I. Tổng quan chuyển hóa rừng keo tai tượng gỗ nhỏ thành gỗ lớn
Rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium Willd) đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế lâm nghiệp Việt Nam. Tại Bắc Giang, diện tích rừng trồng keo tai tượng chiếm tỷ trọng lớn, chủ yếu phục vụ kinh doanh gỗ nhỏ với chu kỳ khai thác ngắn 5-7 năm. Mô hình này mang lại hiệu quả kinh tế ban đầu nhưng giá trị gỗ thấp, chỉ phục vụ sản xuất dăm gỗ, viên nén. Nghiên cứu của Phạm Quốc Chiến (2020) đề xuất chuyển hóa rừng trồng keo tai tượng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn. Phương pháp này kéo dài chu kỳ kinh doanh lên 12-15 năm. Giá trị gỗ xẻ tăng gấp nhiều lần so với gỗ dăm. Quá trình chuyển hóa dựa trên các biện pháp tỉa thưa khoa học. Cường độ và thời điểm tỉa thưa phù hợp giúp cây còn lại phát triển đường kính lớn. Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho kỹ thuật lâm sinh chuyển hóa rừng. Kết quả áp dụng tại Công ty TNHH Hai thành viên Lâm nghiệp Yên Thế cho thấy tính khả thi cao. Đây là hướng đi bền vững cho ngành lâm nghiệp Bắc Giang nói riêng và cả nước nói chung.
1.1. Đặt vấn đề và tính cấp thiết nghiên cứu
Nhu cầu gỗ lớn phục vụ chế biến đồ gỗ xuất khẩu ngày càng tăng cao. Trong khi đó, phần lớn diện tích rừng trồng keo tai tượng ở Bắc Giang đang khai thác ở tuổi 5-7 năm với đường kính nhỏ dưới 15cm. Gỗ nhỏ chỉ chế biến được dăm gỗ, giá trị thấp. Việc chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn là yêu cầu cấp thiết. Nghiên cứu nhằm tìm ra quy trình kỹ thuật tối ưu, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao hơn cho người trồng rừng. Đồng thời đáp ứng nguồn nguyên liệu gỗ xẻ chất lượng cho ngành chế biến.
1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là rừng trồng keo tai tượng (Acacia mangium Willd) kinh doanh gỗ nhỏ tại tỉnh Bắc Giang. Địa điểm thực nghiệm tại Công ty TNHH Hai thành viên Lâm nghiệp Yên Thế. Nghiên cứu tập trung vào các biện pháp tỉa thưa chuyển hóa rừng. Xác định thời điểm, cường độ tỉa thưa phù hợp với từng cấp lập địa. Đánh giá sinh trưởng, phát triển và chất lượng gỗ sau chuyển hóa. Phạm vi nghiên cứu áp dụng cho cấp đất I và cấp đất II theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
II. Phân tích thực trạng rừng keo tai tượng kinh doanh gỗ nhỏ Bắc Giang
Thực trạng rừng trồng keo tai tượng ở Bắc Giang cho thấy nhiều bất cập trong mô hình kinh doanh gỗ nhỏ truyền thống. Mật độ trồng cao từ 1.100-1.666 cây/ha dẫn đến cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng gay gắt. Cây sinh trưởng chậm, đường kính ngang ngực đạt thấp sau 5-7 năm. Phần lớn gỗ thu hoạch có đường kính dưới 15cm, chỉ đủ tiêu chuẩn sản xuất dăm gỗ. Giá bán gỗ dăm thấp, hiệu quả kinh tế không cao. Nhiều diện tích rừng bị khai thác cạn kiệt, đất đai thoái hóa. Năng suất rừng trồng bình quân đạt 60-80 m3/ha sau một chu kỳ ngắn. Tỷ lệ gỗ xẻ đạt rất thấp, chỉ khoảng 20-30% sản lượng. Phần lớn gỗ bị chuyển sang chế biến dăm, lãng phí tài nguyên. Hệ sinh thái rừng trồng nghèo nàn, đa dạng sinh học thấp. Mô hình kinh doanh gỗ nhỏ không đảm bảo phát triển bền vững. Cần có giải pháp chuyển đổi mô hình kinh doanh phù hợp hơn.
2.1. Đặc điểm sinh trưởng rừng trồng mật độ cao
Rừng trồng keo tai tượng mật độ cao trên 1.100 cây/ha có đặc điểm sinh trưởng riêng biệt. Cạnh tranh tài nguyên ánh sáng, nước và dinh dưỡng diễn ra mạnh mẽ từ năm thứ 3. Đường kính bình quân tăng chậm, chỉ đạt 10-12cm sau 7 năm trồng. Chiều cao cây tăng nhanh hơn đường kính, tạo tỷ lệ chiều cao/đường kính lớn. Cành lá phát triển yếu, quang hợp giảm, ảnh hưởng tích lũy sinh khối. Tỉ lệ cây chết tự nhiên tăng dần theo tuổi. Chất lượng thân cây thấp, nhiều cành nhánh, độ cong vênh cao.
2.2. Hiệu quả kinh tế mô hình gỗ nhỏ truyền thống
Mô hình kinh doanh gỗ nhỏ truyền thống mang lại hiệu quả kinh tế hạn chế. Giá bán gỗ dăm bình quân chỉ đạt 800-1.200 đồng/kg. Doanh thu trên một hecta rừng 7 năm tuổi đạt khoảng 80-120 triệu đồng. Chi phí đầu tư trồng, chăm sóc, bảo vệ chiếm 40-50% doanh thu. Lợi nhuận thực tế thấp, không tương xứng với công sức và vốn đầu tư. Nhiều hộ trồng rừng không muốn tiếp tục đầu tư do hiệu quả kém. Giá trị gia tăng từ gỗ nhỏ几乎不存在, chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu thô.
III. Phương pháp kỹ thuật chuyển hóa rừng keo tai tượng gỗ lớn
Phương pháp chuyển hóa rừng trồng keo tai tượng gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn dựa trên kỹ thuật tỉa thưa khoa học. Theo TCVN 11567-2:2016, quy trình chuyển hóa áp dụng cho rừng có mật độ hiện tại từ 1.100 cây/ha trở lên. Thời điểm bắt đầu chuyển hóa ở tuổi 4-6 năm với cấp đất I và 5-7 năm với cấp đất II. Phương pháp tỉa thưa một lần với cường độ 50% số cây, mật độ để lại 550 cây/ha cấp đất I và 600 cây/ha cấp đất II. Phương pháp tỉa thưa hai lần áp dụng cường độ tối đa 40% mỗi lần. Lần một để lại 750 cây/ha, lần hai giảm xuống 450-500 cây/ha. Nguyên tắc tỉa thưa là chặt bỏ cây tầng dưới, giữ lại cây có ưu thế sinh trưởng. Cây để lại phải đạt tiêu chuẩn thân thẳng, đường kính lớn, chiều cao dưới cành tốt. Sau tỉa thưa, rừng tiếp tục chăm sóc 6-10 năm trước khi khai thác chính. Chu kỳ kinh doanh kéo dài tổng cộng 12-15 năm. Sản lượng gỗ đạt tiêu chuẩn gỗ lớn dự kiến khoảng 80% tổng sản lượng.
3.1. Kỹ thuật tỉa thưa lần một và lựa chọn cây ưu thế
Tỉa thưa lần một thực hiện khi rừng đạt 4-5 tuổi ở cấp đất I và 5-6 tuổi ở cấp đất II. Cường độ tỉa thưa loại bỏ 40-50% số cây hiện có. Nguyên tắc lựa chọn cây để lại ưu tiên đường kính ngang ngực lớn, thân thẳng tròn. Chiều cao dưới cành phải đạt tối thiểu 6-8 mét để đảm bảo chiều dài gỗ xẻ. Cây có dấu hiệu sâu bệnh, cong vẹo, gãy ngọn bị loại bỏ hoàn toàn. Mật độ phân bố cây để lại phải均匀 trên toàn bộ diện tích. Sau tỉa thưa lần một, vệ sinh rừng bằng cách thu dọn cành lá thừa.
3.2. Kỹ thuật tỉa thưa lần hai và chăm sóc rừng chuyển hóa
Tỉa thưa lần hai áp dụng sau 8-9 năm tuổi với phương pháp hai lần tỉa. Cường độ tỉa thưa loại bỏ thêm 30-40% số cây. Mật độ cuối cùng đạt 450-500 cây/ha, đảm bảo không gian phát triển đường kính. Cây ưu tiên giữ lại có đường kính lớn nhất, hình dạng thân tốt nhất. Biện pháp chăm sóc bổ sung bón phân NPK 200-300 kg/ha. Phòng trừ sâu bệnh định kỳ, đặc biệt bệnh cháy lá và sâu đục thân. Bảo vệ rừng khỏi cháy rừng và xâm hại của con người. Theo dõi sinh trưởng bằng đo đạc ô tiêu chuẩn hàng năm.
IV. Kết quả và ứng dụng chuyển hóa rừng keo tai tượng gỗ lớn
Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả vượt trội của mô hình chuyển hóa rừng keo tai tượng gỗ lớn. Sau 12-15 năm, đường kính bình quân đạt 20-25cm, gấp đôi so với rừng gỗ nhỏ. Chiều cao cây đạt 18-22 mét, trữ lượng gỗ đạt 150-200 m3/ha. Tỷ lệ gỗ xẻ đạt 70-80% sản lượng, tăng đáng kể so với 20-30% của rừng gỗ nhỏ. Giá bán gỗ xẻ đạt 2,5-3,5 triệu đồng/m3, cao gấp 3-4 lần gỗ dăm. Doanh thu trên một hecta đạt 400-600 triệu đồng sau chu kỳ dài. Lợi nhuận ròng tăng 2-3 lần so với mô hình gỗ nhỏ. Chất lượng gỗ cải thiện rõ rệt, thớ gỗ chặt, tỷ trọng cao hơn. Ứng dụng kết quả tại Công ty Lâm nghiệp Yên Thế cho kết quả khả quan. Diện tích rừng chuyển hóa mở rộng liên tục qua các năm. Mô hình được đánh giá có tính nhân rộng cao cho các tỉnh miền núi phía Bắc. Đây là hướng phát triển bền vững ngành lâm nghiệp Việt Nam.
4.1. Đánh giá sinh trưởng và chất lượng gỗ sau chuyển hóa
Đánh giá sinh trưởng cây trồng sau chuyển hóa cho thấy sự phát triển vượt bậc. Đường kính ngang ngực tăng trung bình 2-3cm/năm sau tỉa thưa. Tốc độ tăng đường kính nhanh gấp 1,5-2 lần so với rừng mật độ cao. Chất lượng gỗ cải thiện đáng kể với tỷ trọng gỗ tăng 10-15%. Số mắt cành giảm, thớ gỗ thẳng đều hơn. Tỷ lệ gỗ xẻ đạt tiêu chuẩn tăng từ 30% lên 80%. Chiều dài gỗ xẻ nguyên kiện đạt 6-10 mét, đáp ứng yêu cầu chế biến đồ gỗ xuất khẩu cao cấp.
4.2. Hiệu quả kinh tế và khả năng nhân rộng mô hình
Hiệu quả kinh tế mô hình chuyển hóa gỗ lớn vượt trội rõ rệt. Tổng doanh thu tăng 3-4 lần so với mô hình gỗ nhỏ truyền thống. Chi phí đầu tư tăng thêm chủ yếu cho tỉa thưa và chăm sóc. Thời gian thu hồi vốn kéo dài nhưng lợi nhuận cuối kỳ cao hơn nhiều. Mô hình áp dụng thành công tại Bắc Giang, có thể nhân rộng sang các tỉnh lân cận. Các yếu tố cần đảm bảo gồm giống tốt, kỹ thuật tỉa thưa đúng quy trình và bảo vệ rừng hiệu quả. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước giúp mô hình phát triển bền vững.