Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị trường chứng khoán (TTCK) đóng vai trò là kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế. Tại Việt Nam, tổng giá trị vốn huy động qua TTCK từ khi thành lập đến thời điểm nghiên cứu đạt trên 2 triệu tỷ đồng, đóng góp bình quân 23% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và tương đương gần 60% so với nguồn cung vốn tín dụng qua hệ thống ngân hàng thương mại. Số lượng tài khoản nhà đầu tư (NĐT) đạt 1,69 triệu tài khoản, tăng 580 lần so với năm 2000; số lượng NĐT nước ngoài tăng 2,3 lần so với năm 2007, huy động khoảng 17,2 tỷ USD vốn đầu tư gián tiếp. Trong đó, khối doanh nghiệp phi tài chính niêm yết (DNPTCNY) chiếm tỷ trọng lớn về số lượng và quy mô vốn hóa trên thị trường.

Hoạt động công bố thông tin (CBTT) là phương thức cơ bản nhằm giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư, hỗ trợ phân bổ hiệu quả các nguồn lực. Tuy nhiên, thực tiễn công bố thông tin tài chính (TTTC) tại Việt Nam bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Phần lớn các nghiên cứu học thuật trước đây tập trung vào thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) mà chưa khai thác toàn diện thông tin trên báo cáo thường niên (BCTN) – tài liệu tích hợp cả số liệu quá khứ, giải trình của ban điều hành và định hướng tương lai.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu vận dụng phương pháp định lượng để đo lường mức độ CBTT và xác định các yếu tố ảnh hưởng, chưa đi sâu giải quyết nguyên nhân gốc rễ bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).
  • Ngày 16/3/2020, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 345/QĐ-BTC phê duyệt Đề án áp dụng chuẩn mực Báo cáo tài chính tại Việt Nam. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu hoàn thiện nội dung, quy trình và mức độ công bố TTTC trên BCTN của DNPTCNY theo hướng tương thích với IAS/IFRS.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện công bố TTTC trên BCTN của các DNPTCNY trên TTCK Việt Nam nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về kế toán.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    • Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về TTTC, nội dung công bố TTTC trên BCTN, quy định quản lý bắt buộc; làm rõ những khác biệt giữa VAS và IAS/IFRS; xây dựng danh mục TTTC tự nguyện dựa trên nhu cầu của nhà đầu tư; xác định khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố TTTC.
    • Về thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng công bố TTTC bắt buộc và tự nguyện trên BCTN của 300 DNPTCNY; kiểm định tác động của các yếu tố quản trị, sở hữu và tài chính đến mức độ công bố TTTC; kiểm định sự khác biệt giữa hai sở giao dịch (HOSE và HNX).
    • Về giải pháp: Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công bố TTTC bắt buộc, công bố tự nguyện (kèm công thức, biểu mẫu và ý nghĩa chỉ tiêu) theo định hướng áp dụng IFRS và Chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam mới (VFRS).

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công bố TTTC trên BCTN của các DNPTCNY bao gồm những nội dung nào?
  2. Thực trạng công bố TTTC trên BCTN của các DNPTCNY trên TTCK Việt Nam diễn ra như thế nào?
  3. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ công bố TTTC trên BCTN của các DNPTCNY trên TTCK Việt Nam?
  4. DNPTCNY trên TTCK Việt Nam cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công bố TTTC trên BCTN nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về kế toán?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về BCTN, TTTC, thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố TTTC trên BCTN của DNPTCNY.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát 300 DNPTCNY được lựa chọn ngẫu nhiên trên 2 Sở Giao dịch Chứng khoán: Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) với 150 doanh nghiệp và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với 150 doanh nghiệp, bao gồm các ngành công nghiệp, bất động sản, y tế, giáo dục... (loại trừ các tổ chức tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các TTTC công bố trên BCTN (bao gồm BCTC kiểm toán và các báo cáo bộ phận của Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị). Luận án không nghiên cứu các hình thức CBTT bất thường, CBTT theo yêu cầu hay BCTC bán niên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra, khảo sát BCTN và BCTC được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                             TỔNG QUAN TÀI LIỆU                              |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nghiên cứu về BCTN                                                       |
|    - Bartlett & Jones (1997); Deegan & Gordon (1996); Pascal Balata &       |
|      Gaetan Breton (2005); John M. Penrose (2008); Al-Shamari & Lê Tuấn     |
|      Anh (2018); Arvidsson Susanne (2011); Lê Thị Tú Oanh (2012);           |
|      Trần Thị Hải Lý và cs (2018).                                          |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 2. Nghiên cứu về bản chất và vai trò của CBTT                               |
|    - Akhtaruddin (2005); Wallace & Naser (1995); Owusu-Ansah (1998);        |
|      Healy & Palepu (2001); Taplin và cs (2002); Al-Htaybat và cs (2006);   |
|      Anna Watson và cs (2002); Omar và cs (2007); Hoàng Tùng (2001);        |
|      Ngô Thu Giang (2014).                                                  |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 3. Nghiên cứu về hệ thống chỉ mục CBTT bắt buộc và tự nguyện                |
|    - Lê Quang Cảnh & Nguyễn Vũ Hùng (2016 - OECD 2004); Ali và cs (2004 -   |
|      131 chỉ mục); Tạ Quang Bình (2012 - 72 chỉ mục); Nguyễn Công Phương    |
|      & Nguyễn Thị Thanh Phương (2014 - 165 chỉ mục); Phạm Đức Hiếu & Đỗ Thị |
|      Lan Hương (2015 - 42 chỉ mục); Đặng Thị Bích Ngọc (2018 - 165 chỉ      |
|      mục); Lê Xuân Thái & Trương Đông Lộc (2019 - 98 điểm); Phạm Thị Bích   |
|      Thu (2019); Hồ Thị Thủy Tiên & Hoàng Mạnh Khánh (2020).                |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 4. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT                       |
|    - Quốc tế: Buzby (1974); Firth (1979); Chandra (1974); Cooke (1989,      |
|      1992); Wallace & Naser (1995); Ahmed & Courtis (1999); Meek (1995);    |
|      Bujaki & McConomy (2002).                                              |
|    - Việt Nam: Ngô Thu Giang (2014); Nguyễn Công Phương & Nguyễn Thị Thanh  |
|      Phương (2014); Nguyễn Hà My (2017); Đặng Thị Bích Ngọc (2018); Nguyễn  |
|      Văn Liêm (2019); Trương Đông Lộc & Nguyễn Xuân Thuận (2018); Trần Thị  |
|      Phương Thảo & Trần Quỳnh Anh (2020); Phan Thị Hải Hà và cs (2019);     |
|      Nguyễn Thị Thu Hảo (2015); Phạm Hoài Hương & Trần Thùy Uyên (2018);    |
|      Nguyễn Thị Loan và cs (2020); Nguyễn Thị Huỳnh (2020).                 |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Tính đơn lẻ trong đối tượng tiếp cận: Các nghiên cứu trước thường tách rời việc khảo sát thông tin bắt buộc hoặc thông tin tự nguyện. Luận án kết hợp đồng thời cả hai nhóm thông tin trên cùng một mẫu nghiên cứu chuẩn hóa gồm 300 DNPTCNY.
  2. Khoảng cách giữa chuẩn mực kế toán và thực tiễn CBTT: Các công trình trước đây chỉ dừng lại ở việc phản ánh mức độ CBTT mà chưa gắn với nguồn gốc quy định pháp lý, chưa đối chiếu chi tiết các khác biệt kỹ thuật giữa VAS và IAS/IFRS.
  3. Mâu thuẫn trong kết quả thực nghiệm: Tác động của các biến như đòn bẩy tài chính, tỷ lệ sở hữu nhà nước, mức sinh lời đến mức độ CBTT có sự trái ngược giữa các công trình (ví dụ: Ahmed & Courtis (1999) ghi nhận đòn bẩy tác động dương, trong khi Wallace và cs (1994) ghi nhận tác động âm; Ngô Thu Giang (2014) ghi nhận tỷ suất sinh lời tác động cùng chiều, còn Nguyễn Công Phương & Nguyễn Thị Thanh Phương (2014) lại ghi nhận tác động ngược chiều). Luận án thực hiện kiểm định lại các mối quan hệ này trên bộ dữ liệu 2017–2020.
  4. Tính ứng dụng của giải pháp: Nhiều nghiên cứu trước chỉ dừng lại ở việc liệt kê danh mục chỉ tiêu một cách cơ học. Luận án xây dựng danh mục chỉ tiêu CBTT tự nguyện kèm theo phương pháp tính toán, ý nghĩa kinh tế và biểu mẫu trình bày cụ thể.
  5. Bối cảnh hội nhập quốc tế: Luận án là công trình nghiên cứu được triển khai trực tiếp sau khi Bộ Tài chính ban hành Quyết định 345/QĐ-BTC năm 2020 về lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết nền tảng trong kế toán và tài chính để luận giải hành vi công bố thông tin và xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích sự bất cân xứng thông tin và xung đột lợi ích giữa cổ đông (người ủy thác) và ban điều hành (người đại diện). CBTT là cơ chế giám sát nhằm giảm chi phí đại diện.
  • Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory): Doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh tốt chủ động công bố nhiều thông tin hơn (đặc biệt là thông tin tự nguyện) để phát tín hiệu tích cực ra thị trường.
  • Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary Cost Theory): Doanh nghiệp cân nhắc giữa lợi ích của việc CBTT và chi phí phát sinh, bao gồm cả rủi ro bất lợi khi đối thủ cạnh tranh khai thác thông tin.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) và Lý thuyết tính hợp pháp (Legitimacy Theory): Giải thích động cơ công bố thông tin xã hội, môi trường và các thông tin phi tài chính nhằm duy trì sự thừa nhận của cộng đồng.

Phân loại thông tin tài chính trong luận án

Tác giả hệ thống hóa TTTC theo 3 tiêu thức phân loại:

Tiêu thức phân loại Các phân nhóm cụ thể Nội dung / Phương tiện thể hiện
Theo phương tiện trình bày Hệ thống BCTC Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT), Thuyết minh BCTC (TMBCTC).
Các báo cáo khác trên BCTN Tình hình đầu tư, thực hiện dự án; Báo cáo đánh giá của Ban Giám đốc (BGĐ); Đánh giá của Hội đồng quản trị (HĐQT); Báo cáo quản trị công ty (thù lao, lương thưởng HĐQT/BGĐ).
Theo tính chất thông tin TTTC bắt buộc (Mandatory) Thông tin phải công bố theo Luật Kế toán (2015), Luật Chứng khoán (2006/2010), Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 155/2015/TT-BTC, Thông tư 210/2009/TT-BTC và hệ thống VAS.
TTTC tự nguyện (Voluntary) Thông tin doanh nghiệp chủ động công bố thêm: dự báo doanh thu, chi phí, kế hoạch cổ tức, phân tích tài chính chuyên sâu theo nhu cầu người dùng.
Theo thời gian TTTC quá khứ Dữ liệu lịch sử đã phát sinh trong niên độ kế toán, được ghi nhận qua sổ sách và tổng hợp trên BCTC.
TTTC dự báo Số liệu ước tính, kế hoạch kinh doanh, định hướng tài chính trong tương lai.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                         QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN                        |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  1. Xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm vi                |
|  2. Xây dựng khung cơ sở lý luận & tổng quan tài liệu                       |
|  3. Thu thập dữ liệu:                                                       |
|     - Định tính: Nghiên cứu văn bản pháp lý, chuẩn mực; Phỏng vấn chuyên gia|
|       (giảng viên, cán bộ quản lý Bộ Tài chính/UBCKNN) & Phỏng vấn DN       |
|       (Ban quản trị, Ban giám đốc, Kế toán trưởng); Khảo sát bảng hỏi NĐT.   |
|     - Định lượng: Thu thập BCTN và BCTC của 300 DNPTCNY (2017-2020).        |
|  4. Xử lý và phân tích dữ liệu:                                             |
|     - Định tính: So sánh đối chiếu VAS vs IAS/IFRS (Phụ lục 23), tổng hợp   |
|       kết quả phỏng vấn (Phụ lục 28).                                       |
|     - Định lượng (SPSS 20): Thống kê mô tả, Tương quan Pearson, Hồi quy     |
|       đa biến, Kiểm tra đa cộng tuyến, Phân tích ANOVA, T-test 2 mẫu độc lập|
|  5. Kết luận, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp             |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp định tính

  • Nghiên cứu tài liệu: Rà soát hệ thống văn bản pháp lý Việt Nam và đối chiếu chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS với VAS.
  • Phỏng vấn chuyên gia và doanh nghiệp: Phỏng vấn sâu các giảng viên, nhà nghiên cứu, chuyên viên Ban soạn thảo chuẩn mực (Bộ Tài chính), cán bộ UBCKNN; phỏng vấn đại diện ban điều hành, kế toán trưởng các DNPTCNY để đánh giá thuận lợi, khó khăn trong việc áp dụng chuẩn mực và tuân thủ CBTT.
  • Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi đóng, gửi trực tiếp, qua bưu điện, thư điện tử và liên kết trực tuyến tới các nhà đầu tư cá nhân nhằm thu thập ý kiến về nhu cầu thông tin, thời điểm, chất lượng CBTT và tính hữu ích của các chỉ tiêu tự nguyện.

Phương pháp định lượng

  • Chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên từ danh sách các DNPTCNY xếp theo thứ tự bảng chữ cái mã chứng khoán với bước nhảy (khoảng lựa chọn) là 4. Tổng quy mô mẫu là 300 DNPTCNY (150 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và 150 doanh nghiệp niêm yết trên HNX).
  • Đo lường mức độ công bố TTTC: Sử dụng phương pháp chỉ số không trọng số (unweighted disclosure index). Mỗi chỉ mục thông tin xuất hiện trên BCTN hoặc không phát sinh trong thực tế hoạt động được gán 1 điểm; chỉ mục có phát sinh giao dịch nhưng không được trình bày trên BCTN nhận 0 điểm: $$\text{Mức độ công bố TTTC (%)} = \frac{\text{Tổng số điểm DN đạt được}}{\text{Tổng số điểm của toàn bộ chỉ mục khảo sát}} \times 100$$
  • Mô hình hồi quy và các biến nghiên cứu:
    • Biến phụ thuộc: Mức độ công bố TTTC trên BCTN (gồm chỉ số tổng hợp, chỉ số bắt buộc và chỉ số tự nguyện).
    • Các biến độc lập: Quy mô doanh nghiệp (đo lường qua Tổng tài sản và Giá trị vốn hóa), Tỷ lệ sở hữu nhà nước, Tỷ lệ sở hữu tổ chức, Quy mô Ban Giám đốc, Trình độ chuyên môn kế toán của Ban Giám đốc, Khả năng sinh lời (ROA, ROE), Đòn bẩy tài chính, Tuổi của doanh nghiệp (thời gian hoạt động/niêm yết), và Công ty kiểm toán (thuộc nhóm Big 4 hay kiểm toán khác).
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm thống kê SPSS 20 và phần mềm bảng tính Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công bố thông tin tài chính trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCK

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận cho toàn bộ luận án qua 4 nội dung chính:

  1. Khái niệm và đặc điểm của DNPTCNY: Xác định ranh giới giữa doanh nghiệp tài chính (chịu sự điều chỉnh của các thông tư đặc thù như Thông tư 210/2014/TT-BTC cho công ty chứng khoán, Thông tư 199/2014/TT-BTC cho doanh nghiệp bảo hiểm, Thông tư 05/2019/TT-BTC cho tổ chức tài chính vi mô, Thông tư 22/2017/TT-NHNN cho tổ chức tín dụng) và doanh nghiệp phi tài chính hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, công nghệ...
  2. Bản chất BCTN và phân loại thông tin: Phân tích sự tiến hóa của BCTN từ văn bản pháp lý bắt buộc (từ Luật Chứng khoán Mỹ 1934, Luật Doanh nghiệp Anh 1985/1989, Luật Tập đoàn Úc 1991) thành công cụ truyền thông toàn diện. BCTN bao gồm 6 khối nội dung: Thông điệp của Chủ tịch HĐQT; Thông tin chung về doanh nghiệp; Tình hình hoạt động trong năm; Báo cáo đánh giá của BGĐ; Đánh giá của HĐQT; Quản trị doanh nghiệp; và BCTC kiểm toán.
  3. Bản chất TTTC và các nguyên tắc công bố: Làm rõ khái niệm TTTC theo nghĩa rộng (không chỉ gồm BCTC quá khứ mà bao gồm các chỉ số phân tích, dự báo, giải trình của ban quản trị). Phân loại TTTC theo phương tiện trình bày, tính chất bắt buộc/tự nguyện, và thời gian phát sinh.
  4. Khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa mối liên hệ giữa các đặc điểm doanh nghiệp (quy mô, sở hữu, ban điều hành, hiệu quả tài chính, kiểm toán) với mức độ CBTT thông qua Bảng 1.1 (Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố TTTC và lý thuyết vận dụng).

Chương 2: Thực trạng công bố thông tin tài chính trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng và phân tích định lượng trên 300 DNPTCNY giai đoạn 2017–2020:

  1. Thực trạng quản lý và khung pháp lý: Phân tích các quy định tại Luật Kế toán 2015, Luật Chứng khoán, Thông tư 155/2015/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống VAS và đối chiếu với IAS/IFRS.
  2. Thực trạng tuân thủ công bố TTTC:
    • Đánh giá mức độ tuân thủ quy định quản lý qua tỷ lệ doanh nghiệp đạt chuẩn CBTT giai đoạn 2011–2020 (Biểu đồ 2.2), cơ cấu các lỗi vi phạm năm 2019 (Biểu đồ 2.3), và thống kê số lượng BCTC có ý kiến kiểm toán không phải là chấp nhận toàn phần (Bảng 2.1).
    • Đo lường mức độ công bố TTTC bắt buộc (Bảng 2.2) và so sánh giữa hai sàn giao dịch HSX và HNX (Bảng 2.3).
    • Phân tích mức độ công bố TTTC bắt buộc chi tiết theo từng chuẩn mực VAS (Bảng 2.4).
    • Đo lường mức độ công bố TTTC tự nguyện phân theo từng nhóm nội dung (Bảng 2.5).
  3. Kết quả kiểm định mô hình định lượng (SPSS 20):
    • Trình bày bảng tổng hợp các biến độc lập và cách thức đo lường (Bảng 2.6).
    • Thống kê mô tả chỉ số trung bình của các biến nghiên cứu (Bảng 2.7).
    • Ma trận kiểm định tương quan Pearson giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập (Bảng 2.8).
    • Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến và hệ số xác định $R^2$ (Bảng 2.9, Bảng 2.10).
    • Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF (Bảng 2.11).
    • Kiểm định $T$-test hai mẫu độc lập (Independent-Sample T-test) để so sánh mức độ CBTT giữa sàn HSX và HNX (Bảng 2.12).
    • Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của các biến: Quy mô (tài sản, vốn hóa), Sở hữu nhà nước, Sở hữu tổ chức, Quy mô BGĐ, Trình độ chuyên môn kế toán của BGĐ, Khả năng sinh lời, Đòn bẩy tài chính, Tuổi doanh nghiệp, và Công ty kiểm toán (Bảng 2.13).
  4. Đánh giá tổng quát: Luận án chỉ rõ những kết quả đạt được về tính minh bạch, đồng thời chỉ ra các hạn chế tồn tại (như mức độ công bố thông tin tự nguyện còn thấp, tỷ lệ vi phạm thời hạn công bố, chất lượng thuyết minh chi tiết chưa đồng đều) và phân tích nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp lẫn nguyên nhân khách quan từ khung pháp lý.

Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện công bố thông tin tài chính trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, Chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  1. Căn cứ đề xuất giải pháp: Dựa trên định hướng phát triển TTCK Việt Nam, tính tương thích với môi trường kinh doanh và pháp luật trong nước, yêu cầu hội nhập kế toán quốc tế theo Quyết định 345/QĐ-BTC, và yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong CBTT.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý và chuẩn mực kế toán:
    • Đề xuất danh mục các chuẩn mực kế toán cần ban hành mới tương đương chuẩn mực quốc tế (Bảng 3.1).
    • Đề xuất nội dung chỉnh sửa, bổ sung đối với các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành (Bảng 3.2).
  3. Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung công bố TTTC tự nguyện:
    • Xây dựng Danh mục thông tin tài chính công bố tự nguyện chuẩn hóa (Bảng 3.3).
    • Thiết lập Danh mục các chỉ tiêu phân tích thông tin tài chính tự nguyện (Bảng 3.4).
    • Cung cấp phương pháp tính toán, ý nghĩa kinh tế và biểu mẫu trình bày cụ thể cho 3 nhóm chỉ tiêu quản trị:
      • Phân tích tăng trưởng doanh thu và khả năng chiếm lĩnh thị trường (Bảng 3.5).
      • Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động (Bảng 3.6).
      • Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp (Bảng 3.7).
  4. Nhóm giải pháp bổ trợ: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá điều kiện chấp nhận kiểm toán đối với các công ty kiểm toán độc lập trên TTCK; và giải pháp khai thác, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu TTTC nhằm phục vụ việc phân tích của các bên liên quan.

Kết quả và những đóng góp mới

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN                            |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. VỀ MẶT LÝ LUẬN                                                           |
|    - Hệ thống hóa toàn diện lý luận về công bố TTTC trên BCTN của DNPTCNY.  |
|    - Làm rõ sự khác biệt giữa VAS và IAS/IFRS trong yêu cầu trình bày TTTC. |
|    - Xây dựng danh mục TTTC tự nguyện xuất phát từ nhu cầu thực của NĐT.    |
|    - Tổng hợp khung lý thuyết giải thích tác động của các yếu tố quản trị,  |
|      sở hữu và tài chính đến mức độ công bố TTTC.                           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 2. VỀ MẶT THỰC TIỄN                                                         |
|    - Khảo sát thực nghiệm trên mẫu 300 DNPTCNY (2017-2020) tại HOSE và HNX. |
|    - Đo lường chi tiết mức độ công bố TTTC bắt buộc và tự nguyện.           |
|    - Kiểm định mô hình hồi quy đa biến về các yếu tố ảnh hưởng và kiểm định |
|      sự khác biệt về mức độ công bố TTTC giữa hai sở giao dịch.             |
|    - Phản ánh thực trạng tuân thủ, các lỗi vi phạm và chất lượng BCTC.      |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 3. VỀ MẶT GIẢI PHÁP                                                         |
|    - Phân định lộ trình hoàn thiện cho 2 nhóm: DN áp dụng IFRS và DN áp     |
|      dụng VFRS theo Đề án 345/QĐ-BTC.                                       |
|    - Đề xuất danh mục CMKT ban hành mới và CMKT cần sửa đổi.                |
|    - Thiết lập hệ thống chỉ tiêu CBTT tự nguyện có hướng dẫn công thức, ý   |
|      nghĩa và biểu mẫu chi tiết (doanh thu, chi phí theo chức năng, chi phí |
|      quản lý doanh nghiệp).                                                 |
|    - Đề xuất tiêu chuẩn đối với công ty kiểm toán và khai thác dữ liệu TTTC.|
+-----------------------------------------------------------------------------+

Đóng góp về lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về TTTC trên BCTN của DNPTCNY, khẳng định BCTN là công cụ truyền thông tích hợp chứa đựng cả thông tin quá khứ, thông tin giải trình của ban điều hành và thông tin dự báo.
  • Nhận diện và làm rõ các điểm khác biệt trọng yếu về ghi nhận, đo lường và trình bày TTTC giữa VAS và IAS/IFRS.
  • Xây dựng khung lý thuyết và danh mục chỉ mục CBTT tự nguyện dựa trên khảo sát thực tế nhu cầu của nhà đầu tư.

Đóng góp về thực tiễn và giải pháp

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về mức độ CBTT bắt buộc và tự nguyện trên 300 DNPTCNY thuộc hai sàn HOSE và HNX giai đoạn 2017–2020.
  • Xác định rõ vai trò và mức độ tác động của các yếu tố đặc điểm doanh nghiệp (quy mô, cơ cấu sở hữu, đặc điểm BGĐ, khả năng sinh lời, kiểm toán...) đến mức độ CBTT.
  • Phân nhóm giải pháp hoàn thiện cho hai đối tượng: nhóm doanh nghiệp áp dụng IFRS bắt buộc/tự nguyện và nhóm doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam mới (VFRS) phù hợp với Quyết định 345/QĐ-BTC.
  • Cụ thể hóa các chỉ tiêu CBTT tự nguyện thành các biểu mẫu phân tích rõ ràng về doanh thu và chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNPTCNY tính toán và áp dụng thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và đối tượng nghiên cứu đã được xác định trong văn bản:

  • Hạn chế về đối tượng khảo sát: Luận án tập trung vào các DNPTCNY, do đó kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất không đại diện cho khối doanh nghiệp thuộc ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán (vốn có các quy định và đặc thù CBTT riêng biệt).
  • Hạn chế về phương tiện CBTT: Luận án chỉ tập trung vào TTTC công bố trên BCTN thường niên, chưa bao gồm các phương thức CBTT khác như báo cáo tài chính giữa niên độ (bán niên), các báo cáo CBTT bất thường hoặc CBTT theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
  • Hạn chế về chuỗi thời gian: Dữ liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2017–2020, phản ánh giai đoạn trước khi việc triển khai áp dụng IFRS theo Quyết định 345/QĐ-BTC đi vào các bước thực hiện tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang khối định chế tài chính; mở rộng phạm vi sang các hình thức CBTT điện tử, CBTT định kỳ khác; và đánh giá tác động của mức độ công bố TTTC trên BCTN đến chi phí sử dụng vốn hoặc giá trị thị trường của doanh nghiệp trong giai đoạn áp dụng VFRS/IFRS.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Sở Giao dịch Chứng khoán): Sử dụng các kiến nghị về sửa đổi chuẩn mực kế toán hiện hành (Bảng 3.2), ban hành chuẩn mực mới (Bảng 3.1) và hoàn thiện các quy định quản lý CBTT trên BCTN nhằm nâng cao tính minh bạch của thị trường vốn.
  • Các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết (HĐQT, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng): Vận dụng trực tiếp danh mục chỉ mục CBTT tự nguyện (Bảng 3.3, Bảng 3.4) cùng các biểu mẫu phân tích doanh thu và chi phí (Bảng 3.5, 3.6, 3.7) để chuẩn hóa cấu trúc BCTN, đáp ứng nhu cầu thông tin của cổ đông và chuẩn bị cho lộ trình áp dụng IFRS/VFRS.
  • Các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo quy trình nghiên cứu hỗn hợp, phương pháp xây dựng chỉ số CBTT không trọng số, hệ thống cơ sở lý thuyết đại diện, tín hiệu, chi phí sở hữu, và cách thức thiết kế mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 20.
  • Các công ty kiểm toán độc lập và chuyên viên phân tích tài chính: Sử dụng kết quả đánh giá thực trạng để nhận diện các vùng rủi ro trong thuyết minh BCTC và phục vụ công tác thẩm định thông tin.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt doanh nghiệp phi tài chính niêm yết với các doanh nghiệp khác dựa trên những tiêu chí nào?

Luận án xác định DNPTCNY là các công ty cổ phần có cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng, công nghệ... không thuộc các ngành tài chính chịu sự điều chỉnh của các chế độ kế toán đặc thù như: công ty chứng khoán (Thông tư 210/2014/TT-BTC), tổ chức tài chính vi mô (Thông tư 05/2019/TT-BTC), tổ chức tín dụng (Thông tư 22/2017/TT-NHNN), doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm (Thông tư 199/2014/TT-BTC).

2. Mức độ công bố thông tin tài chính trong luận án được đo lường bằng phương pháp nào?

Tác giả áp dụng phương pháp chỉ số không trọng số (unweighted disclosure index). Trong đó, mỗi chỉ mục thông tin xuất hiện trên BCTN hoặc không xuất hiện do doanh nghiệp không phát sinh giao dịch thực tế sẽ được chấm 1 điểm. Chỉ mục có phát sinh nghiệp vụ nhưng không được trình bày trên BCTN sẽ nhận 0 điểm. Mức độ công bố TTTC (%) của từng doanh nghiệp được tính bằng tỷ lệ giữa tổng số điểm doanh nghiệp đạt được chia cho tổng số điểm của toàn bộ danh mục chỉ mục khảo sát, nhân với 100.

3. Quy mô mẫu và kỹ thuật chọn mẫu trong phân tích thực nghiệm của luận án là gì?

Luận án thực hiện khảo sát trên mẫu gồm 300 DNPTCNY, được phân bổ đều cho 2 sở giao dịch (150 doanh nghiệp trên HOSE và 150 doanh nghiệp trên HNX). Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên từ danh sách mã chứng khoán sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái với bước nhảy (khoảng lựa chọn) là 4, thu thập dữ liệu trong giai đoạn 2017–2020.

4. Các biến độc lập nào được đưa vào mô hình hồi quy để giải thích mức độ công bố TTTC?

Mô hình định lượng của luận án bao gồm các biến độc lập: Quy mô doanh nghiệp (đo bằng Tổng tài sản và Giá trị vốn hóa), Tỷ lệ sở hữu nhà nước, Tỷ lệ sở hữu tổ chức, Quy mô Ban Giám đốc, Trình độ chuyên môn kế toán của Ban Giám đốc, Khả năng sinh lời (ROA, ROE), Đòn bẩy tài chính, Tuổi của doanh nghiệp (thời gian hoạt động/niêm yết), và Công ty kiểm toán (thuộc Big 4 hay công ty kiểm toán khác).

5. Luận án đề xuất những biểu mẫu cụ thể nào để hoàn thiện công bố thông tin tài chính tự nguyện?

Chương 3 của luận án thiết kế cụ thể 3 biểu mẫu phân tích chuyên sâu kèm công thức và ý nghĩa kinh tế:

  • Bảng 3.5: Phân tích tăng trưởng doanh thu và khả năng chiếm lĩnh thị trường.
  • Bảng 3.6: Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động.
  • Bảng 3.7: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Trâm Anh (2022) tại Trường Đại học Thương Mại là công trình nghiên cứu toàn diện về hoạt động công bố thông tin tài chính trên báo cáo thường niên của 300 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2017–2020. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với phần mềm SPSS 20, luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết, đo lường mức độ công bố thông tin bắt buộc và tự nguyện, đồng thời kiểm định các yếu tố tác động đến mức độ công bố. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp gắn với Quyết định 345/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, cung cấp danh mục chỉ tiêu tự nguyện chi tiết theo định hướng hội nhập chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS và VFRS.