Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số: 62.13) với đề tài "Quá trình đô thị hóa ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1997 đến 2015" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Trang thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Thu Nga và TS. Lê Văn Đạt, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực tiễn quá trình đô thị hóa (ĐTH) diễn ra mạnh mẽ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986). Tại Thành phố Hồ Chí Minh, theo Quyết định số 1570/2006/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, thành phố được xác định là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu quốc tế. Tiếp đó, Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ xác định Quận 2 cùng khu đô thị mới Thủ Thiêm sẽ phát triển thành trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế kỹ thuật cao, văn hóa, nghỉ ngơi, giải trí. Nằm ở vị trí cửa ngõ phía Đông, đối diện trung tâm hành chính hiện hữu qua sông Sài Gòn, Quận 2 trở thành đầu mối giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt đô thị kết nối với các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển nhanh chóng cũng làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn: bất cập về trình độ quản lý nhà nước; thiếu tính đồng bộ trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng; phát sinh các vấn đề xã hội phức tạp như giải quyết việc làm, chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, ô nhiễm môi trường và sự biến đổi của văn hóa truyền thống. Trong khi các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu ĐTH Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ kinh tế học, kiến trúc, quy hoạch hoặc xã hội học, việc tiếp cận quá trình này ở một địa bàn cụ thể như Quận 2 dưới góc độ khoa học lịch sử vẫn là một khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết một cách toàn diện.

Mục đích nghiên cứu của luận án là tái hiện một cách chuyên sâu và có hệ thống bức tranh tổng thể về quá trình đô thị hóa ở Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015, đánh giá các mặt thành tựu và hạn chế, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm lịch sử phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.

Để đạt được mục đích đó, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể được đánh số như sau:

  1. Phân tích những yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến quá trình đô thị hóa ở Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015.
  2. Hệ thống hóa diễn biến quá trình đô thị hóa ở Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015 trên các lĩnh vực kinh tế, cơ sở hạ tầng, văn hóa và xã hội.
  3. Làm sáng tỏ những đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở Quận 2 giai đoạn 1997 - 2015, chỉ ra những điểm khác biệt so với các quận khác của Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đánh giá vai trò của Quận 2 trong sự phát triển chung của toàn thành phố.
  4. Đúc kết những bài học lịch sử từ thực tiễn quá trình đô thị hóa ở Quận 2, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát huy mặt tích cực, khắc phục hạn chế trong công tác quy hoạch và quản lý phát triển đô thị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình đô thị hóa ở Quận 2, thể hiện cụ thể qua sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự biến đổi hệ thống cơ sở hạ tầng, dân cư, đời sống văn hóa và cơ cấu xã hội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Quận 2 đặt trong mối liên hệ với không gian địa lý - kinh tế - xã hội chung của Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khung thời gian trọng tâm từ năm 1997 (thời điểm thành lập Quận 2 theo Nghị định số 03-CP của Chính phủ) đến năm 2015 (thời điểm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ Quận 2 khóa IV, giai đoạn 2010 - 2015). Ngoài ra, luận án khảo sát khái quát giai đoạn trước năm 1997 để xác định xuất phát điểm lịch sử, đồng thời mở rộng theo dõi đến năm 2017 và các định hướng quy hoạch đến năm 2025.
  • Góc độ tiếp cận: Khoa học lịch sử, xem xét sự vật hiện tượng trong tính cụ thể và tiến trình vận động theo thời gian, không thay thế nhiệm vụ của các ngành quy hoạch kiến trúc hay kinh tế học thuần túy.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã khảo cứu khối lượng tư liệu chuyên khảo phong phú của các học giả trong nước và quốc tế, phân chia thành các nhóm chủ đề:

Các công trình quốc tế về lý luận và thực tiễn đô thị hóa:

  • Paul Doumer trong L’Indo-Chine française: Souvenirs - Hồi ký Xứ Đông Dương (bản dịch tiếng Việt xuất bản năm 2018) ghi chép về hiện tượng đô thị hóa ban đầu tại Sài Gòn và Chợ Lớn cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX với quy mô dân số Sài Gòn khoảng 30.000 người.
  • Charles Abrams (1966) với Man’s Struggle for Shelter in an Urbanizing World phân tích mâu thuẫn về nhà ở và cải cách đất đai tại các nước đang phát triển.
  • Các đồ án quy hoạch Sài Gòn thập niên 1960 - 1970 của Doxiadis Associates (1965) và đồ án quy hoạch phát triển Thủ Thiêm của Wurster, Bernardi and Emmons (1972) đề xuất mô hình thí điểm khoảng 10.000 ngôi nhà.
  • Spiro Kostoff (1993) trong The City Shaped: Urban patterns and meanings through History, Pierre Merlin (1993) với Quy hoạch đô thị, George Gmelch và Walter P. Zenne (1996) với Urban Life Reading in Urban Anthropology tiếp cận đô thị dưới góc độ hình thái học và nhân chủng học.
  • Dean Forbes (1996) trong Asian Metropolis: Urbanization and the Southeast Asian City và William S. Logan (2000) với Hanoi: Biography of a City xem xét sự phát triển đô thị qua các thời kỳ lịch sử.
  • David Satterthwaite (2007) trong báo cáo của IIED phân tích các động lực kinh tế thúc đẩy đô thị hóa toàn cầu.
  • Báo cáo Đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam của Ngân hàng Thế giới do Dean Cira và cộng sự thực hiện (2011) chỉ ra 5 chuyển đổi cơ bản: hành chính, không gian, kinh tế, dân số và phúc lợi.
  • Báo cáo World Urbanization Prospects của Liên Hợp Quốc (bản hiệu chỉnh năm 2014) và nghiên cứu của Richard Florida (2017) trên tạp chí Citylab cung cấp dữ liệu so sánh về tốc độ đô thị hóa và khoảng cách GDP bình quân đầu người của Thành phố Hồ Chí Minh (đạt 8.660 USD vào thời điểm nghiên cứu) so với mặt bằng chung cả nước.
  • Các nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế và xã hội của Coulhart và Sharp (2010), Michael Spence và cộng sự (2010), J. Vernon Henderson (2004), Drakakis-Smith và Dixon (1997), Neil Adger và cộng sự (2001), Ian Coxhead và Diệp Phan (2009), Hy Van Luong (2009), Wayne Stone thuộc Hợp phần SDU, Gisele Bousquet (2016), Tổng cục Thống kê phối hợp với UNFPA (2016).

Các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Nghiên cứu lý luận đô thị của Đàm Trung Phường (Đô thị Việt Nam, 2 tập, 1995), Nguyễn Thế Bá (Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, 1997), Trương Quang Thao (Những khái niệm mở đầu: Đô thị - Đô thị hóa - Đô thị học, 2003), tập thể Khoa Lịch sử - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội (Lịch sử Đô thị Việt Nam, 2016).
  • Các tư liệu lịch sử - văn hóa địa phương của Huỳnh Minh, Sơn Nam, Vương Hồng Sển; nghiên cứu dân số học của Lê Văn Hoàng; bộ địa chí Địa chí Văn hóa TP. Hồ Chí Minh (4 tập) do Trần Văn Giàu, Trần Bạch Đằng và Nguyễn Công Bình chủ biên; tác phẩm Thành phố Hồ Chí Minh 10 năm của Nguyễn Văn Linh (1985).
  • Các luận án, luận văn lịch sử về đô thị hóa vùng ven: Luận án tiến sĩ của Lê Hồng Liêm (1995), Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thủy (2003) về đô thị hóa ven đô Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 1975 - 1996; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Tấn Tự (huyện Bình Chánh, 2008), Nguyễn Văn Luận (Quận 7, 2012), Cao Thị Quyên (quận Gò Vấp, 2013).
  • Giáo trình và chuyên khảo về quy hoạch, cơ sở hạ tầng của Huỳnh Thế Du (Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, 2013), Nguyễn Quang Ngọc (2016), Trần Hữu Quang (Hạ tầng đô thị Sài Gòn buổi đầu, 2016).
  • Các tài liệu trực tiếp về Quận 2: Luận văn thạc sĩ năm 2005 của chính tác giả Nguyễn Thị Hồng Trang khảo sát giai đoạn 1997 - 2005; luận văn thạc sĩ địa lý của Trần Thị Bích Huyền (2009); báo cáo Thu Thiem Master Plan Report của Sasaki và ICA (2012); công trình Thủ Thiêm - Quá khứ và tương lai do Tôn Nữ Quỳnh Trân chủ biên (2012).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các tài liệu trên đã phản ánh nhiều khía cạnh của đô thị hóa, các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào chính sách đất đai, quy hoạch vật thể hoặc kinh tế vĩ mô. Chưa có công trình nào nghiên cứu lịch sử một cách chuyên biệt, xuyên suốt cả giai đoạn 1997 - 2015 ở Quận 2. Các vấn đề về biến đổi lối sống, thực trạng văn hóa dân cư bản địa, việc làm của người nghèo đô thị sau thu hồi đất, cũng như những hạn chế trong năng lực quản trị hành chính địa phương chưa được phân tích toàn diện. Luận án xác lập vị trí là công trình lịch sử chuyên khảo đầu tiên tái hiện quá trình đô thị hóa Quận 2 một cách độc lập và có hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

Luận án vận dụng các khái niệm nền tảng về đô thị và đô thị hóa từ các từ điển chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam:

  • Đô thị: Khái niệm được đối chiếu qua định nghĩa của Từ điển Bách khoa Việt Nam (2005), Bách khoa toàn thư Hoa Kỳ (2000), Từ điển tiếng Việt (2002), quan điểm chiết tự của Cao Xuân Phổ (1999) về các yếu tố hành chính ("đô", "thành", "trấn", "xã") và kinh tế ("thị", "phố"), và định nghĩa của Nguyễn Thế Bá (1997).
  • Tiêu chí phân loại đô thị: Luận án sử dụng khung tiêu chí theo Nghị định số 132/HĐBT ngày 05/05/1990 của Hội đồng Bộ trưởng làm mốc so sánh bước đầu, kết hợp Nghị định số 72/2001/NĐ-CP và Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Loại đô thị Quy mô dân số Mật độ dân số bình quân (người/km²) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu Vai trò trung tâm
Loại I > 1.000.000 người > 15.000 $\ge$ 90% Thúc đẩy sự phát triển của cả nước
Loại II 350.000 - 1.000.000 người > 12.000 $\ge$ 90% Thúc đẩy sự phát triển vùng lãnh thổ
Loại III $\ge$ 100.000 người > 10.000 $\ge$ 80% Thúc đẩy tỉnh hoặc lĩnh vực của vùng
Loại IV $\ge$ 30.000 người > 8.000 $\ge$ 70% Thúc đẩy tỉnh hoặc vùng trong tỉnh
Loại V $\ge$ 4.000 người > 6.000 $\ge$ 60% Thúc đẩy huyện hoặc vùng trong huyện

(Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 132/HĐBT ngày 05/05/1990 trình bày trong luận án)

  • Đô thị hóa: Luận án tiếp thu luận điểm của Đàm Trung Phường (1995), xem đô thị hóa là quá trình chuyển dịch lao động từ khai thác tài nguyên tự nhiên phân tán (nông, lâm, ngư nghiệp) sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung (công nghiệp chế biến, xây dựng, dịch vụ, thương mại) gắn liền với 3 thời kỳ văn minh: tiền cách mạng công nghiệp, cách mạng công nghiệp và hậu công nghiệp.

Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đô thị bền vững.
  • Phương pháp nghiên cứu bộ môn: Luận án sử dụng phương pháp lịch sử (theo dõi tiến trình ĐTH theo trình tự thời gian liên tục từ 1997 đến 2015) và phương pháp logic (phân tích mối liên hệ bản chất, quy luật vận động giữa chuyển dịch kinh tế, hạ tầng và xã hội).
  • Phương pháp tiếp cận liên ngành: Kết hợp sử học với xã hội học, kinh tế học, địa lý đô thị; sử dụng kỹ thuật thống kê, đối chiếu dữ liệu định lượng, phân loại tư liệu văn bản.
  • Phương pháp điền dã thực tế: Phỏng vấn sâu, quan sát tham dự và ghi nhận thực địa.

Nguồn tư liệu

  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng; các chỉ thị, nghị quyết của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận 2 qua các nhiệm kỳ.
  • Văn bản pháp quy của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng, UBND Thành phố Hồ Chí Minh; báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ của UBND Quận 2.
  • Dữ liệu thống kê lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh và Phòng Thống kê Quận 2.
  • Tư liệu điều tra xã hội học do chính tác giả thực hiện thông qua phiếu khảo sát đời sống dân cư tại hơn 200 hộ gia đình thuộc 11 phường trên địa bàn Quận 2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá toàn diện tình hình nghiên cứu đô thị hóa liên quan đến đề tài ở cả trong và ngoài nước. Tác giả phân chia các công trình theo nhóm nội dung: các nghiên cứu lý luận chung về đô thị hóa; các nghiên cứu về biến đổi không gian, quy hoạch kiến trúc và cơ sở hạ tầng; các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động, di dân và các vấn đề an sinh xã hội; các công trình nghiên cứu về vùng đất Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh và địa bàn Quận 2.

Chương này chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu đã công bố tiếp cận Quận 2 dưới góc độ quy hoạch kiến trúc hoặc phân tích địa lý kinh tế ngắn hạn. Tác giả khẳng định khoảng trống khoa học về một công trình lịch sử tổng kết trọn vẹn chặng đường 18 năm phát triển (1997 - 2015) của Quận 2, xác lập cơ sở khoa học để triển khai các nội dung nghiên cứu ở các chương tiếp theo.

Chương 2: Vấn đề đô thị hóa và những yếu tố tác động đến quá trình đô thị hoá ở Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày hệ thống lý luận về đô thị, các tiêu chí xác định cấp loại đô thị và quan điểm phát triển đô thị bền vững. Về mặt lịch sử, tác giả phục dựng bối cảnh hình thành vùng đất Quận 2 vốn tách ra từ huyện Thủ Đức cũ theo Nghị định số 03-CP năm 1997 của Chính phủ, phân tích vị trí địa lý của quận trong cấu trúc không gian tổng thể của Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương này tập trung phân tích các nhóm yếu tố tác động đến quá trình đô thị hóa:

  • Yếu tố khách quan: Xu hướng đô thị hóa khu vực Đông Nam Á và thế giới; tác động của Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025; nhu cầu mở rộng không gian đô thị trung tâm sang phía Đông của Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giảm tải áp lực dân số cho khu vực nội thành cũ.
  • Yếu tố chủ quan: Các chủ trương, chính sách cụ thể của Trung ương, Thành ủy, UBND Thành phố Hồ Chí Minh và Đảng bộ Quận 2 giai đoạn 1997 - 2015; chính sách huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, chủ trương thu hồi đất và đền bù giải tỏa phục vụ các dự án trọng điểm, đặc biệt là Khu đô thị mới Thủ Thiêm.

Chương 3: Chuyển biến về cơ cấu kinh tế và cơ sở hạ tầng ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hoá từ năm 1997 đến năm 2015

Chương 3 làm rõ hai trụ cột vật chất của đô thị hóa tại Quận 2 thông qua số liệu lịch sử:

  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra rõ nét với sự suy giảm liên tục và triệt để của tỷ trọng khu vực nông nghiệp (đất nông nghiệp bị thu hẹp dần để nhường chỗ cho các dự án hạ tầng và khu đô thị). Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển theo hướng tập trung vào các cơ sở sản xuất có giá trị gia tăng, đồng thời từng bước di dời các cơ sở gây ô nhiễm. Lĩnh vực thương mại - dịch vụ vươn lên giữ vai trò chủ đạo, hình thành mạng lưới tài chính, bất động sản, siêu thị, trung tâm thương mại và dịch vụ logistics phục vụ hệ thống cảng biển.
  • Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng: Phân tích bước chuyển biến diện mạo hạ tầng giao thông thông qua việc xây dựng và đưa vào vận hành các công trình giao thông mang tính bản lề như Đại lộ Mai Chí Thọ, hầm vượt sông Sài Gòn, cầu Thủ Thiêm 1, cầu Sài Gòn 2, cầu Phú Mỹ, đường vành đai và tuyến đường sắt đô thị Metro số 1 (Bến Thành - Suối Tiên). Bên cạnh đó, chương này khảo sát sự chuyển biến của mạng lưới hạ tầng viễn thông, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện và các dịch vụ công ích đô thị, chỉ ra sự chuyển đổi từ cấu trúc nông thôn phân tán sang mạng lưới kỹ thuật đô thị hiện đại.

Chương 4: Chuyển biến về xã hội và văn hóa ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hoá từ năm 1997 đến năm 2015

Chương 4 tập trung vào khía cạnh con người và xã hội trong tiến trình đô thị hóa:

  • Dân số và lao động: Dân số tăng nhanh chủ yếu do gia tăng cơ học; mật độ dân số tăng cao tại các khu đô thị mới như Thảo Điền, An Phú, An Khánh. Cơ cấu lao động chuyển đổi căn bản từ lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Thành phần dân cư có sự phân hóa đa dạng giữa cư dân bản địa nông nghiệp cũ, cư dân nhập cư từ các tỉnh thành và một bộ phận chuyên gia, người nước ngoài đến sinh sống tại các khu dân cư cao cấp.
  • Đời sống văn hóa và an sinh xã hội: Sự cải thiện về điều kiện nhà ở, mức độ tiện nghi sinh hoạt và mạng lưới công trình phúc lợi (hệ thống trường học các cấp, Bệnh viện Quận 2, các trung tâm văn hóa - thể thao). Luận án cũng phân tích thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo, việc thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ dân bị thu hồi đất; đồng thời ghi nhận quá trình tiếp biến văn hóa, sự xung đột giữa lối sống đô thị mới và nếp sống cộng đồng làng xã truyền thống, những hệ quả tiêu cực của tệ nạn xã hội và ô nhiễm môi trường sống.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học và lý luận

  • Là công trình chuyên khảo đầu tiên thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về quá trình đô thị hóa tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh từ khi thành lập quận (1997) đến năm 2015.
  • Góp phần làm sáng tỏ quy luật vận động của đô thị hóa vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh: quá trình này không diễn ra tuần tự mà có bước nhảy vọt dưới tác động trực tiếp của các quyết định quy hoạch nhà nước và dòng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng.
  • Bổ sung nguồn tài liệu lịch sử địa phương có độ tin cậy cao, phục vụ công tác nghiên cứu lịch sử phát triển đô thị Thành phố Hồ Chí Minh và lịch sử vùng đất thành phố Thủ Đức sau này.

Đóng góp về thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đánh giá khách quan những thành tựu đạt được trong chuyển dịch kinh tế và xây dựng diện mạo không gian đô thị, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu: công tác đền bù giải tỏa còn bất cập gây khiếu kiện kéo dài; thiếu đồng bộ giữa hạ tầng giao thông và hạ tầng xã hội; đời sống một bộ phận cư dân sau khi nhường đất nông nghiệp chưa thực sự ổn định do thiếu kỹ năng lao động phi nông nghiệp.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu và bài học lịch sử cho các nhà hoạch định chính sách của Thành phố Hồ Chí Minh trong công tác quản lý đô thị, điều chỉnh quy hoạch tổng thể và xây dựng đề án thành phố mới phía Đông (thành phố Thủ Đức).
  • Đề xuất các nhóm giải pháp: hoàn thiện thể chế quản lý quy hoạch; đẩy mạnh công khai, minh bạch và tăng cường sự tham gia của người dân trong giám sát đền bù tái định cư; nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông nhàn; đầu tư phát triển đồng bộ mạng lưới y tế, giáo dục cơ sở và bảo tồn các không gian văn hóa truyền thống trong lòng đô thị hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn phạm vi đề tài thuộc khoa học lịch sử, luận án không đi sâu giải quyết các bài toán kỹ thuật chuyên ngành về kiến trúc quy hoạch chi tiết, trắc địa công trình hay tính toán định lượng sâu về các chỉ số cân đối tài chính vĩ mô. Về mặt tư liệu, cuộc khảo sát xã hội học của tác giả dừng lại ở quy mô hơn 200 hộ gia đình tại 11 phường của Quận 2, mang tính chất mẫu đại diện phản ánh đời sống dân sinh chứ chưa thể bao quát toàn bộ mọi tầng lớp cư dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi quá trình phát triển của vùng đất Quận 2 trong giai đoạn sau năm 2015, đặc biệt là khi sáp nhập vào thành phố Thủ Đức (từ năm 2021); nghiên cứu chuyên sâu về tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến việc chuyển đổi mô hình quản trị đô thị thông minh tại khu vực Thủ Thiêm và các phường lân cận.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Việt Nam học, Đô thị học, Địa lý kinh tế và Xã hội học. Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở lý luận (Chương 2) cung cấp bức tranh thư mục toàn diện về nghiên cứu đô thị hóa tại Việt Nam và Đông Nam Á.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cứ liệu thực tế cho UBND Thành phố Hồ Chí Minh, các ban quản lý khu đô thị mới và chính quyền thành phố Thủ Đức trong việc đánh giá tác động xã hội của công tác quy hoạch, điều chỉnh chính sách an sinh và đền bù giải tỏa đất đai.
  • Độc giả quan tâm đến lịch sử địa phương: Cung cấp tư liệu chi tiết về sự chuyển mình của vùng đất Quận 2 từ một huyện thuần nông bán thôn bán thị trở thành trung tâm đô thị hiện đại trong tiến trình hơn 300 năm của Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung thời gian 1997 - 2015 của luận án được xác định dựa trên những căn cứ lịch sử nào?
Năm 1997 là mốc thành lập Quận 2 theo Nghị định số 03-CP của Chính phủ trên cơ sở tách ra từ huyện Thủ Đức cũ. Năm 2015 là thời điểm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ Quận 2 khóa IV (2010 - 2015), phản ánh trọn vẹn một chu kỳ phát triển kinh tế - xã hội quan trọng gắn với các quyết định quy hoạch đô thị lớn của Trung ương và Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Luận án sử dụng những căn cứ pháp lý nào để phân tích tiêu chuẩn đô thị tại Việt Nam?
Tác giả đối chiếu 4 tiêu chí cơ bản và thang phân loại 5 cấp đô thị theo Quyết định số 132/HĐBT ngày 05/05/1990 của Hội đồng Bộ trưởng, kết hợp sự điều chỉnh của Nghị định số 72/2001/NĐ-CP (phân chia thành 6 loại đô thị) và Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.

3. Cơ sở dữ liệu điền dã thực tế của luận án được xây dựng từ quy mô khảo sát nào?
Nghiên cứu sinh đã trực tiếp xây dựng bản khảo sát xã hội học và tiến hành thu thập dữ liệu đời sống dân cư tại hơn 200 hộ gia đình phân bố trên toàn bộ 11 phường của Quận 2, kết hợp phỏng vấn sâu, ghi nhận thực địa và đối chiếu với số liệu thống kê chính thức của Phòng Thống kê Quận 2 và Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Hai đồ án quy hoạch quốc tế nào về khu vực Thủ Thiêm trong lịch sử được luận án dẫn chứng?
Luận án dẫn chứng đồ án Quy hoạch chung thành phố Sài Gòn do công ty Doxiadis Associates (Hy Lạp) lập năm 1965 (trong đó có phần VIII đề xuất thí điểm khu dân cư Thủ Thiêm với khoảng 10.000 căn nhà) và đồ án Quy hoạch phát triển Thủ Thiêm do công ty kiến trúc Wurster, Bernardi and Emmons (Hoa Kỳ) lập năm 1972 dưới sự tài trợ của USAID.

5. Những mặt trái lớn nhất trong quá trình đô thị hóa tại Quận 2 được văn bản chỉ ra là gì?
Đó là sự bất cập trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dẫn đến khiếu kiện; tình trạng người nông dân sau khi mất đất sản xuất gặp khó khăn trong chuyển đổi nghề nghiệp phi nông nghiệp; sự quá tải và thiếu đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật - xã hội tại các khu dân cư hiện hữu; ô nhiễm môi trường và sự mai một của các giá trị văn hóa làng xã truyền thống trước làn sóng đô thị hóa nhanh.

Kết luận

Luận án "Quá trình đô thị hóa ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1997 đến 2015" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Trang là công trình khoa học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam tái hiện có hệ thống diện mạo biến đổi của một quận vùng ven trong tiến trình hiện đại hóa. Bằng việc kết hợp phương pháp lịch sử, logic và điều tra liên ngành, công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chủ trương quy hoạch của nhà nước với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và những chuyển biến xã hội sâu sắc tại địa phương. Những bài học lịch sử và hạn chế được luận án đúc kết cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ định hướng phát triển đô thị bền vững cho thành phố Thủ Đức và Thành phố Hồ Chí Minh trong các giai đoạn tiếp theo.