Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ ngành Giáo dục học với đề tài "Mô hình đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra cho sinh viên khối ngành kinh tế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lưu Khánh Linh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Văn Lộc và TS. Phan Long, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022.
Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ định hướng chuyển đổi giáo dục đại học từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực và giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra (CĐR). Bối cảnh pháp lý của đề tài gắn liền với Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; cùng Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học. Theo Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT, chuẩn đầu ra chương trình đào tạo phải đo lường, đánh giá được theo các cấp độ tư duy, đồng thời việc đánh giá kết quả học tập (KQHT) của người học phải dựa trên chuẩn đầu ra và làm rõ mức độ đạt được theo các cấp độ tư duy quy định trong chuẩn đầu ra của mỗi học phần.
Về mặt thực tiễn, số liệu thống kê năm 2020 của Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và Cung ứng nhân lực (Bộ Giáo dục và Đào tạo) tổng hợp từ 220/236 cơ sở giáo dục đại học chỉ ra tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt 68,0%. Trong đó, số sinh viên làm việc đúng ngành đào tạo chiếm 56% (95.219 sinh viên), có việc làm liên quan chiếm 25% (44.044 sinh viên), và tỷ lệ làm việc không liên quan đến ngành đào tạo chiếm 19%. Thực trạng đào tạo khối ngành kinh tế cho thấy số lượng sinh viên tốt nghiệp hàng năm khá lớn nhưng mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng chuyên môn và khả năng thích ứng nghề nghiệp chưa được người sử dụng lao động đánh giá cao. Hoạt động kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học còn phân tán, tiêu chí và công cụ chưa đồng bộ, quy trình đánh giá còn sơ sài và chủ yếu quy về điểm số trung bình mà chưa xác định được cụ thể mức độ sinh viên đạt từng chuẩn đầu ra học phần (CĐRHP).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: trong giáo dục đại học nói chung và khối ngành kinh tế nói riêng, việc đánh giá kết quả học tập theo CĐRHP chưa có một mô hình chuyên biệt, chưa xây dựng được quy trình bài bản để đo lường mức độ người học đạt các yêu cầu chuẩn đầu ra thông qua hệ thống các chỉ số thực hiện cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, luận án tiến hành khảo sát, phân tích thực trạng và đề xuất mô hình đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra cho sinh viên ngành kinh tế.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Hiện nay kết quả học tập của sinh viên có thể hiện được mức độ sinh viên đạt chuẩn đầu ra học phần hay không?
- Quy trình các bước đánh giá kết quả học tập hiện nay có giúp ích cho giảng viên trong việc đánh giá mức độ sinh viên đạt chuẩn đầu ra học phần không?
- Đối với các ngành lĩnh vực kinh tế, sự cần thiết khi triển khai đánh giá kết quả học tập theo các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chuẩn đầu ra học phần (PI) và khái quát các bước quy trình thành một mô hình đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra học phần?
Giả thuyết khoa học: Hiện nay việc đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục đại học đã được giảng viên thực hiện nhưng chưa hiệu quả; do đó, nếu giảng viên thực hiện đồng bộ các bước của mô hình do tác giả đề xuất (xác định các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chuẩn đầu ra, tổ chức đánh giá kết quả học tập, thu thập kết quả điểm số, đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra học phần và lập hồ sơ chuẩn đầu ra học phần) sẽ giúp giảng viên thuận lợi và chính xác hơn trong việc xác định mức độ đạt chuẩn đầu ra học phần của sinh viên.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong quá trình dạy học.
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra ở cấp độ học phần (CĐRHP) thuộc chương trình đào tạo ngành kinh tế.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Mô hình đánh giá kết quả học tập theo CĐRHP khối ngành kinh tế.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại Trường Đại học Cần Thơ (Khoa Kinh tế) và Trường Đại học Tài chính - Marketing (Khoa Thương mại, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Marketing, Khoa Kinh tế - Luật). Kiểm nghiệm mô hình tại Trường Đại học Tài chính - Marketing.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2021.
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở cấp độ chuẩn đầu ra học phần (không đánh giá ở cấp độ bài học hay toàn bộ chương trình đào tạo); áp dụng cho trình độ đại học khối ngành kinh tế; thực hiện kiểm nghiệm thực tế đối với một học phần cụ thể là Luật thương mại quốc tế thuộc chuyên ngành Thương mại quốc tế, ngành Kinh doanh quốc tế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh ba mạch nội dung chính:
- Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa đánh giá kết quả học tập với chuẩn đầu ra và mục tiêu chương trình:
- Tyler, R. (1949) thiết lập mô hình ba yếu tố trong quá trình dạy học, khẳng định đánh giá kết quả học tập đặt trong mối liên kết chặt chẽ với mục tiêu chương trình đào tạo và tổ chức các trải nghiệm học tập.
- Wiggins & McTighe (1998) khẳng định chuẩn đầu ra được cụ thể hóa từ mục tiêu đào tạo, đề xuất mối tương quan giữa hoạt động dạy - học, chuẩn đầu ra học phần và đánh giá thông qua việc thiết lập ma trận đóng góp của học phần.
- Biggs, J. (2009) đưa ra nguyên tắc tương thích có định hướng (constructive alignment), khẳng định quá trình dạy học xoay quanh ba thành tố: chuẩn đầu ra, hoạt động dạy - học và phương pháp đánh giá; trong đó chuẩn đầu ra là căn cứ để giảng viên thiết kế nội dung và công cụ đánh giá.
- Michael Mc. (2016) phân tích sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên: mục tiêu dạy học của giảng viên là giúp sinh viên đạt CĐRHP, còn mục tiêu học tập của sinh viên là đạt được các CĐRHP đó.
- Mô hình giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra của Mạng lưới Đảm bảo chất lượng các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA, 2020) nhấn mạnh đánh giá sinh viên liên kết trực tiếp với chuẩn đầu ra các cấp độ và làm cơ sở cải tiến chất lượng đào tạo.
- Trần Khánh Đức (2011) làm rõ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra/kết quả đào tạo theo ba thành phần: kiến thức, kỹ năng, thái độ.
- Võ Văn Lộc và cộng sự (2015) phân tích sự khác biệt giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra theo ba thuộc tính: mức độ tổng quát, nội dung phát biểu kết quả và các bên liên quan.
- Các nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập ở trình độ đại học:
- Allen, M. (2004) chỉ rõ năm đặc điểm của đánh giá theo tiếp cận năng lực: dựa trên tiêu chí, theo năng lực thực tế, tiêu chuẩn rõ ràng, linh hoạt và lấy người học làm trung tâm.
- Airasian, P. (2005), Jon Mueller (2005) và Gulikers, J. (2006) nghiên cứu về đánh giá xác thực (authentic assessment), đo lường mức độ tư duy nhận thức bậc cao theo thang Bloom qua việc vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải quyết bối cảnh thực tiễn.
- Crystal, B. (2008), Suskie, L. (2009), Bennett, R. (2011), Edstrom, K. (2013) nghiên cứu về sự kết hợp giữa đánh giá quá trình (formative assessment) và đánh giá tổng kết (summative assessment), việc xây dựng kế hoạch đánh giá và ứng dụng hồ sơ học tập (portfolio).
- Tại Việt Nam, các tác giả nghiên cứu về đánh giá năng lực gồm: Đỗ Văn Hưng (2010), Nguyễn Công Lãm (2003, 2011), Nguyễn Triều Đệ (2017), Nguyễn Văn Phương (2012, 2015), Phạm Xuân Thanh (2012), Nguyễn Phúc (2012), Phạm Thu Thủy (2013), Đặng Thành Hưng & Trần Thị Tuyết Minh (2013), Nguyễn Văn Thọ (2012, 2014), Nguyễn Thị Hương Lan (2014), Trần Thị Hải & Nguyễn Thị Hà (2014), Bùi Ngọc Việt (2012), Lê Kim Long & Nguyễn Thị Kim Hoa (2015), Đặng Thị Oanh & Trần Trung Ninh (2016), Đinh Thị Kim Loan (2017), Lê Văn Tiến (2015, 2016), Nguyễn Thái & Nguyễn Thị Hương Lan (2017), Đặng Thành Hưng & Nguyễn Thị Kim Phượng (2018). Các tác giả chủ yếu tập trung vào kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm, phiếu quan sát, thang đánh giá rubric hoặc đánh giá rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
- Các nghiên cứu về mô hình đánh giá kết quả học tập:
- Fink (2003) xây dựng mô hình đánh giá kết quả học tập tích hợp với rà soát chương trình dạy học, liên kết bốn yếu tố: sứ mạng/mục tiêu, thành tố dạy học, đánh giá kết quả và xác định nhu cầu điều chỉnh.
- Nicol (2004) mô tả mô hình đánh giá qua phản hồi bên trong (sinh viên tự đánh giá) và phản hồi bên ngoài (từ giảng viên, bạn học và nhà tuyển dụng).
- Trinh (2012) giới thiệu chu trình đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận CDIO gồm bốn bước: xác định chuẩn đầu ra dự kiến, đồng bộ phương pháp đánh giá, thu thập đa dạng dữ liệu và sử dụng thông tin để cải tiến.
- Trần Khánh Đức (2011) mô tả mô hình đánh giá theo năng lực gồm ba yếu tố cấu trúc gắn với đề cương học phần, nhiệm vụ học tập và chuẩn đánh giá.
- Nguyễn Thành Nhân (2014) thiết kế mô hình đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực sinh viên trong đào tạo tín chỉ với cấu trúc bốn thành tố: đầu vào, quy trình hoạt động, kết quả đầu ra và bối cảnh.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các mô hình hiện có lồng ghép hoạt động đánh giá như một thành tố phụ trợ trong mô hình phát triển chương trình đào tạo hoặc mô hình quản lý chung. Chưa có nghiên cứu xây dựng mô hình độc lập, chuyên biệt cho quy trình đánh giá kết quả học tập theo CĐRHP khối ngành kinh tế; chưa xác lập cụ thể các chỉ số đánh giá thực hiện (Performance Indicators - PI) gắn với nội dung cốt lõi của bài học để đo lường định lượng tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn đầu ra của từng học phần.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết tương thích có định hướng (Constructive Alignment) của John Biggs (2009).
- Lý thuyết giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra (Outcome-Based Education - OBE) và khung đảm bảo chất lượng AUN-QA (2020).
- Thang phân loại mục tiêu giáo dục và cấp độ tư duy của Bloom (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo).
Các khái niệm công cụ cơ bản được luận án chuẩn hóa:
- Chuẩn đầu ra học phần (CĐRHP): Là các yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà sinh viên đạt được khi kết thúc quá trình học tập học phần.
- Kết quả học tập (KQHT): Là thành quả đạt được của sinh viên trong quá trình học tập, phản ánh mức độ đáp ứng yêu cầu học tập theo định hướng CĐRHP và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo.
- Đánh giá KQHT theo CĐRHP: Là quá trình thu thập, xử lý và phân tích thông tin một cách có hệ thống để xác định, đo lường mức độ đạt CĐRHP.
- Chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chuẩn đầu ra học phần (PI - Performance Indicator): Là các tiêu chí cụ thể hóa chuẩn đầu ra học phần gắn với từng nội dung cốt lõi của bài học nhằm phục vụ việc đo lường trực tiếp.
Sự phân biệt giữa Mục tiêu đào tạo và Chuẩn đầu ra theo nghiên cứu của Võ Văn Lộc và cộng sự (2015) được luận án hệ thống hóa như sau:
| Thuộc tính phân biệt |
Mục tiêu đào tạo |
Chuẩn đầu ra (CĐR) |
| Mức độ tổng quát |
Phạm vi rộng hơn, thường đạt được sau khi kết thúc học tập một vài năm. |
Cụ thể, xác định những gì người học đạt tới tại thời điểm kết thúc quá trình học tập. |
| Nội dung phát biểu |
Đề cập đến những kết quả mà cơ sở giáo dục, chương trình hoặc học phần kỳ vọng thực hiện. |
Đề cập trực tiếp đến những gì sinh viên biết, hiểu và có khả năng làm được. |
| Các bên liên quan |
Hướng đến các đối tượng bên ngoài: phụ huynh, chuyên gia giáo dục, nhà tuyển dụng, xã hội. |
Hướng đến các đối tượng trực tiếp bên trong quá trình dạy học: sinh viên và giảng viên. |
Phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét hoạt động đánh giá gồm các thành tố nội dung, tiêu chí, phương pháp, công cụ có mối liên hệ hữu cơ với chuẩn đầu ra học phần.
- Tiếp cận mục tiêu: Định hướng hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá phục vụ mục tiêu đảm bảo chuẩn năng lực tối thiểu đã công bố.
- Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát thực trạng triển khai tại các trường đại học để phát hiện bất cập và đề xuất mô hình phù hợp điều kiện thực tế.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thiết kế ba mẫu phiếu hỏi khảo sát thực trạng dành cho ba nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên) qua quy trình 7 bước (xác định mục tiêu, xác định mẫu, chọn cách thu thập, xây dựng câu hỏi, sắp xếp thứ tự, xin ý kiến chuyên gia, chỉnh sửa hoàn thiện). Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia bằng phiếu hỏi về tính khả thi và hiệu quả của mô hình.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức lấy ý kiến qua phiếu hỏi và phỏng vấn sâu các chuyên gia gồm giảng viên có thâm niên giảng dạy đại học ngành kinh tế từ 10 năm trở lên và cán bộ quản lý, nhà khoa học giáo dục. Nội dung phỏng vấn được lập biên bản và mã hóa thông tin.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để nhập liệu, mã hóa, tính toán thống kê mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tỷ lệ phần trăm) từ dữ liệu khảo sát và dữ liệu điểm số của sinh viên.
- Phương pháp kiểm nghiệm: Áp dụng trực tiếp quy trình và công cụ của mô hình đề xuất vào một học phần thực tế (Luật thương mại quốc tế) tại Trường Đại học Tài chính - Marketing để đối chiếu kết quả điểm học phần với mức độ đạt chuẩn đầu ra.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra trong giáo dục đại học
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học về đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra ở bậc đại học. Tác giả phân tích các luận điểm của Tyler (1949), Wiggins & McTighe (1998), Biggs (2009) và Michael Mc. (2016) để khẳng định đánh giá không phải là khâu độc lập mà là thành tố cốt lõi trong tam giác sư phạm (mục tiêu/chuẩn đầu ra - hoạt động dạy học - đánh giá). Chương này cũng điểm lại các mô hình đánh giá chương trình và đánh giá năng lực của Fink (2003), Nicol (2004), Trần Khánh Đức (2011), Nguyễn Thành Nhân (2014).
Tác giả chỉ ra rằng các công trình tại Việt Nam trong giai đoạn đổi mới giáo dục đã chuyển biến mạnh mẽ sang tiếp cận năng lực, tuy nhiên việc đo lường cụ thể mức độ sinh viên đạt chuẩn đầu ra học phần vẫn còn khoảng trống lớn về phương pháp luận và công cụ tổ chức thực hiện. Các trường đại học đã ban hành chuẩn đầu ra nhưng chưa có quy trình hướng dẫn giảng viên chuyển đổi điểm số đánh giá thành mức độ đạt chuẩn của từng cá nhân sinh viên.
Chương 2: Cơ sở lí luận về mô hình đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra học phần chương trình đào tạo ngành kinh tế
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết cho mô hình đánh giá kết quả học tập theo CĐRHP. Tác giả phân tích cấu trúc, vai trò, yêu cầu của chuẩn đầu ra học phần và mối liên hệ tầng bậc: chuẩn đầu ra chương trình đào tạo $\rightarrow$ chuẩn đầu ra học phần $\rightarrow$ chuẩn đầu ra bài học. Chương này so sánh sự khác biệt giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết:
| Tiêu chí |
Đánh giá quá trình (Formative Assessment) |
Đánh giá tổng kết (Summative Assessment) |
| Mục đích |
Cung cấp thông tin phản hồi nhằm cải tiến hoạt động dạy và học kịp thời. |
Xác định mức độ hoàn thành mục tiêu học tập, xếp loại và công nhận kết quả. |
| Thời điểm |
Diễn ra thường xuyên, liên tục trong suốt tiến trình giảng dạy học phần. |
Diễn ra tại thời điểm kết thúc một giai đoạn, chủ đề hoặc kết thúc học phần. |
| Công cụ sử dụng |
Quan sát, bài tập ngắn trên lớp, câu hỏi vấn đáp, bài tập nhóm, thảo luận. |
Bài thi trắc nghiệm khách quan, bài kiểm tra tự luận, tiểu luận, đồ án cuối kỳ. |
| Sử dụng kết quả |
Giúp giảng viên điều chỉnh phương pháp dạy, sinh viên nhận biết điểm yếu để cải thiện. |
Quy đổi thành điểm số chính thức, làm căn cứ cấp tín chỉ và xét điều kiện học tiếp. |
Tác giả đề xuất cấu trúc mô hình đánh giá kết quả học tập theo CĐRHP gồm sự liên kết giữa hai hệ thống thành tố:
- Thành tố chuẩn đầu ra học phần (được chi tiết hóa bằng các chỉ số đánh giá thực hiện PI tương ứng với nội dung cốt lõi của bài học).
- Thành tố đánh giá kết quả học tập (nội dung, phương pháp, công cụ rubric, hình thức đánh giá và quy trình triển khai).
Chương 3: Thực trạng đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra học phần chương trình đào tạo ngành kinh tế
Chương 3 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại Khoa Kinh tế - Trường Đại học Cần Thơ và 5 khoa khối kinh tế thuộc Trường Đại học Tài chính - Marketing (Khoa Thương mại, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Marketing, Khoa Kinh tế - Luật). Mẫu khảo sát gồm cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.
Kết quả điều tra thực trạng cho thấy:
- Về nhận thức: Đa số cán bộ quản lý và giảng viên nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá kết quả học tập theo CĐRHP trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng kiểm định chương trình.
- Về nội dung, phương pháp và công cụ: Việc kiểm tra đánh giá chủ yếu tập trung vào khối kiến thức chuyên môn; kỹ năng và thái độ chưa được đo lường thỏa đáng. Công cụ đánh giá tự luận và trắc nghiệm khách quan được sử dụng phổ biến, nhưng việc xây dựng đề thi dựa trên ma trận cấp độ tư duy Bloom còn mang tính hình thức. Phiếu tiêu chí đánh giá (rubric) cho các bài tập cá nhân, bài tập nhóm chưa được áp dụng đồng bộ.
- Về quy trình đánh giá: Quy trình thực tế tại các đơn vị gồm 4 bước truyền thống (xây dựng kế hoạch $\rightarrow$ thiết kế công cụ $\rightarrow$ tổ chức kiểm tra $\rightarrow$ chấm điểm và tổng kết). Quy trình này chỉ dừng lại ở việc tính điểm số trung bình (thang điểm 10 hoặc thang điểm 4) để xếp loại học phần, hoàn toàn chưa đo lường được sinh viên đạt hay không đạt từng chỉ số CĐRHP cụ thể.
- Nguyên nhân của hạn chế: Thiếu một mô hình chuẩn hóa quy trình đánh giá theo CĐR; chuẩn đầu ra học phần còn phát biểu chung chung, chưa cụ thể hóa thành các chỉ số PI đo lường được; giảng viên chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật đo lường chuẩn đầu ra; phần mềm quản lý đào tạo chưa hỗ trợ bóc tách điểm thi theo từng chuẩn đầu ra.
Chương 4: Mô hình và kiểm nghiệm mô hình đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra học phần chương trình đào tạo ngành kinh tế
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất Mô hình đánh giá kết quả học tập theo CĐRHP khối ngành kinh tế và quy trình triển khai 5 bước:
| Bước thực hiện |
Nội dung chi tiết |
Sản phẩm / Minh chứng đầu ra |
| Bước 1: Xác định các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện CĐRHP (PI) |
Phân tích CĐRHP từ đề cương chi tiết, cụ thể hóa thành các chỉ số PI gắn với từng nội dung chủ đề bài học cốt lõi. |
Bảng ma trận liên kết giữa CĐR chương trình đào tạo, CĐRHP và các chỉ số PI. |
| Bước 2: Tổ chức đánh giá KQHT |
Xác định nội dung, phương pháp, hình thức đánh giá (quá trình và kết thúc); thiết kế công cụ đo lường phù hợp với từng PI. |
Bảng rubric đánh giá bài tập cá nhân, rubric bài tập nhóm, ma trận đề thi và ngân hàng câu hỏi. |
| Bước 3: Thu thập kết quả đánh giá |
Giảng viên triển khai các bài đánh giá quá trình và thi kết thúc học phần; chấm điểm theo từng tiêu chí/câu hỏi gắn với PI. |
Bảng điểm chi tiết kết quả học tập của sinh viên theo từng chỉ số PI. |
| Bước 4: Đánh giá mức độ đạt CĐRHP |
Tổng hợp, phân tích dữ liệu điểm số; đối chiếu với ngưỡng chuẩn quy định để xác định tỷ lệ đạt/chưa đạt CĐRHP của từng sinh viên và của cả lớp. |
Bảng thống kê mức độ đạt chuẩn đầu ra học phần của sinh viên; danh sách sinh viên chưa đạt từng PI. |
| Bước 5: Lập hồ sơ CĐRHP |
Lưu trữ toàn bộ minh chứng đánh giá; thông báo kết quả cho sinh viên; gửi báo cáo phản hồi cho bộ môn để cải tiến giảng dạy. |
Hồ sơ đánh giá chuẩn đầu ra học phần hoàn chỉnh phục vụ đảm bảo chất lượng và cải tiến CTDH. |
Luận án tiến hành kiểm nghiệm mô hình trên học phần Luật thương mại quốc tế (chuyên ngành Thương mại quốc tế, ngành Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Tài chính - Marketing). Tác giả đã:
- Cụ thể hóa các CĐRHP của học phần này thành hệ thống các chỉ số PI chi tiết.
- Thiết kế bộ công cụ: rubric bài tập cá nhân, rubric bài tập nhóm, đề kiểm tra giữa kỳ và đề thi kết thúc học phần gắn với từng chỉ số PI.
- Thống kê, phân tích dữ liệu điểm số thực nghiệm: Kết quả đối chiếu cho thấy có trường hợp sinh viên đạt điểm tổng kết học phần loại Khá hoặc Trung bình (điểm trung bình $\ge 5.0$) nhưng khi bóc tách theo chỉ số thực hiện thì vẫn chưa đạt một số CĐRHP cốt lõi về kỹ năng vận dụng luật giải quyết tranh chấp thương mại. Điều này chứng minh việc đánh giá điểm số truyền thống đã che lấp các khiếm khuyết chuẩn đầu ra của người học, khẳng định tính chính xác của việc đo lường theo mô hình mới.
Kết quả lấy ý kiến chuyên gia: Khảo sát bằng phiếu hỏi và phỏng vấn sâu các giảng viên thâm niên trên 10 năm và cán bộ quản lý giáo dục cho thấy mô hình được đánh giá cao về tính khả thi, tính phù hợp và tính hiệu quả khi vận dụng vào thực tế giảng dạy đại học.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt khoa học và lý luận:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá kết quả học tập tiếp cận theo chuẩn đầu ra tại giáo dục đại học.
- Xác lập bản chất cấu trúc và cơ chế tương tác giữa hai thành tố: chuẩn đầu ra học phần và quy trình đánh giá kết quả học tập.
- Đưa ra khái niệm và quy trình chi tiết hóa chuẩn đầu ra học phần thành các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện (Performance Indicators - PI) gắn với nội dung bài học, tạo cơ sở phương pháp luận để chuyển đổi việc đánh giá từ định tính sang định lượng chính xác.
Về mặt thực tiễn:
- Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra học phần khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Cần Thơ và Trường Đại học Tài chính - Marketing, chỉ rõ nguyên nhân khiến điểm số học phần chưa phản ánh được chuẩn đầu ra.
- Xây dựng hoàn chỉnh Mô hình đánh giá kết quả học tập theo CĐRHP ngành kinh tế gồm quy trình 5 bước chặt chẽ, có thể chuyển giao áp dụng cho các học phần khác nhau.
- Xây dựng bộ công cụ minh họa hoàn chỉnh đã được kiểm nghiệm thực tế cho học phần Luật thương mại quốc tế (gồm ma trận CĐR - PI, phiếu rubric bài tập cá nhân, phiếu rubric bài tập nhóm, ngân hàng câu hỏi kiểm tra/thi và mẫu hồ sơ CĐRHP).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật đo lường mức độ đạt chuẩn đầu ra học phần và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo; tổ chức các chương trình tập huấn chuẩn hóa về đo lường đánh giá cho giảng viên đại học.
- Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Cần rà soát, điều chỉnh đề cương chi tiết học phần theo hướng bắt buộc xây dựng các chỉ số đánh giá thực hiện (PI); triển khai áp dụng quy trình đánh giá 5 bước; nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý đào tạo cho phép nhập điểm chi tiết theo PI để tự động kết xuất báo cáo mức độ đạt CĐRHP; tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng công cụ rubric và ma trận đề thi cho giảng viên.
- Đối với tổ bộ môn và giảng viên: Thống nhất ngân hàng công cụ đánh giá gắn với chuẩn đầu ra; công khai tiêu chí rubric cho sinh viên ngay từ đầu học phần; sử dụng kết quả đo lường CĐRHP để kịp thời phụ đạo, hỗ trợ sinh viên chưa đạt chuẩn và cải tiến phương pháp giảng dạy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi ở cấp độ chuẩn đầu ra học phần (CĐRHP) thuộc chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế; chưa triển khai nghiên cứu ở cấp độ toàn bộ chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (CĐR CTĐT) hay chuẩn đầu ra bài học.
- Khảo sát thực trạng và kiểm nghiệm thực tế mới chỉ được tiến hành tại hai cơ sở giáo dục đại học ở khu vực phía Nam (Trường Đại học Cần Thơ và Trường Đại học Tài chính - Marketing), chưa mở rộng phạm vi ra các trường đại học khối kinh tế ở miền Bắc và miền Trung.
- Quá trình kiểm nghiệm mô hình thực tế mới thực hiện trên một học phần chuyên ngành cụ thể là Luật thương mại quốc tế, chưa kiểm nghiệm trên các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương hoặc khối kiến thức cơ sở ngành.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng kiểm nghiệm mô hình trên nhiều học phần thuộc các khối kiến thức khác nhau (đại cương, cơ sở khối ngành, chuyên ngành) trong chương trình đào tạo ngành kinh tế và các khối ngành khác.
- Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế liên kết dữ liệu đo lường từ cấp độ CĐRHP lên cấp độ CĐR chương trình đào tạo (PLOs) nhằm phục vụ công tác kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế (AUN-QA, ABET).
- Nghiên cứu phát triển phần mềm ứng dụng chuyên biệt hỗ trợ giảng viên tự động hóa khâu tính toán, thống kê mức độ đạt PI và lập hồ sơ chuẩn đầu ra học phần.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Lý luận - Phương pháp dạy học: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chi tiết về nguyên tắc tương thích có định hướng, phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và phương pháp thiết kế bộ công cụ khảo sát thực trạng giáo dục đại học.
- Đối với giảng viên giảng dạy đại học khối ngành kinh tế: Cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết để xây dựng ma trận chỉ số thực hiện (PI), thiết kế thang đo rubric và xây dựng đề thi theo cấp độ tư duy Bloom, giúp giảng viên đo lường chính xác kết quả học tập của người học.
- Đối với cán bộ quản lý đào tạo và cán bộ đảm bảo chất lượng: Mô hình 5 bước và hệ thống biểu mẫu hồ sơ CĐRHP là tài liệu tham khảo trực tiếp để chuẩn hóa quy chế đào tạo, hướng dẫn biên soạn đề cương chi tiết học phần và thu thập minh chứng phục vụ kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
-
Tác giả luận án định nghĩa chuẩn đầu ra học phần (CĐRHP) như thế nào?
Theo luận án, chuẩn đầu ra học phần được định nghĩa là các yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà sinh viên đạt được khi kết thúc quá trình học tập học phần.
-
Quy trình đánh giá kết quả học tập theo mô hình do tác giả đề xuất gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước tuần tự:
- Bước 1: Xác định các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chuẩn đầu ra học phần (PI).
- Bước 2: Tổ chức đánh giá kết quả học tập (xác định nội dung, công cụ, hình thức, phương pháp).
- Bước 3: Thu thập kết quả đánh giá (điểm số).
- Bước 4: Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra học phần.
- Bước 5: Lập hồ sơ chuẩn đầu ra học phần.
-
Mô hình đề xuất được kiểm nghiệm thực tế trên học phần nào, tại trường đại học nào?
Mô hình được kiểm nghiệm trên học phần Luật thương mại quốc tế, thuộc chương trình đào tạo chuyên ngành Thương mại quốc tế, ngành Kinh doanh quốc tế, trình độ đại học tại Trường Đại học Tài chính - Marketing.
-
Ba thuộc tính phân biệt giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra theo nghiên cứu của Võ Văn Lộc và cộng sự (2015) được luận án trích dẫn là gì?
Ba thuộc tính gồm:
- Mức độ tổng quát: Mục tiêu đào tạo có phạm vi rộng hơn (đạt được sau khi kết thúc học tập một vài năm) so với chuẩn đầu ra (đạt được tại thời điểm kết thúc quá trình học tập).
- Nội dung kết quả: Mục tiêu đào tạo đề cập đến kết quả mà nhà trường, chương trình hoặc học phần kỳ vọng thực hiện; còn chuẩn đầu ra nêu rõ những gì sinh viên kỳ vọng biết, hiểu và làm được.
- Các bên liên quan: Mục tiêu đào tạo hướng đến người bên ngoài tiến trình dạy học (phụ huynh, chuyên gia, nhà tuyển dụng, xã hội); chuẩn đầu ra hướng đến người trực tiếp bên trong (sinh viên và giảng viên).
- Vai trò của chỉ số đánh giá kết quả thực hiện (Performance Indicators - PI) trong mô hình là gì?
Các chỉ số PI có vai trò cụ thể hóa chuẩn đầu ra học phần đến từng nội dung cốt lõi của bài học, chuyển các phát biểu năng lực có tính khái quát thành các tiêu chí hành vi đo lường được, làm căn cứ trực tiếp để thiết kế công cụ kiểm tra (rubric, câu hỏi thi) và bóc tách dữ liệu điểm số nhằm xác định chính xác tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Mô hình đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra cho sinh viên khối ngành kinh tế" của tác giả Lưu Khánh Linh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong đổi mới giáo dục đại học theo tiếp cận năng lực tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực trạng diện rộng và kiểm nghiệm thực tế, tác giả đã xây dựng thành công Mô hình đánh giá kết quả học tập theo CĐRHP gồm quy trình 5 bước với hạt nhân là hệ thống chỉ số thực hiện (PI). Kết quả kiểm nghiệm trên học phần Luật thương mại quốc tế đã minh chứng tính khả thi và hiệu quả của mô hình trong việc khắc phục tình trạng điểm số trung bình che lấp mức độ đạt chuẩn đầu ra thực tế của người học. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo, quản lý và đảm bảo chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học.