CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Tính trạng năng suất của gia cầm. Cơ sở khoa học của chọn lọc giống gia cầm.
Cơ sở khoa học của công tác lai tạo. Đặc điểm di truyền của tính trạng năng suất của gia cầm. Tính trạng về khả năng sinh sản của gia cầm. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC .Một số kết quả chọn lọc và lai tạo gia cầm trên thế giới .Tình hình nghiên cứu trong nước .Giới thiệu nguồn nguyên liệu chọn tạo dòng.
40 CHƯƠNG 2:VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 1:. Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 2:.
Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp thu thập số liệu. Các phương pháp phân tích thống kê. Phương pháp xác định các chỉ tiêu:.
52 CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Chọn tạo bốn dòng gà ông bà GT1, GT2, GT3 và GT4 qua 4 thế hệ. Đặc điểm ngoại hình. Tỷ lệ nuôi sống .Giá trị kiểu hình về khối lượng cơ thể thời điểm 9 tuần tuổi .Giá trị kiểu hình về khối lượng cơ thế thời điểm 19 tuần tuổi.
Tiêu tốn thức ăn giai đoạn 1-19 tuần tuổi. Tuổi đẻ, khối lượng gà mái và khối lượng trứng. Giá trị kiểu hình về năng suất trứng lúc 38 tuần tuổi. Phương sai thành phần, hệ số di truyền về năng suất trứng và hệ số tương quan gi a khối lượng cơ thể với năng suất trứng.
Khuynh hướng di truyền và tiến bộ di truyền của tính trạng chọn lọc .Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng .Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng .Tỷ lệ ấp nở .Đánh giá các chỉ tiêu năng suất của gà bố mẹ và con thương phẩm. Đánh giá năng suất của gà bố mẹ GT12, GT34 .Đánh giá năng suất của gà thương phẩm GT1234. 115 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. Chọn lọc thành công 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1, GT2, GT3, GT4 qua 4 thế hệ.
Tạo được đàn gà chuyên trứng bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 năng suất cao. 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 126 iv DANH M C CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Số lượng đàn gà và tỷ lệ chọn lọc thời điểm 9 tuần tuổi.
Số lượng đàn gà và tỷ lệ chọn lọc thời điểm 19 tuần tuổi. Số lượng gà mái đẻ và tỷ lệ chọn lọc lúc 38 tuần tuổi. Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà bố mẹ (GT12) chọn vào sinh sản. Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà bố mẹ (GT34) chọn vào sinh sản.
Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà thương phẩm GT1234. Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng gà chuyên trứng. Giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn gà chuyên trứng. Đặc điểm màu lông của gà GT1, GT2 theo thế hệ.
Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 1-9 tuần tuổi theo thế hệ. Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 10-19 tuần tuổi theo thế hệ. Kết quả chọn lọc lúc 9 tuần tuổi theo thế hệ. Kết quả chọn lọc gà mái lúc 19 tuần tuổi theo thế hệ.
Lượng thức ăn tiêu tốn của bốn đàn gà theo thế hệ (g). Tuổi đẻ, khối lượng gà mái, khối lượng trứng của 4 đàn gà. Kết quả chọn lọc năng suất trứng 38 tuần tuổi theo thế hệ .9: Phương sai thành phần, hệ số di truyền về năng suất trứng .10: Tương quan kiểu hình và tương quan di truyền gi a khối lượng cơ thể 19 tuần tuổi và năng suất trứng 38 tuần tuổi.11: Giá trị giống ước tính trung bình của NST và hệ số xác định (R2) theo thế hệ của gà GT1. Giá trị giống ước tính trung bình của năng suất trứng và hệ số xác định (R2) theo thế hệ của gà GT2.13: Giá trị giống ước tính trung bình của năng suất trứng và hệ số xác định (R2) theo thế hệ của gà GT3.14: Giá trị giống ước tính trung bình về năng suất trứng và hệ số xác định (R2) theo thế hệ của gà GT4.
Tỷ lệ đẻ của gà GT1 qua các thế hệ (%). Năng suất trứng của gà GT1 qua các thế hệ (quả/mái). Tỷ lệ đẻ của gà GT2 theo thế hệ (%). Năng suất trứng của gà GT2 theo thế hệ (quả).
Tỷ lệ đẻ của dòng gà GT3 theo thế hệ (%). Năng suất trứng của dòng gà GT3 theo thế hệ (quả). Tỷ lệ đẻ của gà GT4 qua các thế hệ (%) theo giai đoạn tuổi. Năng suất trứng của gà GT4 qua các thế hệ (quả) theo giai đoạn tuổi.
Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà GT1, GT2 qua 4 thế hệ (kg). Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà GT3, GT4 qua 4 thế hệ (kg). Chỉ tiêu ấp nở của gà GT1 qua các thế hệ. Chỉ tiêu ấp nở của gà GT2 qua các thế hệ.
Chỉ tiêu ấp nở của gà GT3 qua các thế hệ. Chỉ tiêu ấp nở của gà GT4 qua các thế hệ. Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu tốn 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12 theo giai đoạn tuổi. Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu tốn 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và bố mẹ GT34 theo giai đoạn tuổi.
Khối lượng cơ thể của gà trống ông bà GT1, GT2 và bố mẹ GT12 (n=30). Khối lượng cơ thể của gà mái ông bà GT1, GT2 và bố mẹ GT12 (n=30). Khối lượng cơ thể của gà trống ông bà GT3, GT4 và bố mẹ GT34 (n=30). Khối lượng cơ thể gà mái ông bà GT3, GT4 và bố mẹ GT34 (n=30).
Tuổi đẻ, khối lượng gà mái, khối lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12. Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34. Tỷ lệ đẻ của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2, gà bố mẹ GT12 và ưu thế lai của chúng (%). Tỷ lệ đẻ của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34 (%).
Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12 (quả). Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34 (quả). Chất lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12113 Bảng 3. Chất lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34.
Các chỉ tiêu ấp nở của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12114 Bảng 3.44 Các chỉ tiêu ấp nở của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34115 vi Bảng 3. Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu tốn của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234. Khối lượng cơ thể của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234. Tuổi đẻ, khối lượng gà mái và khối lượng trứng của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 (n=90).
Tỷ lệ đẻ của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 (%) với ưu thế lai của chúng. Năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 với ưu thế lai của chúng .Chất lượng trứng của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234121 vii DANH M C HÌNH Hình 3.1: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà trống GT1 qua 4 thế hệ.2: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà mái GT1 qua 4 thế hệ .3: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà trống GT2 qua 4 thế hệ.4: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà mái GT2 qua 4 thế hệ .5: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà trống GT3 qua 4 thế hệ.6: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà mái GT3 qua 4 thế hệ .7: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà trống GT4 qua 4 thế hệ.8: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà mái GT4 qua 4 thế hệ. Tỷ lệ đẻ của gà GT1 qua các thế hệ .10: Năng suất trứng gà GT1 qua 4 thế hệ. Tỷ lệ đẻ của gà GT2 qua các thế hệ.
Năng suất trứng gà GT2 qua 4 thế hệ.13 Tỷ lệ đẻ của dòng gà GT1 qua các thế hệ .14: Năng suất trứng của dòng gà GT3 qua 3 thế hệ. Tỷ lệ đẻ của gà ông bà GT4 qua các thế hệ. Năng suất trứng gà ông bà GT4 qua 4 thế hệ. Năng suất trứng của 4 dòng gà GT và gà bố mẹ GT12, GT34 (quả) .112 viii A KÝ , Ữ Ế Ắ Chữ viết tắt Từ đầ đủ GĐSS Giai đoạn sinh sản KLCT Khối lượng cơ thể LTATT Lượng thức ăn tiêu tốn Mean Trung bình NST Năng suất trứng NT Ngày tuổi NXB Nhà xuất bản P Áp lực chọn lọc SD Độ lệch chuẩn SS So sánh TB Trung bình TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TH Thế hệ TH1, TH2, TH3 Thế hệ 1, thế hệ 2, thế hệ 3 THXP Thế hệ xuất phát TL Tỷ lệ TLNS Tỷ lệ nuôi sống TQDT Tương quan di truyền TQKH Tương quan kiểu hình TT Tuần tuổi TTTA Tiêu tốn thức ăn ƯTL Ưu thế lai ix Ở Ầ Í Ấ Ế ỦA Ấ Ề Ê Ứ Trong nh ng năm qua, cùng với sự phát triển của ngành nông nghiệp, chăn nuôi gia cầm có tốc độ tăng trưởng khá.
Chính vì vậy mà số lượng đàn gia cầm đã không ngừng tăng từ 68,41 triệu con năm 2013 lên 74,95 triệu con, tăng 11,70%, sản lượng trứng đạt 10,64 tỷ quả tính đến tháng 10/2017, (theo số liệu của Tổng cục thống kê). Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, ngành chăn nuôi gia cầm phải trở thành ngành sản xuất hàng hóa hiệu quả bền v ng, với mục tiêu đạt 14 tỷ quả trứng vào năm 2020. Để đạt được mục tiêu đó và đáp ứng nhu cầu sản xuất, nước ta đã nhập rất nhiều giống gà chuyên trứng từ nhiều nước trên thế giới. Các giống gà chuyên trứng nhập vào nước ta chủ yếu là giống gà như; ISA Brown, ISA Shaver, Neo Isa.
HI Sex, Hyline… các dòng giống nhập về vừa trực tiếp sản xuất con giống vừa làm nguyên liệu di truyền lai tạo nhiều dòng, giống, tổ hợp lai có năng suất cao phù hợp với các loại phương thức chăn nuôi khác nhau trong nước.