Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu mối quan hệ giữa yêu cầu công việc động lực làm việc và hành vi cá nhân ảnh hưởng đến hiệu quả công việc trường hợp nhân viên thị trường bất

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích mối quan hệ giữa yêu cầu công việc, động lực làm việc và hành vi cá nhân ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

196
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC CÁC BẢNG

4. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

5. TÓM TẮT LUẬN ÁN

6. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

6.1. Lý do chọn đề tài

Tóm tắt

I. Tổng quan về mối quan hệ giữa yêu cầu công việc và hiệu quả công việc

Mối quan hệ giữa yêu cầu công việchiệu quả công việc là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu quản trị nhân sự. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của nhân viên, đặc biệt là trong ngành bất động sản. Các yêu cầu công việc có thể được chia thành hai loại chính: yêu cầu công việc thách thức và yêu cầu công việc cản trở. Yêu cầu công việc thách thức thường tạo động lực cho nhân viên, trong khi yêu cầu công việc cản trở có thể gây áp lực và giảm hiệu quả làm việc.

1.1. Định nghĩa yêu cầu công việc và động lực làm việc

Yêu cầu công việc được hiểu là những áp lực và thách thức mà nhân viên phải đối mặt trong quá trình làm việc. Động lực làm việc là yếu tố thúc đẩy nhân viên hoàn thành nhiệm vụ. Nghiên cứu cho thấy rằng động lực làm việc có thể bị ảnh hưởng bởi các yêu cầu công việc khác nhau, từ đó tác động đến hiệu quả công việc.

1.2. Tầm quan trọng của hành vi cá nhân trong hiệu quả công việc

Hành vi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được hiệu quả công việc. Nhân viên có hành vi tích cực thường có khả năng vượt qua áp lực và đạt được mục tiêu công việc. Nghiên cứu chỉ ra rằng hành vi cá nhân có thể được cải thiện thông qua việc tăng cường động lực làm việc và giảm thiểu các yêu cầu công việc cản trở.

II. Vấn đề và thách thức trong môi trường làm việc hiện nay

Môi trường làm việc hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong ngành bất động sản. Nhân viên thường phải chịu áp lực lớn từ yêu cầu công việc, dẫn đến tình trạng căng thẳng và giảm sút hiệu quả làm việc. Các yếu tố như cạnh tranh khốc liệt và yêu cầu doanh số cao tạo ra một môi trường làm việc đầy thách thức.

2.1. Áp lực từ yêu cầu công việc cản trở

Yêu cầu công việc cản trở thường gây ra áp lực lớn cho nhân viên, dẫn đến tình trạng stress và giảm động lực làm việc. Nhân viên cần phải tìm cách quản lý áp lực này để duy trì hiệu quả công việc.

2.2. Cạnh tranh trong ngành bất động sản

Cạnh tranh trong ngành bất động sản ngày càng gia tăng, yêu cầu nhân viên phải nỗ lực hơn để đạt được thành công. Điều này có thể dẫn đến việc nhân viên cảm thấy áp lực và căng thẳng, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

III. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa động lực và hiệu quả công việc

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích mối quan hệ giữa động lực làm việc, hành vi cá nhânhiệu quả công việc. Các phương pháp này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng và cách thức mà chúng tương tác với nhau.

3.1. Phương pháp định tính trong nghiên cứu

Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập thông tin sâu về cảm nhận và trải nghiệm của nhân viên trong môi trường làm việc. Điều này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc.

3.2. Phương pháp định lượng và phân tích dữ liệu

Phương pháp định lượng cho phép đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc thông qua các bảng hỏi và phân tích thống kê. Kết quả từ phương pháp này cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa các biến số.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng yêu cầu công việc thách thức có tác động tích cực đến động lực làm việchiệu quả công việc. Ngược lại, yêu cầu công việc cản trở có tác động tiêu cực. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện môi trường làm việc trong ngành bất động sản.

4.1. Tác động của yêu cầu công việc thách thức

Yêu cầu công việc thách thức giúp tăng cường động lực làm việc và khuyến khích nhân viên phát triển kỹ năng. Điều này dẫn đến việc nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng trong công việc.

4.2. Giải pháp giảm thiểu yêu cầu công việc cản trở

Để giảm thiểu tác động tiêu cực của yêu cầu công việc cản trở, các doanh nghiệp cần xây dựng môi trường làm việc hỗ trợ và khuyến khích nhân viên. Việc này có thể bao gồm đào tạo kỹ năng và cung cấp nguồn lực cần thiết.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa yêu cầu công việc, động lực làm việchiệu quả công việc. Kết quả cho thấy rằng việc cải thiện động lực làm việc có thể dẫn đến hiệu quả công việc cao hơn. Tương lai của nghiên cứu này có thể mở rộng sang các lĩnh vực khác trong quản trị nhân sự.

5.1. Đề xuất cho nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể xem xét các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, chẳng hạn như văn hóa tổ chức và phong cách lãnh đạo. Điều này sẽ giúp hiểu rõ hơn về cách thức cải thiện động lực làm việc.

5.2. Tầm quan trọng của việc áp dụng kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp các doanh nghiệp trong ngành bất động sản tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho nhân viên.

17/07/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu mối quan hệ giữa yêu cầu công việc động lực làm việc và hành vi cá nhân ảnh hưởng đến hiệu quả công việc trường hợp nhân viên thị trường bất

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ­­­­­­­­­­­­­­­ PHẠM MINH LUÂN NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA YÊU CẦU CÔNG VIỆC, ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ HÀNH VI CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC: TRƯỜNG HỢP NHÂN VIÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ­­­­­­­­­­­­­­­ PHẠM MINH LUÂN NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA YÊU CẦU CÔNG VIỆC, ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ HÀNH VI CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC: TRƯỜNG HỢP NHÂN VIÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.

NGUYỄN THỊ MAI TRANG TP. Hồ Chí Minh ­ Năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam kết đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa yêu cầu công việc, động lực làm việc và hành vi cá nhân ảnh hưởng đến hiệu quả công việc: Trường hợp nhân viên thị trường bất động sản Việt Nam” là nghiên cứu của riêng cá nhân tôi và được triển khai thực hiện theo sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Mai Trang. Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài này là trung thực và chưa từng được tác giả khác công bố số liệu tương tự trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả xin cam đoan, tất cả những thành phần tham gia hỗ trợ đề tài này đã được tác giả cảm ơn và các nguồn tài liệu trích dẫn trong đề tài luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc cụ thể trong tài liệu tham khảo.

Nghiên cứu sinh PHẠM MINH LUÂN 4 LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành là một quá trình cố gắng nghiên cứu liên tục của bản thân cùng với sự những lời động viên của Thầy, Cô, đồng nghiệp cơ quan và gia đình. Tôi xin trân quý trước sự hỗ trợ, hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình từ người hướng dẫn khoa học của tôi trong thời gian tôi làm đề tài luận án. Những chia sẻ, đóng góp của cô đã giúp tôi có thêm nhiều kinh nghiệm quý giá để có thể tự thực hiện các đề tài nghiên cứu về sau một cách độc lập. Tôi vô cùng biết ơn sự giúp đỡ và hỗ trợ của Quý Thầy, Cô thuộc tập thể khoa đào tạo của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã chia sẻ các kiến thức và kinh nghiệm quý giá để giúp tôi có thể hoàn thành các học phần theo đúng yêu cầu của chương trình đào tạo.

Tôi cũng xin cảm ơn các Thầy, Cô và Anh, Chị tại Viện Đào tạo sau đại học đã hỗ trợ tôi hoàn tất đầy đủ hồ sơ theo quy định. Tôi xin chân thành cảm ơn Quý lãnh đạo Trường, Khoa đào tạo và đơn vị công tác của tôi luôn hỗ trợ tôi trong công việc, giúp đỡ, động viên để tôi cố gắng hoàn thành luận án. Sau cùng, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành nhất đến gia đình tôi gồm ba mẹ, anh, chị, em và các cháu trong gia đình luôn động viên, giúp đỡ để tôi có thêm nghị lực hoàn thành luận án. Đặc biệt nhất, tôi chân thành cảm ơn sâu sắc đến vợ và các con đã hy sinh mọi mặt, tạo mọi điều kiện để tôi có thời gian tập trung nghiên cứu hoàn thiện luận án này.

Trân trọng cảm ơn! TP. Nghiên cứu sinh PHẠM MINH LUÂN MỤC LỤC 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết Diễn giải tắt Động lực ngoại sinh tự chủ (Autonomous Extrinsic Motivation), EM trong luận án này gọi là động lực ngoại sinh do động lực ngoại sinh tự chủ thuộc động lực ngoại sinh. BPNT Thuyết nhu cầu tâm lý cơ bản (Basic Psychological Needs Theory) CD Yêu cầu công việc thách thức (Challenge Demands) CET Thuyết đánh giá nhận thức (Cognitive Evaluative Theory) CFA Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis) CLF Nhân tố tiềm ẩn chung (Common Latent Factor) CMV Phương sai phương pháp chung (Common Method Variance) COT Thuyết định hướng nhân quả (Causality Orientations Theory) CR Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability) EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) GCT Thuyết nội dung mục tiêu (Goal Content Theory) HD Yêu cầu công việc cản trở (Hindrance Demands) IM Động lực nội sinh (Intrinsic Motiation) JD Yêu cầu công việc (Job Demands) Yêu cầu công việc và nguồn lực công việc (Job Demand and JD­R Resource) JR Nguồn lực công việc (Job Resource) OIT Thuyết hội nhập tổ chức (Organismic Integration Theory) PR Nguồn lực cá nhân (Personal Resource) Thuyết động lực các mối quan hệ ( Relationships Motivation RMT Theory) SDT Thuyết động lực tự quyết (Self­Determination Theory) SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Model) Phần mềm phân tích thống kê khoa học xã hội (Statistical Package SPSS for the Social Sciences) TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC CÁC BẢNG Stt Tên bảng Trang Bảng 2. Sự khác biệt giữa yêu cầu công việc thách thức và 1 39 yêu cản trở 2 Bảng 3.

Các giai đoạn nghiên cứu sơ bộ và chính thức 79 3 Bảng 3. Thang đo yêu cầu công việc thách thức 81 4 Bảng 3. Thang đo yêu cầu công việc cản trở 82 5 Bảng 3. Thang đo tính tích cực 83 6 Bảng 3.

Thang đo động lực làm việc 84 7 Bảng 3. Thang đo hành vi khám phá 85 8 Bảng 3. Thang đo hành vi khai thác 86 9 Bảng 3. Thang đo hiệu quả công việc 87 10 Bảng 3.

Các tiêu chuẩn đánh giá dữ liệu nghiên cứu 91 Bảng 3. Đặc điểm mẫu khảo sát nghiên cứu định lượng sơ 11 93 bộ Bảng 3. Kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha các 12 94 thang đo Bảng 4. Bảng phân loại khu vực khảo sát, quy mô lao động và 13 98 nguồn vốn Bảng 4.

Đặc điểm mẫu khảo sát nghiên cứu định lượng chính 14 99 thức 15 Bảng 4. Kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo 100 Bảng 4. Các giá trị thang đo yêu cầu công việc thách thức và 16 109 yêu cầu công việc cản trở 17 Bảng 4. Các giá trị thang đo hành vi khai thác và khám phá 111 18 Bảng 4.

Các giá trị thang đo IM, EM trong mô hình 113 Bảng 4. Kết quả kiểm định mối quan hệ trực tiếp giữa các 19 118 khái niệm Bảng 4. Kết quả kiểm định mối quan hệ trực tiếp giữa các 20 120 khái niệm với sự tham gia biến điều tiết Bảng 4. Kết luận giả thuyết nghiên cứu và các giá trị ước 21 123 lượng Bảng 4.

Sự khác biệt giữa mô hình khả biến và bất biến đối 22 124 với nhóm nam và nữ Bảng 4. Mối quan hệ trực tiếp giữa các khái niệm trong mô 23 126 hình khả biến đối với nhóm nam và nữ DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8 Stt Tên hình Trang Hình 2. Tính liên tục của động lực tự quyết theo mức độ 1 26 điều chỉnh hành vi 2 Hình 2. Mô hình lý thuyết SDT cơ bản tại nơi làm việc 29 Hình 2.

Mô hình mối quan hệ giữa yếu tố nguyên nhân và 3 30 kết quả của động lực tự quyết 3 Hình 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất 75 4 Hình 3. Quy trình nghiên cứu 77 5 Hình 3. Quy trình thực hiện nghiên cứu định tính 80 Hình 4.

Kết quả CFA (chuẩn hoá) thang đo yêu cầu công 6 108 việc 7 Hình 4. Kết quả CFA (chuẩn hoá) thang đo hành vi cá nhân 110 Hình 4. Kết quả CFA (chuẩn hoá) các thang đo động lực làm 8 112 việc Hình 4. Kết quả CFA (chuẩn hoá) thang đo hiệu quả công 9 113 việc 10 Hình 4.

Kết quả CFA (chuẩn hoá) thang đo tính tích cực 114 Hình 4. Ảnh hưởng của yêu cầu công việc thách thức và tính 11 121 tích cực lên động lực nội sinh Hình 4. Ảnh hưởng của yêu cầu công việc cản trở và tính 12 122 tích cực lên động lực ngoại sinh TÓM TẮT LUẬN ÁN Luận án nhằm khám phá mối quan hệ giữa yêu cầu công việc (yêu cầu công việc thách thức và yêu cầu công việc cản trở), động lực làm việc (nội sinh và ngoại sinh) và hành vi cá nhân (hành vi khai thác và hành vi khám phá) tác động đến hiệu quả công việc nhân viên thị trường bất động sản Việt Nam. Bên cạnh đó, luận án còn kiểm định vai trò điều tiết của tính tích cực trong mối quan hệ ảnh hưởng yêu cầu công việc và động lực làm việc.

Để thực hiện được mục tiêu trên, nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Kết quả nghiên cứu chính thức từ 431 nhân viên thị trường bất động sản tại TP.HCM phát hiện yêu cầu công việc thách thức ảnh hưởng cùng chiều lên động lực nội sinh, ngoại sinh và hành vi khám phá. Yêu cầu công việc cản trở ảnh hưởng ngược chiều lên động lực nội sinh và ngoại sinh nhưng lại ảnh hưởng cùng chiều đến hành vi khai thác. Kết quả nghiên cứu còn phát hiện động lực làm việc, hành vi cá nhân ảnh hưởng cùng chiều lên hiệu quả công việc của nhân viên.

Ngoài ra, tính tích cực không chỉ góp phần làm tăng động lực làm việc mà còn giảm mối quan hệ ảnh hưởng ngược chiều của yêu cầu cản trở công việc lên động lực ngoại sinh. Ngoài ra, tích tích cực góp phần làm tăng mối quan hệ ảnh hưởng cùng chiều của yêu cầu thách thức công việc lên động nội sinh và qua đó góp phần làm tăng hiệu quả công việc bán hàng. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số đóng góp về mặt lý thuyết và đề xuất một số hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp môi giới bất động sản tăng động lực làm việc và thực hiện các hành vi hướng đến đạt hiệu quả công việc. Từ khoá: Động lực, yêu cầu công việc, tính tích cực, hành vi cá nhân, hiệu quả công việc.

10 ABSTRACT OF THE DISSERTATION The thesis is to examine the relationship between job demands (challenge and hindrance demands), work motivation (intrinsic and extrinsic) and individual ambidexterity behaviors (exploitative and explorative behavior) affects the job performance of real estate market employees in Vietnam. In addition, the thesis also researchs the moderating role of positivity in the influence relationship between job demands and work motivation. To achieve the above goal, this study used qualitative and quantitative research methods. The formal research results from 431 real estate market employees in Ho Chi Minh City find that challenge demands have a positive effect on intrinsic, extrinsic motivation and explorative behavior.

The hindrance demand has a negative effect on intrinsic and extrinsic motivation but has a favourable effect on exploitative behavior. The research results also found that work motivation and individual ambidexterity behaviors positively affect employee's task performance. Besides, positivity contributes to increased work motivation and reduces the negative relationship of hindrance demands on extrinsic motivation.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ