Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tác động của thương mại điện tử trong ngành du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Tấn Trung tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thanh Toàn và TS. Đỗ Ngọc Tước, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9.101), bảo vệ năm 2022.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) áp dụng trong du lịch phát triển cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet, mang lại giá trị gia tăng cao và phục vụ định hướng phát triển trong khối ASEAN. Việc sử dụng website để tiếp thị, đặt phòng, đặt vé máy bay và đặt tour qua mạng giúp quảng bá thông tin toàn cầu, không bị giới hạn không gian và thời gian. Tuy nhiên, so với các ngành kinh tế khác, ngành du lịch tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng còn hoạt động tương đối yếu trên môi trường mạng. Môi trường phát triển TMĐT chưa đáp ứng được yêu cầu thúc đẩy du lịch; công tác quản lý nhà nước còn thiếu định hướng chiến lược tích hợp ứng dụng TMĐT; khung pháp lý đang trong quá trình hoàn thiện; sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa đồng bộ; nguồn nhân lực TMĐT du lịch chưa được đào tạo chuyên biệt và bài bản; lợi ích từ TMĐT chưa được khai thác toàn diện. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, các công trình đã công bố về TMĐT chỉ mang tính khái quát, chưa có công trình nào nghiên cứu tổng quát, toàn diện về tác động của TMĐT trong ngành du lịch tại địa bàn TP.HCM.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm ba nội dung chính:

  • Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử và phát triển du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hai là: Khái quát thực trạng tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh; xác định mối quan hệ giữa thương mại điện tử và phát triển du lịch trong thời gian tới; đánh giá mức độ tác động của thương mại điện tử nhằm phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Ba là: Đề xuất các giải pháp tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.

Các câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  • (1) Nội dung tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch là gì? Tiêu chí nào được dùng để đánh giá tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  • (2) Thực trạng tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh? Có những hạn chế, tồn tại gì trong công tác này và những nguyên nhân của hạn chế đó?
  • (3) Những giải pháp chủ yếu nào để tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh thời gian tới? Cần khuyến nghị gì với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và Thành phố Hồ Chí Minh để thực thi các giải pháp trên?

Mô hình nghiên cứu đề xuất thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Internet tác động tích cực đến E-marketing.
  • Giả thuyết H2: Internet tác động tích cực đến phát triển du lịch.
  • Giả thuyết H3: Internet tác động tích cực đến doanh nghiệp du lịch.
  • Giả thuyết H4: Doanh nghiệp du lịch tác động tích cực đến phát triển du lịch.
  • Giả thuyết H5: Internet tác động tích cực đến chính sách du lịch 4.0.
  • Giả thuyết H6: Chính sách du lịch 4.0 tác động tích cực đến phát triển du lịch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Thương mại điện tử trong ngành du lịch.
  • Phạm vi thời gian: Thực trạng giai đoạn 2016–2020.
  • Phạm vi không gian: Ngành du lịch tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng thuật các hướng nghiên cứu liên quan ở phạm vi quốc tế và trong nước:

Về các nghiên cứu quốc tế:

  • Khung pháp lý và khái niệm nền tảng: Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL) thông qua Luật mẫu về thương mại điện tử (1996) nhằm thừa nhận giá trị pháp lý của các giao dịch điện tử. Luận án tiến sĩ của Mihaela-Roxanafercală (2011) tại Trường Đại học Babes - Bolyai (Romania) nghiên cứu khái niệm, đặc điểm, vai trò và khung pháp lý TMĐT của Romania và quốc tế.
  • Thống kê thị trường TMĐT: Báo cáo của Vụ Thị trường châu Âu - châu Mỹ ghi nhận năm 2020 doanh số TMĐT xuyên biên giới của 16 nước lớn nhất EU đạt 146 tỷ euro (chiếm 25,5% doanh số TMĐT châu Âu); số liệu từ Trung Quốc cho thấy xuất nhập khẩu TMĐT xuyên biên giới năm 2020 đạt 1,69 nghìn tỷ NDT (tăng 31,1%), trong đó xuất khẩu đạt 1,12 nghìn tỷ NDT và nhập khẩu đạt 570 tỷ NDT.
  • Tiêu chí đánh giá phát triển du lịch: UNWTO (2004) ấn hành tài liệu "Indicators of Sustainable Development for Tourism Destinations" đề xuất 13 nhóm với trên 40 chỉ số; UNEP và UNWTO (2005) biên soạn hướng dẫn "Making Tourism More Sustainable - A Guide for Policy Makers" gồm 5 chương về chính sách và công cụ đánh giá; Valeriu và Elena-Manuela (2007) phân tích du lịch văn hóa và phát triển bền vững; công trình nghiên cứu phát triển du lịch tại Cameroon về nguyên tắc tích hợp TMĐT vào phát triển du lịch; nghiên cứu tại Bangladesh xác định 8 yếu tố ảnh hưởng gồm ưu đãi mua hàng, dịch vụ hỗ trợ, chất lượng dịch vụ, tác động du lịch, sự tham gia của người dân, mức độ trách nhiệm, tài nguyên môi trường, kiến thức và sự thận trọng của du khách.

Về các nghiên cứu trong nước:

  • Khía cạnh kinh tế, hợp đồng và quản lý TMĐT: Nguyễn Văn Thoan (2010) nghiên cứu ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử tại Đại học Ngoại thương; Đào Anh Tuấn (2014) nghiên cứu quản lý nhà nước về TMĐT tại Đại học Kinh tế Quốc dân dựa trên mô hình Outcome và phương pháp luận của Ngân hàng Thế giới; Lê Văn Sơn (2017) khảo sát ứng dụng TMĐT B2B tại doanh nghiệp; Trần Văn Biên phân tích hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam; Lê Văn Thiệp (2020) nghiên cứu pháp luật TMĐT ở Việt Nam; Đỗ Minh Thụy (2017) phân tích mạng lưới TMĐT tại Hải Phòng.
  • Ứng dụng công nghệ và quản lý trong du lịch: Nguyễn Thị Nga, Phạm Hồng Mạnh, Lê Thảo Nguyên (2016) nghiên cứu ứng dụng TMĐT trong du lịch tỉnh Khánh Hòa; Nguyễn Thị Tâm (2020) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với lưu trú du lịch tại Hải Phòng; Nguyễn Thị Lệ Hương (2019) nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch Huế; Trần Tiến Dũng (2007) nghiên cứu du lịch bền vững Phong Nha - Kẻ Bàng; Nguyễn Đức Tuy (2014) nghiên cứu phát triển du lịch Tây Nguyên sử dụng mô hình SWOT; Lê Đức Viên (2017) đánh giá du lịch bền vững Đà Nẵng qua 4 nhóm chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường, quản lý nhà nước; Nguyễn Thị Hải Hà (2018) nghiên cứu khu vực dịch vụ tại Hải Phòng; Nguyễn Văn Lịch (2005) nghiên cứu hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận TMĐT dưới góc độ quản lý chung, khía cạnh pháp lý hoặc xem xét du lịch bền vững tại các địa phương cụ thể khác (Tây Nguyên, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Hải Phòng). Tác giả xác định chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện và có hệ thống về tác động của thương mại điện tử đối với ngành du lịch tại địa bàn TP.HCM trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án tiếp cận khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng của UNCITRAL (bao quát mọi giao dịch mang tính chất thương mại) và theo nghĩa hẹp (giao dịch mua bán thông qua mạng Internet). Luận án xác định các đặc điểm chính của TMĐT:

  • Gắn liền và tác động qua lại với công nghệ thông tin và truyền thông (ICT).
  • Hình thức giao dịch hoàn toàn qua mạng viễn thông toàn cầu.
  • Phạm vi hoạt động mang tính phi biên giới.
  • Chủ thể tham gia gồm tối thiểu ba bên (người mua, người bán và bên thứ ba là cơ quan cung cấp mạng, cơ quan chứng thực).
  • Thời gian hoạt động không giới hạn (24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần, 365 ngày/năm).
  • Hệ thống thông tin đóng vai trò là môi trường thị trường.

Luận án phân loại các mô hình TMĐT cơ bản:

  • B2C (Doanh nghiệp tới người tiêu dùng): bán lẻ trực tiếp với các hình thức brick-and-mortar, click-and-mortar và cửa hàng ảo.
  • B2B (Doanh nghiệp với doanh nghiệp): hoạt động qua sàn giao dịch điện tử với 4 mô hình gồm thiên về người bán, thiên về người mua, thiên về trung gian và thương mại hợp tác.
  • C2C (Người tiêu dùng tới người tiêu dùng): đấu giá trực tuyến, giao dịch trao đổi, dịch vụ hỗ trợ và giao dịch tài sản ảo.
  • G2B (Chính phủ với doanh nghiệp): cung cấp dịch vụ công, giám sát, quy hoạch và thực thi chính sách.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

Phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật sử dụng Đối tượng và địa bàn thực hiện Mục đích
Nghiên cứu định tính Tổng quan tài liệu, phỏng vấn chuyên sâu, thảo luận nhóm tập trung Chuyên viên Sở Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, các công ty du lịch và khách du lịch tại TP.HCM Điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát, hoàn thiện bảng hỏi và thang đo các nhân tố
Nghiên cứu định lượng Điều tra bằng bảng câu hỏi thiết kế sẵn, thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy bội 2 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ quản lý tại các sở, ban ngành và doanh nghiệp lữ hành; (2) Khách du lịch sử dụng dịch vụ trực tuyến Kiểm định độ tin cậy thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết và 6 giả thuyết nghiên cứu (H1–H6)
Phương pháp chuyên gia Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp Lãnh đạo và chuyên viên Sở Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông TP.HCM Xác lập luận cứ, định hướng chính sách và đề xuất giải pháp quản lý
Phương pháp tổng hợp khác Phân tích - tổng hợp, đối chiếu - so sánh, diễn giải - quy nạp Số liệu thống kê, văn bản chính sách, báo cáo chuyên ngành Làm rõ cơ sở khoa học và đánh giá thực trạng ứng dụng TMĐT

Công cụ phân tích dữ liệu định lượng: Luận án quy định cỡ mẫu đáp ứng công thức $n \ge 8m + 50$ (trong đó $n$ là kích thước mẫu khảo sát, $m$ là số lượng biến độc lập trong mô hình hồi quy). Số liệu thu thập từ các phiếu điều tra được mã hóa, xử lý và phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Bộ số liệu từ phiếu khảo sát nhà quản lý, phiếu khảo sát doanh nghiệp và phiếu khảo sát khách du lịch do tác giả trực tiếp thiết kế và thu thập.
  • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê TP.HCM giai đoạn 2016–2020; các báo cáo của Sở Du lịch TP.HCM, Tổng cục Du lịch, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương); các nghị định, quyết định phê duyệt đề án của Thủ tướng Chính phủ và UBND TP.HCM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của tác động về thương mại điện tử trong ngành du lịch

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử, du lịch và mối liên kết giữa TMĐT với du lịch. Tác giả phân tích các vai trò chính của TMĐT trong hoạt động kinh doanh du lịch: quảng bá tiếp thị toàn cầu với chi phí thấp; cung cấp thông tin, brochure, báo giá kịp thời; hỗ trợ đặt mua dịch vụ trực tiếp; tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng và nhân sự bán hàng; quản lý sản phẩm tồn kho; tiếp cận chính xác thị hiếu khách hàng; điều hành kinh doanh linh hoạt.

Luận án phân định hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tác động TMĐT trong ngành du lịch:

  • Nhóm nhân tố khách quan: môi trường công nghệ, cơ chế chính sách, pháp luật của Nhà nước và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Nhóm nhân tố chủ quan: nhận thức của lãnh đạo, năng lực tài chính, hạ tầng công nghệ và trình độ nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm ứng dụng TMĐT của một số đơn vị và địa phương: Hoàng Việt Travel (chuyên tour Mỹ), Công ty du lịch Hà Nội, và hoạt động TMĐT ngành du lịch tại TP. Đà Nẵng. Từ đó, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm cho TP.HCM về việc xây dựng cổng thông tin điện tử đồng bộ, liên kết dữ liệu giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ và chú trọng đào tạo nguồn nhân lực số.

Chương 2: Thực trạng tác động của thương mại điện tử trong ngành du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngành du lịch tại TP.HCM. Tác giả tổng hợp các số liệu thống kê phát triển du lịch giai đoạn 2016–2020 thông qua các bảng dữ liệu:

  • Bảng 2.1 và Bảng 2.2: Phản ánh tăng trưởng GRDP và tỷ trọng cơ cấu ngành dịch vụ du lịch trong tổng sản phẩm trên địa bàn TP.HCM.
  • Bảng 2.3: Tổng số khách đến du lịch TP.HCM giai đoạn 2016–2020 (phân định khách quốc tế và khách nội địa).
  • Bảng 2.4: Số lượng và cơ cấu cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016–2020.
  • Bảng 2.5: Thống kê tổng doanh thu du lịch của TP.HCM giai đoạn 2016–2020.

Thực trạng tác động và ứng dụng TMĐT được làm rõ qua các khía cạnh:

  • Sự mở rộng của hệ thống thanh toán điện tử (POS, ATM, ví điện tử, chuyển khoản trực tuyến).
  • Việc ứng dụng các mô hình TMĐT (B2B, B2C) trong việc đặt tour, đặt vé máy bay và phân phối dịch vụ.
  • Tần suất sử dụng các nền tảng booking trực tuyến của doanh nghiệp và khách du lịch.
  • Mức độ chuyển đổi số trong thủ tục hành chính, dịch vụ lưu trú và vận chuyển hành khách.

Đi kèm với phân tích thực trạng, luận án tổng hợp tư liệu thực địa về hệ thống tài nguyên và doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM (được trình bày chi tiết tại các phụ lục):

  • Danh mục 25 điểm du lịch tiêu biểu: Dinh Độc Lập, Nhà thờ Đức Bà, Chợ Bến Thành, Bưu điện TPHCM, Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Bến Nhà Rồng, Bảo tàng Phụ nữ Nam Bộ, Nhà hát lớn Thành phố, Phố đi bộ Nguyễn Huệ, Phố Tây Bùi Viện, Cầu Ánh Sao, Công viên Suối Tiên, Công viên Đầm Sen, Công viên Thỏ Trắng, Công viên nước Lego Water Park, Sky Park Vivo City, Thảo Cầm Viên Sài Gòn, Chùa Bửu Long, Khu du lịch sinh thái Cần Giờ, Địa đạo Củ Chi, Khu du lịch Bình Quới, Bảo tàng tranh 3D Art in us, Hẻm Bia Lost in HongKong, Đường sách Nguyễn Văn Bình, Landmark 81.
  • Danh sách 11 công ty du lịch uy tín hàng đầu: Vietravel, BestPrice, Saigontourist, Vietnam Booking, Kiwi Travel, Bến Thành Tourist, VietSun Travel, Dã Ngoại Lửa Việt, Lữ hành Fiditour, Lê Phong Travel, Đất Việt Tour.
  • Danh sách 32 khách sạn tiêu biểu: The Reverie Saigon, Rex Hotel, Novotel Saigon Centre, Sofitel Saigon Plaza, Le Meridien Saigon, Pullman Saigon Centre, Park Hyatt Saigon, Caravelle Saigon, The Myst Dong Khoi, Sheraton Saigon, New World Sài Gòn, Norfolk Hotel, Hotel des Arts Saigon, Norfolk Mansion, Renaissance Riverside Sài Gòn, InterContinental Asiana Saigon, Amena Residences, Hotel Majestic Saigon, Windsor Plaza Hotel, Hotel Equatorial Ho Chi Minh City, Muong Thanh Centre Hotel, Fusion Suites Saigon, Palace Hotel Saigon, Oscar Saigon Hotel, Hotel Nikko Saigon, Tajmasago Resort, Tan Son Nhat Saigon Hotel, Bay Hotel Ho Chi Minh, An Lâm Sài Gòn River, Lotte Legend Sài Gòn, Oakwood Apartments Ho Chi Minh City, Vinpearl Luxury Landmark 81.

Đánh giá thực trạng: Luận án chỉ ra kết quả đạt được về sự gia tăng nhận thức và mức độ tiếp cận kênh bán hàng trực tuyến của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả nêu rõ những hạn chế: sự liên kết giữa các đơn vị lữ hành, cơ sở lưu trú và dịch vụ vận tải chưa chặt chẽ; tỷ lệ sử dụng tiền mặt trong giao dịch du lịch còn cao; vấn đề bảo mật thông tin và an toàn thanh toán còn tiềm ẩn rủi ro; nguồn nhân lực quản lý và vận hành TMĐT du lịch thiếu hụt chuyên môn sâu. Nguyên nhân xuất phát từ sự chậm trễ trong hoàn thiện thể chế chính sách, thiếu kinh phí đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ và thiếu hụt các chương trình đào tạo chuyên biệt về du lịch số.

Chương 3: Giải pháp nâng cao tác động thương mại điện tử trong ngành du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình. Tác giả liên kết định hướng nghiên cứu với các đề án của địa phương, tiêu biểu là Đề án Phát triển du lịch thông minh trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1943/QĐ-UBND ngày 27/5/2021) và Đề án Phát triển thương mại điện tử trên địa bàn TP.HCM đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 4328/QĐ-UBND ngày 24/11/2020).

Hệ thống giải pháp được đề xuất gồm 9 nhóm cụ thể:

  1. Giải pháp du lịch thông minh bền vững: Xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh gắn kết bảo tồn tài nguyên và quản lý điểm đến.
  2. Phát triển công nghệ số: Ứng dụng công nghệ mới vào quản lý điểm đến và phân tích hành vi khách hàng.
  3. Ứng dụng công nghệ thông tin: Chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu số dùng chung cho toàn ngành du lịch thành phố.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại điện tử trong ngành du lịch: Tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn về quản lý nhà nước thương mại, kiến thức hội nhập quốc tế và trình độ ngoại ngữ chuyên ngành.
  5. Kiểm soát quản lý các hoạt động trong thương mại điện tử: Tăng cường giám sát thị trường trực tuyến, chống buôn lậu, gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi du khách.
  6. Phát triển du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh: Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch đặc trưng kết hợp truyền thông số.
  7. Giải pháp logistics trong việc giao hàng có ứng dụng thương mại điện tử: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng vé, chứng từ và sản phẩm quà tặng du lịch.
  8. Hỗ trợ doanh nghiệp du lịch kinh doanh qua thương mại điện tử: Hướng dẫn doanh nghiệp nâng cấp giao diện website, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và tham gia sàn giao dịch B2B.
  9. Thúc đẩy mạnh mẽ thanh toán điện tử trong du lịch: Khuyến khích mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm tham quan, cơ sở lưu trú và ăn uống.

Phần khuyến nghị được phân định theo 3 cấp độ:

  • Khuyến nghị đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại điện tử, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong các giao dịch trực tuyến.
  • Khuyến nghị đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Xây dựng bộ tiêu chuẩn số hóa trong lĩnh vực du lịch và chỉ đạo kết nối dữ liệu du lịch liên vùng.
  • Khuyến nghị đối với Thành phố Hồ Chí Minh: Bố trí nguồn vốn đầu tư hạ tầng công nghệ; thúc đẩy phối hợp liên ngành giữa Sở Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú trên địa bàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án tổng hợp và hệ thống hóa lý luận về thương mại điện tử và phát triển ngành du lịch, bao gồm khái niệm, đặc điểm, nội dung, cấu trúc và quy trình ứng dụng TMĐT vào hoạt động du lịch.
  • Luận án xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết đo lường tác động của TMĐT đến phát triển du lịch thông qua 5 biến số (Internet, E-marketing, Doanh nghiệp du lịch, Chính sách du lịch 4.0, Phát triển du lịch) và 6 giả thuyết nghiên cứu (H1–H6).
  • Hệ thống hóa kinh nghiệm thực tiễn từ các nghiên cứu trong và ngoài nước, rút ra các bài học có thể áp dụng cho việc phát triển TMĐT ngành du lịch tại TP.HCM.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích có hệ thống thực trạng phát triển du lịch và thực trạng ứng dụng TMĐT của ngành du lịch TP.HCM giai đoạn 2016–2020.
  • Khảo sát thực tế các nhóm chủ thể (nhà quản lý, doanh nghiệp du lịch, khách du lịch) nhằm nhận diện những mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý cũng như vận hành TMĐT.
  • Tổng hợp cơ sở dữ liệu thực địa về các điểm du lịch tiêu biểu, mạng lưới công ty lữ hành uy tín và hệ thống cơ sở lưu trú tại TP.HCM.
  • Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp thực thi cùng các khuyến nghị chính sách cụ thể gửi tới Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, và chính quyền TP.HCM nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng TMĐT trong phát triển du lịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài giới hạn trên địa bàn TP.HCM, do đó các kết luận và giải pháp gắn liền với đặc thù kinh tế, hạ tầng của một đô thị đặc biệt, chưa bao quát các vùng du lịch nông thôn hoặc các địa phương có điều kiện phát triển khác biệt.
  • Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng tập trung vào giai đoạn 2016–2020.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp giới hạn trong phạm vi các đối tượng thuộc địa bàn TP.HCM (chuyên viên các sở, ban ngành, doanh nghiệp lữ hành và khách du lịch sử dụng dịch vụ trực tuyến tại địa phương).
  • Văn bản tóm tắt trích xuất trong luận án trình bày khung phân tích, thiết kế bảng hỏi và danh mục bảng số liệu, chưa cung cấp trọn vẹn kết quả thống kê mô tả chi tiết của từng tham số hồi quy trong phần phụ lục.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo nhằm đánh giá sự thay đổi của TMĐT du lịch trong trạng thái phục hồi kinh tế.
  • Mở rộng không gian khảo sát sang các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hoặc so sánh đối chiếu giữa TP.HCM với các trung tâm du lịch lớn khác trong cả nước.
  • Tiếp tục kiểm định sâu hơn các biến số trung gian tác động đến hành vi mua dịch vụ du lịch trực tuyến của từng phân khúc du khách quốc tế cụ thể.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế, Du lịch và Thương mại điện tử: Có thể tham khảo cơ sở lý luận về TMĐT trong du lịch, mô hình nghiên cứu 5 biến số, quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, và bộ công cụ phiếu khảo sát (Phụ lục 4 và Phụ lục 5).
  • Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần về Quản trị kinh doanh du lịch, Marketing điện tử (E-marketing) và Thương mại điện tử ứng dụng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông TP.HCM, các cơ quan quản lý du lịch địa phương): Tham khảo các luận cứ đánh giá thực trạng, nguyên nhân hạn chế và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý, phục vụ việc triển khai các đề án phát triển du lịch thông minh và phát triển TMĐT.
  • Doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú du lịch: Tham khảo danh mục kinh nghiệm thực tế, mô hình ứng dụng B2B, B2C và các định hướng nâng cấp website, logistics và thúc đẩy thanh toán trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình nghiên cứu đề xuất của luận án bao gồm những biến số nào? Mô hình nghiên cứu của luận án gồm 5 biến số: Internet, E-marketing, Doanh nghiệp du lịch, Chính sách du lịch 4.0 và Phát triển du lịch, được liên kết qua 6 giả thuyết từ H1 đến H6.

  2. Luận án sử dụng phần mềm và phương pháp kỹ thuật nào để phân tích dữ liệu định lượng? Luận án sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội tuyến tính, được xử lý trên phần mềm thống kê SPSS phiên bản 22.0, với kích thước mẫu khảo sát đáp ứng quy tắc $n \ge 8m + 50$.

  3. Thực trạng ngành du lịch TP.HCM được luận án phân tích qua các bảng số liệu thống kê nào trong giai đoạn 2016–2020? Luận án thống kê qua Bảng 2.1 (Tăng trưởng GRDP và cơ cấu ngành), Bảng 2.2 (Tỷ trọng cơ cấu ngành trong GRDP), Bảng 2.3 (Tổng số khách đến du lịch TP.HCM 2016–2020), Bảng 2.4 (Số lượng cơ sở lưu trú TP.HCM 2016–2020) và Bảng 2.5 (Tổng doanh thu du lịch TP.HCM 2016–2020).

  4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm nâng cao tác động của thương mại điện tử trong ngành du lịch TP.HCM? Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp: du lịch thông minh bền vững; phát triển công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; kiểm soát quản lý hoạt động TMĐT; phát triển du lịch tại TP.HCM; giải pháp logistics trong giao hàng; hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh qua TMĐT; và thúc đẩy thanh toán điện tử trong du lịch.

  5. Những quyết định chính sách quan trọng nào của địa phương được luận án viện dẫn làm căn cứ định hướng giải pháp? Luận án viện dẫn Quyết định số 1943/QĐ-UBND ngày 27/5/2021 của UBND TP.HCM phê duyệt Đề án Phát triển du lịch thông minh giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn đến năm 2030, và Quyết định số 4328/QĐ-UBND ngày 24/11/2020 của UBND TP.HCM phê duyệt Đề án Phát triển thương mại điện tử đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tấn Trung đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thương mại điện tử và tác động của nó đối với sự phát triển của ngành du lịch. Công trình đã phản ánh bức tranh thực trạng phát triển du lịch và ứng dụng TMĐT tại TP.HCM trong giai đoạn 2016–2020, làm rõ các hạn chế về thể chế quản lý, hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực. Trên cơ sở mô hình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, luận án đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp cùng các khuyến nghị quản lý có giá trị ứng dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố.