Nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1, GT2, GT3, GT4 trong luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1, GT2, GT3 và GT4, tập trung vào cải thiện năng suất và chất lượng trứng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

144
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Luận án tiến sĩ này tập trung vào nghiên cứu chọn tạo bốn dòng gà ông bà chuyên trứng GT1, GT2, GT3 và GT4. Với sự phát triển của ngành nông nghiệpchăn nuôi gà, việc cải thiện năng suất và chất lượng trứng là yêu cầu cấp thiết. Các giống gà nhập ngoại như ISA Brown, Hyline có năng suất cao nhưng chất lượng trứng không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam. Do đó, việc chọn giống gà mới từ nguồn nguyên liệu trong nước và nhập nội là cần thiết để tạo ra các dòng gà có năng suất trứng cao và chất lượng tốt.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án tiến sĩchọn tạo bốn dòng gà chuyên trứng GT1, GT2, GT3 và GT4 với năng suất trứng từ 235-250 quả/mái trong 68 tuần tuổi. Ngoài ra, nghiên cứu cũng hướng đến việc tạo ra các dòng gà bố mẹgà thương phẩm có năng suất cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước.

II. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên công nghệ sinh họcdi truyền học để chọn giống gànăng suất trứng cao. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích di truyền học, đánh giá kiểu hình, và sử dụng các kỹ thuật chăn nuôi gà hiện đại. Các chỉ tiêu như khối lượng cơ thể, tuổi đẻ, và tiêu tốn thức ăn được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả của quá trình chọn tạo.

2.1. Vật liệu và phương pháp

Nghiên cứu sử dụng nguồn nguyên liệu từ giống gà Tetra-SL nhập nội và hai dòng gà HA1, HA2 trong nước. Các phương pháp chọn lọclai tạo được áp dụng để tạo ra các dòng gà mới có năng suất trứng cao và chất lượng tốt.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy bốn dòng gà ông bà chuyên trứng GT1, GT2, GT3 và GT4 đã được chọn tạo thành công qua bốn thế hệ. Các dòng gà này có năng suất trứng cao, tiêu tốn thức ăn thấp, và chất lượng trứng tốt. Đặc biệt, dòng GT1 đạt năng suất trứng 245-250 quả/mái, trong khi dòng GT4 đạt 235-240 quả/mái. Các dòng gà bố mẹ GT12 và GT34 cũng cho thấy năng suất trứng cao, đạt 260-265 quả/mái.

3.1. Đánh giá năng suất

Các chỉ tiêu năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn, và tỷ lệ ấp nở được đánh giá chi tiết. Kết quả cho thấy các dòng gà mới có năng suất trứng cao hơn so với các giống gà hiện có, đồng thời tiêu tốn thức ăn thấp hơn, giúp tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà.

IV. Kết luận và đề xuất

Luận án tiến sĩ đã thành công trong việc chọn tạo bốn dòng gà ông bà chuyên trứng GT1, GT2, GT3 và GT4 với năng suất trứng cao và chất lượng tốt. Nghiên cứu này có ý nghĩa lớn trong việc phát triển giống gà cao sản tại Việt Nam, giảm sự phụ thuộc vào giống nhập ngoại. Các dòng gà mới này có tiềm năng lớn trong việc cải thiện năng suấtchất lượng trứng, đáp ứng nhu cầu thị trường.

4.1. Đề xuất ứng dụng

Nghiên cứu đề xuất ứng dụng các dòng gà mới vào sản xuất gà thương phẩmgà bố mẹ để tăng hiệu quả kinh tế. Đồng thời, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện năng suấtchất lượng trứng của các dòng gà này trong tương lai.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Tính trạng năng suất của gia cầm. Cơ sở khoa học của chọn lọc giống gia cầm.

Cơ sở khoa học của công tác lai tạo. Đặc điểm di truyền của tính trạng năng suất của gia cầm. Tính trạng về khả năng sinh sản của gia cầm. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC .Một số kết quả chọn lọc và lai tạo gia cầm trên thế giới .Tình hình nghiên cứu trong nước .Giới thiệu nguồn nguyên liệu chọn tạo dòng.

40 CHƯƠNG 2:VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 1:. Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 2:.

Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp thu thập số liệu. Các phương pháp phân tích thống kê. Phương pháp xác định các chỉ tiêu:.

52 CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Chọn tạo bốn dòng gà ông bà GT1, GT2, GT3 và GT4 qua 4 thế hệ. Đặc điểm ngoại hình. Tỷ lệ nuôi sống .Giá trị kiểu hình về khối lượng cơ thể thời điểm 9 tuần tuổi .Giá trị kiểu hình về khối lượng cơ thế thời điểm 19 tuần tuổi.

Tiêu tốn thức ăn giai đoạn 1-19 tuần tuổi. Tuổi đẻ, khối lượng gà mái và khối lượng trứng. Giá trị kiểu hình về năng suất trứng lúc 38 tuần tuổi. Phương sai thành phần, hệ số di truyền về năng suất trứng và hệ số tương quan gi a khối lượng cơ thể với năng suất trứng.

Khuynh hướng di truyền và tiến bộ di truyền của tính trạng chọn lọc .Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng .Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng .Tỷ lệ ấp nở .Đánh giá các chỉ tiêu năng suất của gà bố mẹ và con thương phẩm. Đánh giá năng suất của gà bố mẹ GT12, GT34 .Đánh giá năng suất của gà thương phẩm GT1234. 115 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. Chọn lọc thành công 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1, GT2, GT3, GT4 qua 4 thế hệ.

Tạo được đàn gà chuyên trứng bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 năng suất cao. 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 126 iv DANH M C CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Số lượng đàn gà và tỷ lệ chọn lọc thời điểm 9 tuần tuổi.

Số lượng đàn gà và tỷ lệ chọn lọc thời điểm 19 tuần tuổi. Số lượng gà mái đẻ và tỷ lệ chọn lọc lúc 38 tuần tuổi. Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà bố mẹ (GT12) chọn vào sinh sản. Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà bố mẹ (GT34) chọn vào sinh sản.

Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà thương phẩm GT1234. Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng gà chuyên trứng. Giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn gà chuyên trứng. Đặc điểm màu lông của gà GT1, GT2 theo thế hệ.

Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 1-9 tuần tuổi theo thế hệ. Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 10-19 tuần tuổi theo thế hệ. Kết quả chọn lọc lúc 9 tuần tuổi theo thế hệ. Kết quả chọn lọc gà mái lúc 19 tuần tuổi theo thế hệ.

Lượng thức ăn tiêu tốn của bốn đàn gà theo thế hệ (g). Tuổi đẻ, khối lượng gà mái, khối lượng trứng của 4 đàn gà. Kết quả chọn lọc năng suất trứng 38 tuần tuổi theo thế hệ .9: Phương sai thành phần, hệ số di truyền về năng suất trứng .10: Tương quan kiểu hình và tương quan di truyền gi a khối lượng cơ thể 19 tuần tuổi và năng suất trứng 38 tuần tuổi.11: Giá trị giống ước tính trung bình của NST và hệ số xác định (R2) theo thế hệ của gà GT1. Giá trị giống ước tính trung bình của năng suất trứng và hệ số xác định (R2) theo thế hệ của gà GT2.13: Giá trị giống ước tính trung bình của năng suất trứng và hệ số xác định (R2) theo thế hệ của gà GT3.14: Giá trị giống ước tính trung bình về năng suất trứng và hệ số xác định (R2) theo thế hệ của gà GT4.

Tỷ lệ đẻ của gà GT1 qua các thế hệ (%). Năng suất trứng của gà GT1 qua các thế hệ (quả/mái). Tỷ lệ đẻ của gà GT2 theo thế hệ (%). Năng suất trứng của gà GT2 theo thế hệ (quả).

Tỷ lệ đẻ của dòng gà GT3 theo thế hệ (%). Năng suất trứng của dòng gà GT3 theo thế hệ (quả). Tỷ lệ đẻ của gà GT4 qua các thế hệ (%) theo giai đoạn tuổi. Năng suất trứng của gà GT4 qua các thế hệ (quả) theo giai đoạn tuổi.

Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà GT1, GT2 qua 4 thế hệ (kg). Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà GT3, GT4 qua 4 thế hệ (kg). Chỉ tiêu ấp nở của gà GT1 qua các thế hệ. Chỉ tiêu ấp nở của gà GT2 qua các thế hệ.

Chỉ tiêu ấp nở của gà GT3 qua các thế hệ. Chỉ tiêu ấp nở của gà GT4 qua các thế hệ. Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu tốn 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12 theo giai đoạn tuổi. Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu tốn 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và bố mẹ GT34 theo giai đoạn tuổi.

Khối lượng cơ thể của gà trống ông bà GT1, GT2 và bố mẹ GT12 (n=30). Khối lượng cơ thể của gà mái ông bà GT1, GT2 và bố mẹ GT12 (n=30). Khối lượng cơ thể của gà trống ông bà GT3, GT4 và bố mẹ GT34 (n=30). Khối lượng cơ thể gà mái ông bà GT3, GT4 và bố mẹ GT34 (n=30).

Tuổi đẻ, khối lượng gà mái, khối lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12. Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34. Tỷ lệ đẻ của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2, gà bố mẹ GT12 và ưu thế lai của chúng (%). Tỷ lệ đẻ của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34 (%).

Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12 (quả). Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34 (quả). Chất lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12113 Bảng 3. Chất lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34.

Các chỉ tiêu ấp nở của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12114 Bảng 3.44 Các chỉ tiêu ấp nở của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34115 vi Bảng 3. Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu tốn của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234. Khối lượng cơ thể của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234. Tuổi đẻ, khối lượng gà mái và khối lượng trứng của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 (n=90).

Tỷ lệ đẻ của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 (%) với ưu thế lai của chúng. Năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 với ưu thế lai của chúng .Chất lượng trứng của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234121 vii DANH M C HÌNH Hình 3.1: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà trống GT1 qua 4 thế hệ.2: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà mái GT1 qua 4 thế hệ .3: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà trống GT2 qua 4 thế hệ.4: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà mái GT2 qua 4 thế hệ .5: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà trống GT3 qua 4 thế hệ.6: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà mái GT3 qua 4 thế hệ .7: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà trống GT4 qua 4 thế hệ.8: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà mái GT4 qua 4 thế hệ. Tỷ lệ đẻ của gà GT1 qua các thế hệ .10: Năng suất trứng gà GT1 qua 4 thế hệ. Tỷ lệ đẻ của gà GT2 qua các thế hệ.

Năng suất trứng gà GT2 qua 4 thế hệ.13 Tỷ lệ đẻ của dòng gà GT1 qua các thế hệ .14: Năng suất trứng của dòng gà GT3 qua 3 thế hệ. Tỷ lệ đẻ của gà ông bà GT4 qua các thế hệ. Năng suất trứng gà ông bà GT4 qua 4 thế hệ. Năng suất trứng của 4 dòng gà GT và gà bố mẹ GT12, GT34 (quả) .112 viii A KÝ , Ữ Ế Ắ Chữ viết tắt Từ đầ đủ GĐSS Giai đoạn sinh sản KLCT Khối lượng cơ thể LTATT Lượng thức ăn tiêu tốn Mean Trung bình NST Năng suất trứng NT Ngày tuổi NXB Nhà xuất bản P Áp lực chọn lọc SD Độ lệch chuẩn SS So sánh TB Trung bình TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TH Thế hệ TH1, TH2, TH3 Thế hệ 1, thế hệ 2, thế hệ 3 THXP Thế hệ xuất phát TL Tỷ lệ TLNS Tỷ lệ nuôi sống TQDT Tương quan di truyền TQKH Tương quan kiểu hình TT Tuần tuổi TTTA Tiêu tốn thức ăn ƯTL Ưu thế lai ix Ở Ầ Í Ấ Ế ỦA Ấ Ề Ê Ứ Trong nh ng năm qua, cùng với sự phát triển của ngành nông nghiệp, chăn nuôi gia cầm có tốc độ tăng trưởng khá.

Chính vì vậy mà số lượng đàn gia cầm đã không ngừng tăng từ 68,41 triệu con năm 2013 lên 74,95 triệu con, tăng 11,70%, sản lượng trứng đạt 10,64 tỷ quả tính đến tháng 10/2017, (theo số liệu của Tổng cục thống kê). Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, ngành chăn nuôi gia cầm phải trở thành ngành sản xuất hàng hóa hiệu quả bền v ng, với mục tiêu đạt 14 tỷ quả trứng vào năm 2020. Để đạt được mục tiêu đó và đáp ứng nhu cầu sản xuất, nước ta đã nhập rất nhiều giống gà chuyên trứng từ nhiều nước trên thế giới. Các giống gà chuyên trứng nhập vào nước ta chủ yếu là giống gà như; ISA Brown, ISA Shaver, Neo Isa.

HI Sex, Hyline… các dòng giống nhập về vừa trực tiếp sản xuất con giống vừa làm nguyên liệu di truyền lai tạo nhiều dòng, giống, tổ hợp lai có năng suất cao phù hợp với các loại phương thức chăn nuôi khác nhau trong nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1, GT2, GT3, GT4" tập trung vào việc phát triển và cải tiến các dòng gà chuyên trứng, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng trứng trong ngành chăn nuôi gia cầm. Tài liệu này không chỉ cung cấp những kiến thức chuyên sâu về di truyền và chọn giống mà còn đưa ra các phương pháp thực tiễn để cải thiện hiệu quả sản xuất trứng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về quy trình nghiên cứu, kết quả đạt được và ứng dụng thực tiễn trong ngành chăn nuôi.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu tiến sĩ khác. Ngoài ra, tài liệu luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi cũng có thể mang lại những thông tin hữu ích về chất lượng môi trường trong chăn nuôi. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, để có cái nhìn sâu sắc hơn về tác động của ô nhiễm đến sức khỏe và sản xuất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề liên quan trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.