Luận án tiến sĩ kinh tế về khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương ...

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai tại tỉnh Hải Dương, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

2018

264
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

0.5. Những đóng góp của luận án

0.6. Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về khai thác nguồn lực tài chính đất đai

1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Nghiên cứu trong nước

1.1.3. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2. Các khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI

2.1. Khái quát về đất đai và nguồn lực tài chính từ đất đai

2.1.1. Khái quát về đất đai

2.1.2. Nguồn lực tài chính từ đất đai

2.1.3. Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai

2.2. Các tiêu chí đánh giá mức độ khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai

2.4. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Kinh nghiệm khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai cho tỉnh Hải Dương

2.5.1. Kinh nghiệm khai thác nguồn lực tài chính đất đai của Trung Quốc

2.5.2. Kinh nghiệm khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Australia

2.5.3. Bài học rút ra cho tỉnh Hải Dương trong khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI Ở HẢI DƯƠNG

3.1. Khái quát về tình hình đất đai ở Việt Nam và Hải Dương

3.1.1. Tình hình sử dụng đất đai ở Việt Nam

3.1.2. Tình hình sử dụng đất đai ở Hải Dương

3.2. Cơ sở pháp lý khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương

3.2.1. Chính sách, pháp luật tạo cơ sở pháp lý khai thác nguồn lực tài chính đất đai

3.2.2. Khung giá đất, bảng giá đất

3.3. Tổ chức bộ máy quản lý đất đai và khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở Hải Dương

3.4. Thực trạng khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở Hải Dương

3.4.1. Thực trạng chung trên cả nước

3.4.2. Thực trạng khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương

3.4.3. Đánh giá thực trạng khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương

4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI

4.1. Thống kê mô tả và nguồn số liệu

4.2. Kiểm định nhân quả và kiểm tra tính dừng các chuỗi số liệu

4.3. Ước lượng mối quan hệ của các biến đến tổng nguồn thu từ khai thác nguồn lực tài chính sử dụng đất

5. CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ RÚT RA TỪ MÔ HÌNH ĐỂ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI Ở HẢI DƯƠNG THỜI GIAN TỚI

5.1. Định hướng quy hoạch đất đai và kế hoạch khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở Hải Dương đến năm 2020

5.2. Các khuyến nghị của đề tài nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương thời gian tới

5.2.1. Khuyến nghị về mặt chính sách

5.2.2. Khuyến nghị về tổ chức thực hiện nguồn thu đất đai

5.2.3. Khuyến nghị về công tác thanh tra đất đai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ------------ ph¹m v¨n toµn Khai th¸c nguån lùc tµi chÝnh tõ ®Êt ®ai trªn ®Þa bµn tØnh H¶i D¬ng Hµ néi - 2018 Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ------------ ph¹m v¨n toµn Khai th¸c nguån lùc tµi chÝnh tõ ®Êt ®ai trªn ®Þa bµn tØnh H¶i D¬ng Chuyªn ngµnh : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG M· sè : 62340201 Luận án bảo vệ 8h ngày 9/2/2018 Ngêi híng dÉn khoa häc: 1. PHAN HỮU NGHỊ 2. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN Hµ néi - 2018 LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Người hướng dẫn Tác giả Phạm Văn Toàn MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, HÌNH MỞ ĐẦU.Tính cấp thiết của đề tài luận án:. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Bố cục của luận án. 7 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về khai thác nguồn lực tài chính đất đai. Nghiên cứu ngoài nước:. Nghiên cứu trong nước. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước . Các khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu:.20 Chương 2: TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI. Khái quát về đất đai và nguồn lực tài chính từ đất đai. Khái quát về đất đai. Nguồn lực tài chính từ đất đai. Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai. Các tiêu chí đánh giá mức độ khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai:. Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai:. Mô hình và phương pháp nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương. Phương pháp nghiên cứu. Kinh nghiệm khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai cho tỉnh Hải Dương. Kinh nghiệm khai thác nguồn lực tài chính đất đai của Trung Quốc. Kinh nghiệm khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Australia. Bài học rút ra cho tỉnh Hải Dương trong khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai.64 Chương 3: THỰC TRẠNG KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI Ở HẢI DƯƠNG. Khái quát về tình hình đất đai ở Việt Nam và Hải Dương. Tình hình sử dụng đất đai ở Việt Nam. Tình hình sử dụng đất đai ở Hải Dương. Cơ sở pháp lý khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương. Chính sách, pháp luật tạo cơ sở pháp lý khai thác nguồn lực tài chính đất đai. Khung giá đất, bảng giá đất. Tổ chức bộ máy quản lý đất đai và khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở Hải Dương. Thực trạng khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở Hải Dương. Thực trạng chung trên cả nước. Thực trạng khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương. Đánh giá thực trạng khai thác nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương.102 Chương 4: MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI. Thống kê mô tả và nguồn số liệu.2 Kiểm định nhân quả và kiểm tra tính dừng các chuỗi số liệu. Ước lượng mối quan hệ của các biến đến tổng nguồn thu từ khai thác nguồn lực tài chính sử dụng đất.136 Chương 5: KIẾN NGHỊ RÚT RA TỪ MÔ HÌNH ĐỂ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI Ở HẢI DƯƠNG THỜI GIAN TỚI. Định hướng quy hoạch đất đai và kế hoạch khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở Hải Dương đến năm 2020. Các khuyến nghị của đề tài nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính đất đai ở Hải Dương thời gian tới. Khuyến nghị về mặt chính sách. Khuyến nghị về tổ chức thực hiện nguồn thu đất đai. Khuyến nghị về công tác thanh tra đất đai.Error! Bookmark not defined.163 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT BTC : Bộ Tài chính CP : Chính phủ HĐND : Hội đồng nhân dân NCS : Nghiên cứu sinh NĐ : Nghị định NDT : Nhân dân tệ NSNN : Ngân sách Nhà nước QH : Quốc hội TT : Thông tư UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC HÌNH Bảng 2.1: 10 tỉnh đạt tỷ lệ thu – chi từ đất đai lớn nhất trong ngân sách địa phương ở Trung Quốc năm 2007.2: Cơ cấu chính quyền và thuế đất ở Australia.3: Cơ sở tính thuế đất ở các tiểu bang Australia.4: Nguồn thu từ đất trong tổng nguồn thu thuế và GDP của một số nước OECD.5: Cơ cấu nguồn thu từ thuế của Australia năm 2013-2014. Thuế suất sử dụng đất phi nông nghiệp ở Việt Nam.2: Thực trạng nguồn thu tài chính từ đất đai ở Việt Nam giai đoạn 2010-2015.3: Kết quả nguồn thu từ đất đai ở tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000-2015. Nguồn thu tài chính từ sử dụng đất ở Hải Dương 2000-2015. Nguồn thu tài chính từ thuê đất ở Hải Dương giai đoạn 2000-2015. Nguồn thu tài chính từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ở Hải Dương giai đoạn 2000-2015. Các khoản chi từ đất đai ở Hải Dương giai đoạn 2000-2015. Thống kê mô tả về LNTTD, LNPNN, LNSDD, LNSDN và LNGDP. Kết quả kiểm định tính dừng cho các chuỗi số liệu. Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu cho các biến. Kết quả kiểm định đồng liên kết giữa LNTTD, LNPNN, LNSDD, LNSDN và LNGDP. Kết quả ước lượng mô hình VECM giữa LNTTD, LNPNN, LNSDD, LNSDN và LNGDP. Kết quả phân rã phương sai. 141 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng nguồn thu khai thác nguồn lực tài chính từ đất.1: Tình hình sử dụng đất đai ở Việt Nam tính đến 31/12/2015.Error! Bookmark not defined. Sơ đồ điều hành quản lý nguồn thu từ đất đai ở Hải Dương.3: Cơ cấu nguồn thu từ đất đai ở tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000-2015 (%). Cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước ở tỉnh Hải Dương năm 2010, 2014 .5: Cân đối thu –chi từ đất của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000-2015.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng nguồn thu khai thác nguồn lực tài chính từ đất.Error! Bookmark not defined. Phản ứng của các biến số với các cú sốc.Tính cấp thiết của đề tài luận án: Đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng của mỗi quốc gia, việc sử dụng nguồn tài nguyên đó thế nào cho hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất. Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện chủ sở hữu. Sau Luật đất đai năm 1993, nhà nước có quyền thu hồi đất để phục vụ mục đích phát triển kinh tế - xã hội và mục đích an ninh quốc phòng. Nhà nước có quyền giao đất và thuê đất, khai thác nguồn lực tài chính từ đất. Nhà nước có quyền thu các khoản thu tài chính từ đất đai như tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất có tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi được nhà nước cho thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và nhiều khoản thu khác từ đất. Người sử dụng đất nông nghiệp vào sản xuất phải nộp tiền sử dụng đất nông nghiệp (có hiệu lực từ năm 1/1/1994) và người sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp tiền thuế sử dụng đất phia nông nghiệp (có hiệu lực từ 1/1/2012). Những khoản thu tài chính này được quy định rõ hơn trong Luật đất đai năm 2013 và trong các Nghị định về giá đất (Nghị định số 44/2014-NĐ-CP ngày 15/5/2014) và Nghị định về khung giá đất (Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014). Đây được coi là nguồn lực nội sinh của đất nước, góp phần quan trọng vào đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới. Tuy nhiên trên thực tế, khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai không tương xứng với tiềm năng và chính sách pháp luật ban hành. Tình trạng hạ thấp giá đất diễn ra ở nhiều địa phương không sát với khung giá đất chính phủ ban hành và không sát với thị trường đất đai nhằm tư túi 2 diễn ra khá phổ biến, làm thất thoát phần lớn nguồn lực tài chính từ đất đai. Hải Dương cũng ở trong tình trạng tương tự. Kể từ khi tái lập tỉnh vào năm 1997, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và sự phát triển nhanh chóng về kinh tế đã giúp Hải Dương thu được nguồn lực tài chính từ đất đai ngày càng gia tăng, góp phần ổn định nguồn thu ngân sách của tỉnh. Nhưng tiềm ẩn trong lượng tiền khổng lồ thu được từ đất đai của tỉnh là những hệ luỵ khôn lường: đất đai được định giá quá thấp so với khung giá đất của chính phủ, càng thấp hơn rất nhiều so với giá đất trên thị trường; tình trạng trốn thuế, gian lận thuế đất còn diễn ra thường chuyên do công tác thẩm định đất đai yếu kém, quỹ đất dự trữ không còn nhiều trong khi ngày càng nhiều các dự án quy hoạch treo, đất bị hoang hoá. không thu được các nguồn thu tài chính từ đất đai. Hiện tượng đầu tư, trục lợi, tham nhũng đất đai ngày càng trầm trọng khiến nguồn thu đất đai bị lãng phí, thất thoát. Trong nhiều năm, nguồn thu tài chính từ đất đai trong tổng nguồn thu ngân sách toàn tỉnh không tăng cao, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh bị giảm sút. Tài nguyên đất đai đang bị lãng phí, bị nhóm lợi ích trục lợi, tư túi. Nhiều vụ án đất đai đã được lôi ra ánh sáng. Dân có ruộng phải bỏ ruộng để di cư lên thành thị tìm kế sinh sống. Nói cách khác, nguồn đô la từ đất đai ở tỉnh Hải Dương đã không được khai thác hiệu quả kể từ khi tái lập tỉnh, và tình trạng “chảy máu” nguồn tài nguyên này vẫn tiếp tục diễn ra khi mới đây chính phủ phát hiện bằng sự “phù phép” của một nhóm người thuộc Hội đồng thẩm định giá đất, khiến lô đất đai ở đường Tôn Đức Thắng Thành phố Hải Dương bị định giá chỉ bằng 30% giá được khảo sát trên thị trường. Nghiên cứu khai thác nguồn lực tài chính đất đai là một đề tài có ý nghĩa quan trọng đối với Việt Nam hiện nay bởi trong thời gian qua chúng ta đã không khai thác hiệu quả vấn đề này. Hơn nữa, nghiên cứu về thực tiễn khai thác nguồn lực tài chính đất đai từ một địa phương (cụ 3 thể là tỉnh Hải Dương) lại càng có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ