Luận án tiến sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính việt nam trong tiến trình hội nhập quốc tế

Chuyên đề nghiên cứu Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong, cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2020

209
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập quốc tế

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ngoài nước về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập quốc tế

1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập quốc tế

1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.5. Những vấn đề thuộc đề tài luận án chưa được các công trình công bố nghiên cứu giải quyết

1.6. Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết

1.7. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án

1.8. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.9. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.10. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

2.1. Năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính

2.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh

2.3. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.4. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập

2.5. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập

2.5.1. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần

2.5.2. Chất lượng dịch vụ

2.5.3. Giá cả dịch vụ

2.5.4. Thương hiệu, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp

2.5.5. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập

2.6.1. Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

2.6.2. Yếu tố bên trong doanh nghiệp

2.7. Các mô hình lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.7.1. Mô hình 5 áp lực

2.7.2. Mô hình kim cương

2.7.3. Mô hình kim cương mở rộng

2.7.4. Mô hình chuỗi giá trị

2.8. Mô hình đề xuất phân tích các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

3.1. Khái quát thực trạng doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế

3.1.1. Về số lượng doanh nghiệp

3.1.2. Về doanh thu

3.1.3. Về quy mô lao động

3.2. Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế

3.2.1. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần

3.2.2. Chất lượng dịch vụ

3.2.3. Giá cả dịch vụ

3.2.4. Thương hiệu, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp

3.2.5. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

3.3. Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế

3.3.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

3.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

3.4. Phân tích các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam

3.4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

3.4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

3.4.3. Kết quả kiểm định các giả thuyết mô hình nghiên cứu

3.4.4. Thảo luận kết quả sau kiểm định

3.5. Kết luận về những nguyên nhân làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ THỜI KỲ TỚI NĂM 2030

4.1. Bối cảnh và dự báo tác động của hội nhập quốc tế tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam thời kỳ tới năm 2030

4.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng tới doanh nghiệp bưu chính Việt Nam

4.1.2. Dự báo tác động của hội nhập quốc tế tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam thời kỳ tới năm 2030

4.2. Định hướng phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong hội nhập quốc tế thời kỳ tới năm 2030

4.3. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong hội nhập quốc tế thời kỳ tới năm 2030

4.3.1. Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam

4.3.2. Nhóm giải pháp về phía Nhà nước

4.3.3. Một số kiến nghị đối với Nhà nước

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

Tóm tắt

I. Thực trạng Doanh nghiệp bưu chính Việt Nam và Cạnh tranh quốc tế

Phần này phân tích thực trạng doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Số lượng doanh nghiệp bưu chính tăng mạnh, nhưng phần lớn là quy mô nhỏ và vừa, dẫn đến tiềm lực tài chính hạn chế. Thị trường bưu chính quốc tế cạnh tranh khốc liệt với sự tham gia của các tập đoàn lớn nước ngoài sở hữu công nghệ tiên tiến và nguồn lực dồi dào. Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường theo các hiệp định thương mại quốc tế như WTO, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bưu chính nước ngoài đầu tư và hoạt động. Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức lớn đối với doanh nghiệp bưu chính Việt Nam. Xu hướng bưu chính thế giới đang chuyển dịch mạnh mẽ về e-commerce và bưu chính, đòi hỏi sự thích ứng nhanh chóng về cơ sở hạ tầng, công nghệ bưu chính hiện đạidịch vụ bưu chính chất lượng cao. Thách thức của doanh nghiệp bưu chính bao gồm: cạnh tranh gay gắt, thiếu nguồn lực, công nghệ lạc hậu, thiếu nhân lực chất lượng cao. Cơ hội phát triển bưu chính nằm ở việc tận dụng xu hướng số hóa, tích hợp logistics quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng thương hiệu.

1.1. Phân tích Cạnh tranh quốc tế tác động đến doanh nghiệp bưu chính Việt Nam

Sự gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế như WTO đã làm gia tăng cạnh tranh quốc tế trong lĩnh vực bưu chính. Các doanh nghiệp bưu chính nước ngoài, với tiềm lực tài chính và công nghệ vượt trội, tạo áp lực lớn lên các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam. Thị trường bưu chính quốc tế đòi hỏi sự chuyên nghiệp hóa cao, hiệu quả vận hành tối ưu, cùng với dịch vụ bưu chính chất lượng cao. Vận chuyển quốc tế ngày càng được chú trọng, đòi hỏi sự đầu tư mạnh mẽ vào chuỗi cung ứng bưu chínhcông nghệ bưu chính hiện đại. An ninh mạng trong bưu chính cũng là yếu tố quan trọng cần được bảo đảm. Phân tích này tập trung vào các yếu tố chính tạo nên cạnh tranh quốc tế, bao gồm: sự khác biệt về công nghệ, quy mô, nguồn lực tài chính, và quản lý. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cần tập trung vào việc nâng cấp công nghệ, cải thiện quản lý, và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

1.2. Thực trạng Doanh nghiệp bưu chính Việt Nam và các thách thức cụ thể

Thực trạng doanh nghiệp bưu chính Việt Nam cho thấy sự phân hóa rõ rệt về quy mô và năng lực cạnh tranh. Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn về tài chính, công nghệ và nhân lực. Quản lý doanh nghiệp bưu chính còn nhiều điểm yếu cần được cải thiện. Cải cách bưu chính Việt Nam cần hướng đến hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Phát triển bền vững bưu chính đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ vào cơ sở hạ tầng, công nghệ, và nguồn nhân lực. Môi trường kinh doanh bưu chính cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Phân tích thị trường bưu chính cho thấy sự cần thiết phải đa dạng hóa dịch vụ, nâng cao chất lượng, và xây dựng thương hiệu mạnh. Quy định bưu chính quốc tế tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam. Đầu tư công nghệ bưu chính là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh.

II. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua đổi mới sáng tạo bưu chính và tích hợp công nghệ

Phần này tập trung vào các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp bưu chính Việt Nam. Đổi mới sáng tạo bưu chính là yếu tố quan trọng hàng đầu, bao gồm việc ứng dụng công nghệ số, phát triển các dịch vụ bưu chính chất lượng cao, và xây dựng mô hình kinh doanh mới. Tích hợp công nghệ số trong bưu chính giúp tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao hiệu quả, và giảm chi phí. Cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính cần được đầu tư hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. E-commerce và bưu chính có mối quan hệ mật thiết, tạo ra nhiều cơ hội phát triển. Tối ưu hóa hoạt động bưu chính thông qua việc áp dụng các giải pháp quản trị rủi ro, phân tích thị trường và quản lý chuỗi cung ứng. Đào tạo nhân lực bưu chính là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Hợp tác quốc tế bưu chính giúp tiếp cận công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý.

2.1. Ứng dụng công nghệ bưu chính hiện đại và tích hợp công nghệ số

Việc ứng dụng công nghệ bưu chính hiện đại như tự động hóa, số hóa, và trí tuệ nhân tạo là cần thiết để nâng cao hiệu quả và năng suất. Tích hợp công nghệ số giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng, quản lý dữ liệu hiệu quả hơn, và tối ưu hóa quy trình vận hành. Đầu tư công nghệ bưu chính cần được xem là một khoản đầu tư chiến lược dài hạn. An ninh mạng trong bưu chính cần được chú trọng để bảo vệ thông tin và dữ liệu khách hàng. Các hệ thống quản lý thông tin, theo dõi hành trình hàng hóa cần được hiện đại hoá. Thích ứng với xu hướng bưu chính thế giới đòi hỏi sự đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thông tin và truyền thông. Mô hình kinh doanh bưu chính cần được thiết kế lại để tận dụng tối đa lợi thế của công nghệ số.

2.2. Đào tạo nhân lực bưu chính và chiến lược phát triển bền vững

Đào tạo nhân lực bưu chính có vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Chương trình đào tạo cần tập trung vào các kỹ năng chuyên môn, quản lý, và ngoại ngữ. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân nhân tài. Chiến lược phát triển bền vững bưu chính cần bao gồm các yếu tố về kinh tế, xã hội, và môi trường. Quản trị rủi ro bưu chính đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự ổn định và phát triển bền vững. Hợp tác quốc tế bưu chính giúp chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi các mô hình quản lý tiên tiến. Phân tích thị trường bưu chính giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược chính xác.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập quốc tế 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ngoài nước về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính trong tiến trình hội nhập quốc tế 1. Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh VarDwer, E.Westgren (1991), “Assessing the competiviveness of Canada’s agrifood Industry”, nghiên cứu này cho rằng khả năng cạnh tranh của một ngành, một DN được thể hiện ở việc tạo ra và duy trì lợi nhuận, thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước.

Do đó, để đánh giá khả năng cạnh tranh của DN là dựa vào hai chỉ tiêu lợi nhuận và thị phần. Chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận, lợi nhuận và thị phần càng lớn thể hiện khả năng cạnh tranh của DN càng cao. Ngược lại, lợi nhuận và thị phần nhỏ phán ánh NLCT của DN bị hạn chế hoặc chưa cao. Tuy nhiên chúng chỉ là những chỉ số tổng hợp bao gồm chỉ số thành phần khác nhau như: Chỉ số về năng suất (năng suất lao động và tổng năng suất các yếu tố sản xuất); Chỉ số về công nghệ (chỉ số về chi phí cho nghiên cứu và triển khai); Sản phẩm (chỉ số về chất lượng, sự khác biệt); Đầu vào và các chi phí khác [71].Nelson, Oxford University Press (2003), “Innovation and competitiveness”, nghiên cứu về lý thuyết NLCT, tiếp cận NLCT ngành dưới góc độ tổng thể (NLCT của toàn ngành trong tương quan ngành của quốc gia này với ngành của quốc gia khác).

Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của đổi mới công nghệ trong các cấp độ cạnh tranh. Khi luan an 7 phân tích so sánh NLCT giữa các quốc gia, giữa các ngành và giữa các DN lớn, NLCT có nguồn gốc từ việc tạo ra những khác biệt cần thiết cho việc duy trì sự tăng trưởng trong một môi trường cạnh tranh quốc tế [47]. Gayle Allard và Cristina Simon (2008), “Competitiveness and the employment relationship in Europe: Is there a global missing link in HRM?”, nghiên cứu đề cập đến các liên kết giữa khả năng cạnh tranh và mối quan hệ lao động. Nghiên cứu phân tích NLCT quốc gia của các nước châu Âu thông qua trình độ lao động ở các nước này và đưa ra kết luận cho thấy người lao động trong nước cạnh tranh được hưởng sự linh hoạt và tự chủ.

Một số kết luận được nêu lên về những gì DN có thể làm từ quan điểm quản lý nhân sự để tối ưu hóa khả năng lao động, dẫn đến sản xuất nhiều hơn và cạnh tranh trong môi trường làm việc [44] Michael Porter là nhà tư tưởng chiến lược và là một chuyên gia hàng đầu về chiến lược và chính sách cạnh tranh của thế giới. Porter (1980), “Competitive strategy”, cuốn sách giới thiệu một khung phân tích chi tiết để hiểu những lực lượng ẩn giấu phía sau cạnh tranh trong các ngành, thể hiện trong năm yếu tố: khách hàng, nhà cung ứng, các đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Khung phân tích này cho thấy sự khác biệt quan trọng giữa các ngành, sự phát triển của ngành và giúp các công ty tìm ra vị trí hợp lý. Cuốn sách còn làm rõ phân tích cơ cấu của ngành, chu kỳ sống của sản phẩm, khung phân tích dự báo sự vận động của ngành.

Ngoài ra, cuốn sách cũng cấu trúc hóa khái niệm lợi thế cạnh tranh bằng cách định nghĩa nó theo chi phí và tính khác biệt, đồng thời gắn nó trực tiếp với lợi nhuận [54]. Porter (1985), “Competitive advantage”, cuốn sách nghiên cứu và khám phá những cơ sở cốt lõi của lợi thế cạnh tranh trong từng DN. Trong tác phẩm này Porter đã đưa ra chuỗi giá trị, các chiến lược cạnh tranh của DN như chi phí thấp, khác biệt hóa, chiến lược theo chiều ngang, đa dạng hóa, chiến lược luan an 8 phòng thủ. Đặc biệt Porter đã phân tích sâu về cấu trúc của ngành như định nghĩa thế nào là một ngành, cấu trúc ngành và nhu cầu của người mua, cấu trúc ngành và sự cân bằng cung cầu, ma trận phân khúc ngành, mối quan hệ giữa công nghệ và lợi thế cạnh tranh.

Khái niệm “chuỗi giá trị - value chain” của Porter tách biệt một công ty thành những “hoạt động” khác nhau, những chức năng hoặc quy trình riêng biệt đại diện cho từng yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh. “Lợi thế cạnh tranh” biến chiến lược từ một tầm nhìn mang tính vĩ mô trở thành một cấu trúc nhất quán của những hoạt động bên trong - một phần quan trọng của tư tưởng kinh doanh quốc tế hiện nay. Chuỗi giá trị của Porter giúp các nhà quản lý phân biệt được những nguồn lực tiềm ẩn của giá trị khách hàng (buyer value) - điều có thể giúp chúng ta đưa ra một mức giá cao, và lý do tại sao sản phẩm hay dịch vụ này lại có thể thay thế cho sản phẩm, dịch vụ khác. Tác giả chỉ rõ lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi hoạt động, mà còn ở cả mối liên kết giữa các hoạt động với nhau, với các hoạt động của nhà cung cấp và cả các hoạt động của khách hàng nữa [55].

Porter (1990), “Competitive advantage of nations”, đã đề cập đến NLCT của một ngành công nghiệp. Cuốn sách giới thiệu mô hình kim cương, một phương pháp mới để hiểu vị trí cạnh tranh của một quốc gia (hay một đơn vị địa lý khác) trong cạnh tranh toàn cầu. Mô hình này bao gồm: các điều kiện về yếu tố sản xuất (factor conditions); các điều kiện về cầu (demand conditions); các ngành hỗ trợ và liên quan có tính cạnh tranh quốc tế (related and supporting industries); chiến lược DN, cấu trúc và đặc tính của môi trường cạnh tranh trong nước (firm strategy and rivalry). Bên cạnh bốn yếu tố chính, M.

Porter còn nêu ra hai yếu tố là: những sự kiện khách quan và vai trò của chính phủ cũng có ảnh hưởng tới việc tạo ra hay dịch chuyển lợi thế cạnh tranh trong các ngành công nghiệp nhất định. Nghiên cứu đột phá của Porter về cạnh tranh quốc tế đã định hình chính sách quốc gia cho nhiều nước trên thế giới. Nó cũng làm thay đổi suy nghĩ và hành động ở các bang, các thành phố, các công ty và luan an 9 thậm chí là toàn bộ khu vực như Trung Mỹ. Dựa trên nghiên cứu tại 10 quốc gia thương mại hàng đầu (Đan Mạch, Đức, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Anh, Mỹ, Thụy Sỹ, Thụy Điển), cuốn sách đưa ra lý thuyết đầu tiên về sức cạnh tranh dựa trên năng suất, nhờ đó các công ty cạnh tranh với nhau.

Porter cho thấy những lợi thế so sánh truyền thống như tài nguyên thiên nhiên hay lực lượng lao động đã không còn là nguồn gốc của thịnh vượng và những lý giải vĩ mô về sức cạnh tranh là không đầy đủ, mô hình giờ đây đã trở thành một phần trong tư duy kinh doanh quốc tế [56]. Dunning (1993), “Internationalizing Porter’s Diamond”, nghiên cứu này đã mở rộng mô hình kim cương của Porter trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập của kinh tế thế giới. Dunning đã cho rằng mô hình kim cương cũ không còn chính xác trong khi đánh giá NLCT của quốc gia/ngành trong bối cảnh trao đổi thương mại, đầu tư và hợp tác quốc tế. Vì vậy Dunning đã đưa thêm yếu tố đầu tư nước ngoài vào mô hình để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của quốc gia/ngành [49].

Trong đó, các cơ chế, chính sách của Nhà nước có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới yếu tố của NLCT ngành” [82] luan an 10 Chuỗi giá trị toàn cầu Thay đổi công nghệ Cơ chế thương mại Toàn cầu hóa Công ty Người mua Chuỗi giá trị xuyên quốc toàn cầu Luồng hàng hóa, tri gia toàn cầu thức, kỹ năng, CN, vốn Quốc tế Quốc gia Hệ thống ngành Nhà sản xuất Hệ thống hỗ trợ địa phương Thị trường đầu từ các tổ chức Người mua Nhà cung vào trung gian địa phương ứng địa phương Môi trường kinh doanh Quản trị ngành Hình 1.1: Khung phân tích năng lực cạnh tranh ngành của UNIDO 1. Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và phát triển trong lĩnh vực bưu chính UPU (2019), “Postal development report 2019”, đánh giá NLCT và hoạt động hiệu quả của ngành bưu chính của các quốc gia. Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU) đã đưa ra bộ chỉ số tích hợp phát triển bưu chính 2IPD (Integrated luan an 11 Index for Postal Development). Chỉ số 2IPD được xác định dựa trên 4 tiêu chí đánh giá chính, gồm: Độ tin cậy, khả năng tiếp cận, tính phù hợp và khả năng phục hồi.

Trong mỗi tiêu chí chính lại có nhiều tiêu chí phụ. Việc tính toán điểm số 2IPD dựa trên ba loại dữ liệu chính của UPU: dữ liệu lớn (big data) về bưu chính (với trên 22,9 tỷ bản ghi), số liệu thống kê (với trên 100 chỉ tiêu) và khảo sát của UPU. Mặc dù mới công bố kết quả đánh giá được 3 kỳ (năm 2016, 2018 và 2019) nhưng 2IPD đã được đông đảo các nước thừa nhận. 2IPD đã được các nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia bưu chính, các nhà nghiên cứu sử dụng trong việc đánh giá và so sánh sự phát triển của bưu chính.

[83] World Bank (2018), “Aggregated LPI 2012-2018”, đánh giá NLCT ngành logistics thông qua chỉ số hiệu quả dịch vụ logistics. Đây là một công cụ nhằm giúp các quốc gia nhận diện những thách thức và cơ hội trong hoạt động logistics thương mại đề từ đó xác định các giải pháp cải thiện hiệu quả dịch vụ này. Chỉ số này được đo lường trên 6 khía cạnh, bao gồm: (1) hiệu quả thủ tục hải quan và thông quan, (2) chất lượng hạ tầng thương mại và hạ tầng giao thông, (3) mức độ dễ dàng trong việc thỏa thuận các lô hàng với giá cạnh tranh, (4) năng lực và chất lượng dịch vụ giao nhận, vận chuyển, môi giới hải quan,…, (5) khả năng theo dõi và truy xuất lô hàng, (6) tần suất các lô hàng được giao đúng hạn. [84] Irina Olimpia SUSANU, Lecturer Ph.

Nicoleta CRISTACHE, Lecturer Ph. Sofia DAVID, Lecturer Ph.D (2008), “Postal service competitiveness, an essential element in competitive struggle”, nghiên cứu chỉ ra thực trạng thị trường bưu chính hiện tại của công ty Posta Romana và cho rằng giá cả là nhân tố đóng vai trò then chốt. Bài viết dựa trên cơ sở lý thuyết đánh giá NLCT của đơn vị dựa trên mô hình phân tích SWOT (là mô hình phân tích được cho rằng do Albert Humphrey phát triển vào những năm 1960- 1970).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế" của tác giả Bùi Thị Quyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh và PGS. Vũ Đức Thanh, được thực hiện tại Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương vào năm 2020. Bài viết tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bưu chính Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức các doanh nghiệp có thể cải thiện vị thế của mình trên thị trường quốc tế, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị và nâng cao hiệu quả trong các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà hàng Yoshino thuộc khách sạn Lotte Legend Saigon", nơi đề cập đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ trong ngành dịch vụ, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

Ngoài ra, bài viết "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý rủi ro, một khía cạnh không thể thiếu trong việc duy trì và phát triển năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Phát triển tư duy và kỹ năng lập luận toán học cho học sinh trung học cơ sở", một nghiên cứu liên quan đến việc phát triển năng lực tư duy, điều này cũng có thể áp dụng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong nhiều lĩnh vực khác nhau.