề nghiên cứu và phần phụ lục gồm các bảng biểu minh họa kết quả điều tra và tính toán. 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Chiến lược toàn cầu về bảo tồn ĐDSH trên thế giới Tài nguyên thiên nhiên và ĐDSH đóng vai trò quan trọng trong sự tiến hóa, duy trì cân bằng tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội. ĐDSH trên thế giới đang bị suy giảm nghiêm trọng bởi các hoạt động của con người. Sau hội nghị thượng đỉnh toàn cầu lần thứ II tại Rio de Janeiro, Brazil, thế giới đã có cái nhìn sâu hơn về bảo tồn ĐDSH và một chiến lược về bảo tồn ĐDSH đã được hình thành. Nguyên tắc chủ đạo trong chiến lược này là chú trọng đến các mối quan hệ giữa phát triển KT- XH với bảo tồn tài nguyên ĐDSH.

Xu hướng chung của Thế giới về bảo tồn ĐDSH hiện nay là bảo tồn gắn với phát triển bền vững. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh cho hướng đi đúng đắn này, theo P. UNESCO cũng đã khởi xướng một cách tiếp cận bảo tồn vì người dân, do dân thực hiện dưới sự giám sát và cung cấp dịch vụ của nhà nước với chương trình “con người và sinh quyển” [47]. IUCN và WWF đã thừa nhận “KBT chỉ có thể tồn tại khi nó có giá trị đối với toàn thể quốc gia và đặc biệt đối với người dân địa phương”.

Theo DSEWPaC (2011) [80] thì một trong những cơ hội lớn cho việc đầu tư có hiệu quả về bảo tồn ĐDSH ở cấp độ quốc gia là việc sử dụng các quyết định dựa trên cơ sở khoa học để dự đoán, theo dõi, đánh giá lợi ích của ĐDSH và chính sách đầu tư. Như vậy có thể thấy: Trừ những trường hợp đặc biệt đối với một số KBT có tính biệt lập hoàn toàn với khu dân cư, còn lại thì giải pháp tốt nhất và mang tính chiến lược vẫn phải là bảo tồn gắn với phát triển kinh tế, xã hội bền vững. Tầm quan trọng của hệ thống các KBTTN trên Thế giới Theo định nghĩa của IUCN khẳng định bảo tồn ĐDSH là mục tiêu cơ bản của KBT: “KBT là một khu vực trên đất liền hoặc trên biển được khoanh vùng để bảo vệ ĐDSH, các tài nguyên thiên nhiên và văn hoá đi kèm, được quản lý bằng các công cụ pháp luật hoặc các hình thức quản lý có hiệu quả khác” [29] Công ước ĐDSH (1992) xác định các KBT là công cụ hữu hiệu và có vai trò quan trọng trong bảo tồn ĐDSH “tại chỗ”. Tại điều 8 “Bảo tồn tại chỗ” của Công Ước có các mục qui định rõ các nước tham gia công ước ĐDSH có trách nhiệm thành lập hệ thống KBT, xây dựng các hướng dẫn lựa chọn, thành lập và quản lý các KBT và quản lý các tài nguyên sinh học bên trong các KBT để đảm bảo bảo tồn và sử dụng bền vững.

VQG Yellowstone là VQG đầu tiên trên thế giới, được thành lập tại Mỹ năm 1872. VQG này nằm trên vùng đất do người Crow và người Shoshone sinh sống trên cơ sở sử dụng bạo lực ép buộc hai cộng đồng tộc người này phải rời bỏ mảnh đất của họ. Nhiều KBT và VQG được thành lập sau đó ở các nước khác nhau trên thế giới và cũng sử dụng phương thức quản lý theo mô hình này, có nghĩa là ngăn cấm người dân địa phương thâm nhập vào KBT và VQG và tiếp cận tài nguyên trong đó. Điều đó dẫn đến những hiệu quả tất yếu là làm nảy sinh mâu thuẫn giữa cộng đồng địa phương và KBT và mục đích bảo tồn TNR đã không đạt được.

Phương thức này gọi là biện pháp "Rào và phạt". Tại các nước Đông Nam Châu Á phương thức này tỏ ra không thích hợp vì để duy trì sự ĐDSH thì người dân địa phương bị mất quyền tiếp cận với nguồn TNR, trong khi sự phụ thuộc của họ vào TNR là rất lớn. Các mô hình ở Đông Nam Châu Á đã chỉ ra rằng: Nỗ lực của các cơ quan Chính phủ nhằm đưa dân chúng ra khỏi các KBT đã không mang lại kết quả như mong muốn trên cả phương diện quản lý TNR và KT- XH. Người dân địa phương có nhiều kiến thức bản địa trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và các thể chế cộng đồng đã tỏ ra có hiệu quả trong việc quản lý các nguồn tài nguyên này.

8 Trước những bất cập trong công tác bảo tồn ở các VQG/KBT trên thế giới, từ những năm đầu của thập kỷ 80 nhiều dự án nghiên cứu, hội thảo quốc tế với sự đóng góp của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu về bảo tồn đã đề xuất những thay đổi trong chiến lược bảo tồn. Một chiến lược bảo tồn mới dần được hình thành và khẳng định tính ưu việt, đó là liên kết quản lý KBT và VQG với các hoạt động sinh kế của người dân địa phương, cần thiết có sự tham gia bình đẳng của các cộng đồng trên cơ sở tôn trọng nền văn hoá trong quá trình xây dựng các quyết định. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý của các KBT, từ những yếu tố cơ bản như đối tượng được bảo vệ (các loài, các dịch vụ hệ sinh thái), người làm công tác bảo vệ (các vấn đề quản trị), đến các yếu tố phức tạp hơn như các yếu tố liên quan đến tài chính. Đánh giá một cách tổng hợp sẽ mang lại một cái nhìn tổng quan hơn về các vấn đề liên quan đến việc quản lý ĐDSH trong các KBT[83].

Nhiều kết quả nghiên cứu trên thế giới và kinh nghiệm thực tiễn của các VQG/KBT khẳng định rằng để quản lý thành công cần dựa trên mô hình quản lý gắn bảo tồn ĐDSH với bảo tồn văn hoá của người dân địa phương. Cách tiếp cận trong quản lý các KBT Phương pháp nghiên cứu chính trong quản lý bảo tồn ở trên thế giới thể hiện qua ba phương pháp tiếp cận chính là tiếp cận nghiên cứu về kỹ thuật bảo tồn; tiếp cận sinh kế bền vững và tiếp cận nghiên cứu bảo tồn và phát triển. Phƣơng pháp nghiên cứu kỹ thuật bảo tồn Về mặt lý thuyết và cơ sở khoa học để thành lập các KBT có hiệu quả thì phải chú ý đến những quan điểm về kích thước, hình dạng, số lượng loài, những loài đặc trưng, quý hiếm và mối liên hệ giữa các KBT. Trong thực tế, rất nhiều KBT ra đời hoàn toàn phụ thuộc vào sự sẵn có từ tự nhiên như đất đai, sinh vật.

Theo Morris: “Không có cách quản lý KBT nào luôn đúng hoặc sai. Việc áp dụng bất cứ một phương pháp quản lý nào cũng phải dựa vào các đối tượng quản lý ở một địa điểm cụ thể. Chỉ khi đã xác định được các đối tượng quản lý thì các kết quả nghiên cứu khoa học mới được áp dụng” [47]. Có thể phân chia thành các hình thức sau: 9 - Bảo tồn tại chỗ (in-situ conservation): Bảo tồn tại chỗ bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các HST trong điều kiện tự nhiên.

Tùy theo đối tượng bảo tồn mà các hành động quản lý thay đổi. Thông thường bảo tồn tại chỗ được thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp [3] - Bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ conservation): Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các biện pháp di dời các loài cây, con và các sinh vật ra khỏi môi trường sống tự nhiên của chúng [3]. Mục đích của việc di dời này là để nhân giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp: (1) nơi sống bị suy thoái hay hủy hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài nói trên, (2) dùng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng. Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các vườn thực vật, vườn động vật, các ngân hàng giống… - Phục hồi (Rehabilitation): Bao gồm các biện pháp để dẫn đến bảo tồn tại chỗ hay bảo tồn chuyển chỗ.

Các biện pháp này được sử dụng để phục hồi lại các loài, các quần xã, sinh cảnh, các quá trình sinh thái. Việc hồi phục sinh thái bao gồm một số công việc như phục hồi lại các HST tại những vùng đất đã bị suy thoái bằng cách nuôi trồng lại các loài bản địa chính, tạo lại các quá trình sinh thái, tạo lại vòng tuần hoàn vật chất, chế độ thủy văn, tuy nhiên không phải là để sử dụng cho công việc vui chơi, giải trí hay phải phục hồi đủ các thành phần động thực vật như trước đã từng có [47]. Có thể thấy rằng việc hình thành các KBT thường thiên hướng vào tiếp cận kỹ thuật, chú ý đến bảo tồn đơn thuần, đa phần dựa trên quan điểm kỹ thuật, sinh học, sinh thái và khả năng quản lý đối với từng đối tượng. Mối quan hệ giữa bảo tồn TNR với phát triển sinh kế của con người chưa được nghiên cứu hoặc ít được đề cập đến để có những giải pháp bảo tồn ĐDSH một cách bền vững.

Tiếp cận sinh kế bền vững (sustainable livelihood approach) Sinh kế bền vững được định nghĩa là khả năng, nguồn lực (vốn, tài nguyên và quyền tiếp cận) và các hoạt động đảm bảo cuộc sống. Sinh kế được gọi là bền 10 vững khi nó có khả năng thích nghi và phục hồi với những sự thay đổi lớn về môi trường và xã hội, cũng như duy trì và tăng cường các nguồn lực, cung cấp các cơ hội về sinh kế bền vững cho thế hệ mai sau và tạo ra các lợi ích ngắn hạn và dài hạn ở cấp địa phương, quốc gia và quốc tế [3]. Tiếp cận sinh kế bền vững do DFID giới thiệu từ đầu những năm 1990, cốt lõi của tiếp cận này là việc xem xét 5 nguồn lực của cộng đồng địa phương bao gồm Nhân lực, Nguồn lực tự nhiên, Nguồn lực tài chính, Nguồn lực vật chất và Nguồn lực xã hội trong một bối cảnh địa phương và khung thể chế chính sách bao trùm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Bảo tồn và phát triển khu rừng đặc dụng vùng Tây Bắc Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng tại khu vực Tây Bắc. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng quản lý rừng, các thách thức về môi trường và kinh tế-xã hội, đồng thời đề xuất các chiến lược hiệu quả để cân bằng giữa bảo tồn và phát triển. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và những người quan tâm đến lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị, hoặc Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các giải pháp quản lý môi trường, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội cũng là một tài liệu đáng chú ý.