Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh quảng ninh

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề tỉnh Quảng Ninh, góp phần phát triển nguồn nhân lực.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

229
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Nghiên cứu trong nước

1.1.1. Các nghiên cứu đề cập đến tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục

1.1.2. Các nghiên cứu về tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1.1.3. Những kết quả nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề

1.2. Nghiên cứu nước ngoài

1.2.1. Nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục

1.2.2. Nghiên cứu về cấp độ, phương pháp và tiêu chí để đánh giá chất lượng đào tạo

1.2.3. Nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

1.2.4. Những nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề

1.3. Những khoảng trống và vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ

2.1. Khái niệm, đặc điểm của đào tạo (dạy) nghề

2.2. Đặc điểm của hoạt động đào tạo tại các cơ sở dạy nghề

2.3. Nội dung, loại hình và các hình thức đào tạo nghề

2.3.1. Nội dung đào tạo nghề

2.3.2. Loại hình đào tạo nghề

2.3.3. Các hình thức đào tạo nghề

2.4. Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề

2.4.1. Khái niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo nghề

2.4.2. Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

3.1.1. Các mô hình lý thuyết

3.1.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

4.1. Khái quát về hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

4.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh

4.1.2. Mạng lưới các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

4.2. Phân tích chất lượng đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

4.2.1. Kết quả tốt nghiệp

4.2.2. Việc làm cho người học sau tốt nghiệp

4.2.3. Chất lượng đào tạo nghề dưới góc độ người sử dụng lao động

4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

4.3.1. Kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

4.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

4.4. Đánh giá chung về chất lượng đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

4.4.1. Các kết quả đạt được

4.4.2. Các tồn tại, hạn chế

4.5. Tiểu kết chương 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

5.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề

5.2. Định hướng phát triển các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

5.2.1. Định hướng phát triển các cơ sở đào tạo nghề quốc gia đến năm 2030

5.2.2. Định hướng phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030

5.3. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

5.3.1. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

5.3.2. Nhóm giải pháp về tăng cường các dịch vụ hỗ trợ người học

5.3.3. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo

5.3.4. Giải pháp đối với người học nghề

5.3.5. Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất các cơ sở dạy nghề

5.4. Tiểu kết chương 5

KẾT LUẬN

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng đào tạo nghề tại Quảng Ninh

Chất lượng đào tạo nghề tại Quảng Ninh đang là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh phát triển kinh tế nhanh chóng. Đào tạo nghề không chỉ giúp nâng cao tay nghề cho người lao động mà còn đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Theo nghiên cứu, chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện.

1.1. Định nghĩa chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng đào tạo nghề được hiểu là khả năng của các cơ sở dạy nghề trong việc cung cấp kiến thức và kỹ năng cho người học, giúp họ đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

1.2. Tình hình hiện tại của các cơ sở dạy nghề

Hiện nay, các cơ sở dạy nghề tại Quảng Ninh đang đối mặt với nhiều thách thức như cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu, chương trình đào tạo chưa cập nhật kịp thời.

II. Vấn đề và thách thức trong đào tạo nghề tại Quảng Ninh

Mặc dù có nhiều cơ sở dạy nghề, nhưng chất lượng đào tạo vẫn chưa đạt yêu cầu. Các vấn đề như thiếu đội ngũ giảng viên chất lượng, chương trình đào tạo không phù hợp với nhu cầu thực tế đang là thách thức lớn. Cần có sự đánh giá và cải cách để nâng cao chất lượng đào tạo.

2.1. Thiếu hụt đội ngũ giảng viên chất lượng

Đội ngũ giảng viên tại các cơ sở dạy nghề chưa đủ về số lượng và chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình giảng dạy và học tập.

2.2. Chương trình đào tạo chưa phù hợp

Nhiều chương trình đào tạo chưa được cập nhật, không đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động, dẫn đến tình trạng sinh viên ra trường không có việc làm.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Quảng Ninh

Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, cần thực hiện một số giải pháp như cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và cập nhật chương trình đào tạo. Những giải pháp này sẽ giúp các cơ sở dạy nghề đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

3.1. Cải thiện cơ sở vật chất

Đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy và học tập.

3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên để nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng giảng dạy.

3.3. Cập nhật chương trình đào tạo

Thường xuyên rà soát và cập nhật chương trình đào tạo để phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người học và doanh nghiệp. Các cơ sở dạy nghề cần thực hiện các giải pháp này để cải thiện chất lượng đào tạo.

4.1. Lợi ích cho người học

Người học sẽ được trang bị kiến thức và kỹ năng phù hợp, tăng khả năng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.

4.2. Lợi ích cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp sẽ có nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu công việc, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Chất lượng đào tạo nghề tại Quảng Ninh cần được nâng cao để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Các cơ sở dạy nghề cần thực hiện các giải pháp đã đề xuất để cải thiện tình hình. Hướng phát triển trong tương lai là xây dựng một hệ thống đào tạo nghề chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp.

5.1. Tầm quan trọng của chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo nghề không chỉ ảnh hưởng đến người học mà còn đến sự phát triển kinh tế của tỉnh.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư cho các cơ sở dạy nghề để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Nghiên cứu trong nước 1. Các nghiên cứu đề cập đến tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục Để đánh giá chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục, các nghiên cứu đã tập trung sâu vào quản lý chất lượng, trong đó chất lượng đào tạo và chất lượng đào tạo của các CSGD tại Việt Nam là mối quan tâm của khá nhiều nhà nghiên cứu trong nước. Hầu hết các tiêu chí đánh giá được xác định thông qua bộ tiêu chí đảm bảo chất lượng do cơ quan quản lý nhà nước ban hành.

Một số công trình nghiên cứu điển hình có thể kể đến như: Nghiên cứu về chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục, các tác giả Phạm Thành Nghị (2000), Vũ Quốc Bình (2003), Nguyễn Văn Ly (2009), Vũ Duy Hiền (2013), Nguyễn Tiến Hùng (2014), Bùi Quang Chuyện (2014), Đỗ Trọng Tuấn (2014), Nguyễn Đức Chính (2015), Trần Khánh Đức (2015), Trịnh Thị Diệu Hằng (2016), Phạm Anh Tuấn (2016), Nguyễn Thị Kim Nhung (2017) đã hệ thống hóa được các khái niệm về chất lượng đào tạo, các mô hình QLCL, các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo của các CSGD, kinh nghiệm của các quốc gia trong QLCL đào tạo .; đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của các CSGD. Phạm Thành Nghị (2000) trong công trình nghiên cứu “Quản lý chất lượng giáo dục đại học” đã nêu lên những vấn đề cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo đại học. Tác giả đã phân tích tổng hợp các trường phái lý thuyết về chất lượng giáo dục: lý thuyết về sự khan hiếm của chất lượng, lý thuyết về sự gia tăng giá trị và lý thuyết về chất lượng xét theo nhiệm vụ và mục tiêu đào tạo. Đồng thời cũng đã nêu ra những tiêu chí, chuẩn mực, quy trình đánh giá (trong và ngoài) đảm bảo chất lượng giáo dục đại học [22].

Nguyễn Văn Ly (2009), trong công trình nghiên cứu “Quản lý chất lượng đào tạo trong các học viện, trường công an nhân dân”, tác giả đã nghiên cứu các vấn đề - Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp là kiến thức lý thuyết và thực hành để thực hiện một chuyên môn nghiệp vụ nào đó trong xã hội. Ví dụ: ngành kế toán, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, marketing…. và nghề nghiệp gồm có: nghề điện, điện tử, mộc, may mặc lí luận, trong đó bao gồm các tiêu chí đánh giá về CLĐT và QLCL đào tạo trong và ngoài nước để vận dụng vào QLCL đào tạo trong các học viện, cơ sở giáo dục Công an nhân dân; xây dựng hệ thống QLCL đào tạo đại học và đề xuất các giải pháp triển khai nhằm nâng cao CLĐT trong các học viện, trường Công an Nhân dân [20]. Nguyễn Tiến Hùng (2014) trong công trình nghiên cứu “Quản lý chất lượng trong giáo dục” dựa trên một số nghiên cứu của tác giả và các công trình nghiên cứu tiêu biểu, cập nhật về chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục trong những năm gần đây ở trên thế giới, với những nội dung cụ thể về phản ánh những nội dung cơ bản từ các khái niệm, tầm quan trọng, các kiểu/hình thức đến nguyên tắc và bản chất của chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục.

Tiếp đến tác giả tập trung phân tích mô hình và khung quản lý chất lượng trong giáo dục, từ khái quát các mô hình quản lý chất lượng bên trong, bên ngoài và mô hình tương lai đến khung quản lý cũng như quy trình đảm bảo chất lượng của cơ sở giáo dục. Tác giả trình bày và phân tích về chỉ số và đánh giá chất lượng trong giáo dục, thông qua việc phân loại các chỉ số, khung chỉ số và đo/đánh giá chất lượng trong giáo dục của nhà trường phổ thông, cơ sở đào tạo nghề và cơ sở giáo dục đại học và một số nội dung khác. Đây được xem là giáo trình rất hữu ích phục vụ cho tham khảo và nghiên cứu khi thực hiện kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục [5]. Bùi Quang Chuyện (2014) trong công trình nghiên cứu “Đánh giá việc quản lý chất lượng đào tạo các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ Công Thương” đã tập trung nghiên cứu, khảo sát thực tế đối với cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công Thương về bộ tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng đào tạo.

Đó là sứ mệnh và mục tiêu, chương trình giáo dục, hoạt động đào tạo, quản lý đội ngũ giảng viên, ứng dụng phát triển nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ, - Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp là kiến thức lý thuyết và thực hành để thực hiện một chuyên môn nghiệp vụ nào đó trong xã hội. Ví dụ: ngành kế toán, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, marketing…. và nghề nghiệp gồm có: nghề điện, điện tử, mộc, may mặc trang thiết bị dạy học. Kết quả khảo sát cho thấy trong 6 tiêu chuẩn nêu trên, tiêu chuẩn về sứ mệnh và mục tiêu là quan trọng nhất.

Nghiên cứu cũng đã đưa ra nguyên tắc lựa chọn và các giải pháp để phát triển, nâng cao việc quản lý chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công Thương [4]. Đỗ Trọng Tuấn (2014) trong công trình nghiên cứu “Quản lý chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục tư thục khu vực Miền Trung Việt Nam”. Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về CLĐT và QLCL đào tạo tại các cơ sở giáo dục, đại học tư thục trên thế giới và tại Việt Nam; xác định những bất cập của các cơ sở giáo dục tư thục hiện nay; đề xuất các giải pháp QLCL đào tạo ở các cơ sở giáo dục tư thục bằng việc hoạch định hoàn thiện, nâng cao CLĐT theo AUN; hoàn thiện QLCL theo mô hình đảm bảo chất lượng của AUN. Với nội dung của luận án này, tác giả đã tiếp cận theo hướng đáp ứng yêu cầu CĐR cho sinh viên [28].

Nguyễn Đức Chính (2015) trong công trình nghiên cứu "Quản lý chất lượng trong giáo dục" cho rằng: “QLCL trong GD là một phương thức có công cụ chủ yếu là Bộ chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo và các quy trình thực hiện các tiêu chuẩn đó”. Tác giả cho rằng QLCL thực chất bao gồm các hoạt động sau [6]: + Thiết lập chuẩn; + Đối chiếu thực trạng so với chuẩn; + Xây dựng các biện pháp nâng thực trạng ngang chuẩn. Ba hoạt động này được tiến hành đồng thời, liên tục thông qua một hệ thống QLCL. Hệ thống QLCL bao gồm các bộ phận cấu thành bởi: + Danh mục các lĩnh vực cần quản lý (tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo); + Những quy trình thực hiện các công việc để đạt được các chỉ báo, tiêu chí, tiêu chuẩn (danh mục các công việc và bản hướng dẫn thực hiện các công việc).

Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành các bước trong quy trình thực hiện các công việc. Từ đó, tác giả đưa ra quan niệm: “QLCL trong GD là xây dựng và vận hành một hệ thống quản lý (trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí) nhằm tác động vào các điều kiện đảm bảo chất lượng trong tất cả các giai đoạn của quá trình giáo dục, cho tất cả các sản phẩm của cả hệ thống chứ không nhằm vào chất lượng của từng giai đoạn hay từng sản phẩm đơn lẻ”. - Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp là kiến thức lý thuyết và thực hành để thực hiện một chuyên môn nghiệp vụ nào đó trong xã hội. Ví dụ: ngành kế toán, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, marketing….

và nghề nghiệp gồm có: nghề điện, điện tử, mộc, may mặc Trần Khánh Đức (2015) trong công trình nghiên cứu "Kinh nghiệm và những xu hướng Quốc tế về chất lượng, quản lý cải thiện chất lượng giáo dục đại học tại một số nước Châu Á" đã phân tích kinh nghiệm QLCL của các cơ sở giáo dục của Hoa Kỳ, Thái Lan, Hàn Quốc. Những kinh nghiệm về xây dựng khung đánh giá, chuẩn mực chất lượng, định hướng mục tiêu và trách nhiệm của nhà nước về thực tiễn QLCL [11]. Trịnh Thị Diệu Hằng (2016) trong công trình nghiên cứu “Quản lý quá trình đào tạo đại học liên kết Quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể” đã đề xuất một số biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý quá trình đào tạo đại học theo TQM nhằm đảm bảo và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đại học liên kết Quốc tế tại đại học Quốc gia Hà Nội [16]. Phạm Anh Tuấn (2016) trong công trình nghiên cứu “Cơ sở lý luận và thực tiễn của tự đánh giá trong QLCL ở trường trung học phổ thông” tác giả đã xác định, làm rõ bản chất tự đánh giá trong đảm bảo chất lượng; chỉ ra các điều kiện thực hiện và tiêu chí, nội dung cơ bản của tự đánh giá trong đảm bảo chất lượng ở trường trung học phổ thông; đề xuất một số biện pháp đổi mới tự đánh giá ở trường trung học phổ thông Việt Nam [35].

Nguyễn Thị Kim Nhung (2017), trong công trình nghiên cứu “Quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc”, tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận về CLĐT và QLĐT theo hướng đảm bảo chất lượng ở trường cao đẳng; đánh giá thực trạng về đào tạo và QLĐT theo hướng đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc; đề xuất các biện pháp QLĐT theo hướng đảm bảo chất lượng ở các trường CĐ khu vực Tây Bắc [21]. Các nghiên cứu về tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Chất lượng đào tạo nghề và QLCL đào tạo nghề cũng được nhiều tác giả trong nước nghiên cứu. Nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Đức Trí (2008), Lê Quang Sơn (2009), Nguyễn Đức Trí, Phan Chính Thức (2010), Đoàn Đức Tiến (2012), Ngô Phan Anh Tuấn (2013), Nguyễn Thị Hằng (2013), Nguyễn Chí Trường (2013), Khổng Hữu - Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp là kiến thức lý thuyết và thực hành để thực hiện một chuyên môn nghiệp vụ nào đó trong xã hội. Ví dụ: ngành kế toán, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, marketing….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ