CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN TÀI CHÍNH TRÊN BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. Tổng quan về thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam.
Khái quát về các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thực trạng quản lý công bố thông tin tài chính trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Quản lý công bố thông tin tài chính và nội dung công bố thông tin tài chính theo luật định. Nội dung công bố thông tin tài chính theo khuôn mẫu kế toán.
Thực trạng công bố thông tin tài chính trên báo cáo thường niên. Tuân thủ quy định quản lý công bố thông tin tài chính. Thực trạng về nội dung công bố thông tin tài chính trên báo cáo thường niên. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Phân tích mối quan hệ giữa các biến trong mô hình. Kết quả mô hình nghiên cứu. Kiểm định sự khác biệt về mức độ công bố thông tin tài chính giữa 2 sở giao dịch. Bàn luận kết quả nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng công bố thông tin tài chính trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam. Những mặt đạt được. Những tồn tại và nguyên nhân. 120 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TÀI CHÍNH TRÊN BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. Định hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. Căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện công bố thông tin tài chính trên báo cáo thường niên. Phù hợp với môi trường kinh doanh, môi trường pháp luật.
Đáp ứng yêu cầu phát triển và bền vững của thị trường chứng khoán. Phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế về kế toán. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong hoạt động công bố thông tin. Một số giải pháp hoàn thiện công bố thông tin tài chính trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Giải pháp hoàn thiện về quản lý công bố thông tin tài chính trên TTCK. Giải pháp hoàn thiện nội dung công bố thông tin tài chính trên báo cáo thường niên. Giải pháp hoàn thiện công bố thông tin tài chính tự nguyện. Giải pháp xây dựng tiêu chuẩn đánh giá điều kiện chấp nhận kiểm toán đối với các công ty kiểm toán.
Giải pháp khai thác dữ liệu thông tin tài chính. 152 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 158 DANH MỤC CÁC BÀI VIẾT ĐĂNG TẠP CHÍ ĐÃ CÔNG BỐ. Error! Bookmark not defined.
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁNError! Bookmark not defined. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.
vi vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TỪ VIẾT STT GIẢI NGHĨA ĐẦY ĐỦ TẮT 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 BTC Bộ Tài chính 3 BCĐKT Bảng cân đối kế toán 4 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 5 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh 6 BCTN Báo cáo thường niên 7 BGĐ Ban giám đốc 8 CBTT Công bố thông tin 9 CTKT Công ty kiểm toán 10 CTĐC Công ty đại chúng 11 CMKT Chuẩn mực kế toán 12 CLKT Chất lượng kiểm toán 13 DNPTCNY Doanh nghiệp phi tài chính niêm yết 14 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 15 NĐT Nhà đầu tư 16 HĐQT Hội đồng quản trị 17 HĐKD Hoạt động kinh doanh 18 HOSE Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh 19 HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 20 KTĐL Kiểm toán độc lập 21 KTV Kiểm toán viên 22 LKCK Lưu ký chứng khoán 23 SGDCK Sở giao dịch chứng khoán 24 TTTC Thông tin tài chính 25 TTCK Thị trường chứng khoán 26 TT Thông tư 27 TTĐK Thông tin định kỳ 28 TTBT Thông tin bất thường 29 TMBCTC Thuyết minh báo cáo tài chính 30 QTCT Quản trị công ty 31 UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TỪ VIẾT STT TIẾNG ANH GIẢI NGHĨA TIẾNG VIỆT TẮT The Association of Hiệp hội kế toán công chứng Anh 1 ACCA Chartered Certifiied quốc Accountants Financial Accounting Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài 2 FASB Standards Board chính International Accounting Chuẩn mực kế toán quốc tế 3 IAS Standards International Financial Chuẩn mực Báo cáo tài chính 4 IFRS Reporting Standards quốc tế International Accounting Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc 5 IASB Standards Board tế Organization for Economic Tổ chức hợp tác và phát triển 6 OECD Cooperation and Development 7 ROE Return on Equity Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu 8 ROA Return on Asset Khả năng sinh lời của tài sản Vietnam Association of Hội Kiểm toán viên hành nghề 9 VACPA Accountants and Auditors Việt Nam Vietnammese Accounting 10 VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam Standards Vietnam Association of Hiệp hội các nhà quản trị tài chính 11 VAFE financial Executives Việt Nam ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố TTTC và lý thuyết vận dụng .1: Thống kê số lượng BCTC có ý kiến không chấp nhận toàn phần .2: Thống kê mức độ công bố TTTC bắt buộc .3: Thống kê mức độ công bố TTTC bắt buộc trên sàn HSX và HNX .4: Thống kê mức độ công bố TTTC bắt buộc theo VAS .5: Thống kê mức độ công bố TTTC tự nguyện theo các nội dung .6: Bảng tổng hợp các biến độc lập và cách đo lường .7: Thống kê về chỉ số trung bình của các yếu tố .8: Bảng kiểm định tương quan Pearson .9: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình .10: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình .11: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến .12: Kiểm định 2 mẫu độc lập .13: Kết quả kiểm định giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố TTTC của các DNPTCNY .1: Đề xuất các chuẩn mực kế toán ban hành mới .2: Đề xuất chỉnh sửa đối với các chuẩn mực kế toán hiện hành .3: Danh mục thông tin tài chính công bố tự nguyện .4: Danh mục chỉ tiêu phân tích thông tin tài chính tự nguyện .5: Phân tích tăng trưởng doanh thu và khả năng chiếm lĩnh thị trường .6: Phân tích chi phí phí kinh doanh theo chức năng hoạt động .7: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp .1: Giá trị vốn hoá trên thị trường chứng khoán 2015 -2021. DNPTCNY đạt chuẩn CBTT giai đoạn 2011 - 2020. Các lỗi vi phạm CBTT năm 2019. 90 x DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Sơ đồ 1.
Quy trình nghiên cứu của luận án. Phân loại thông tin tài chính. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT tài chính của các DNPTCNY trên TTCK Việt Nam. Tính cấp thiết của đề tài Thị trường chứng khoán (TTCK) là một kênh huy động vốn dài hạn, hiệu quả cho nền kinh tế của các nước phát triển và các nước đang phát triển như Việt Nam.
Bên cạnh kênh cho vay của các ngân hàng thương mại truyền thống, TTCK cũng đang đóng góp một phần không nhỏ vào việc cung cấp nguồn tài chính cho tăng trưởng kinh tế. Một thị trường tài chính ổn định trong đó có TTCK phát triển yếu tố quan trọng mang lại sự tăng trưởng cho nền kinh tế của mỗi quốc gia. TTCK chỉ có thể phát triển khi nó đảm bảo nguyên tắc của công bố thông tin (CBTT) và đây cũng là cách thức để các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết (DNPTCNY) thể hiện sự công khai minh bạch thông tin đối với nhà đầu tư và các đối tượng có liên quan. CBTT đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến quá trình phân bổ hiệu quả các nguồn lực và hạn chế sự bất cân xứng thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là người chủ động CBTT và là người hiểu rõ nhất về thực trạng hoạt động kinh doanh của mình, ngược lại nhà đầu tư là những người ở thế bị động và phụ thuộc phần lớn vào các thông tin do doanh nghiệp cung cấp. Khi những thông tin do doanh nghiệp cung cấp không đầy đủ, không kịp thời và không phản ánh đúng giá trị của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư, giá của cổ phiếu và sự phát triển lâu dài của TTCK. CBTT bao gồm thông tin tài chính (TTTC) và thông tin phi tài chính, thông tin bắt buộc và thông tin tự nguyện, các thông tin này có thể được công bố thường xuyên thông qua các phương tiện CBTT theo quy định hoặc công bố định kỳ trên báo cáo tài chính (BCTC), báo cáo thường niên (BCTN). Thông tin bắt buộc được quy định bởi các văn bản pháp lý, thông tin tự nguyện là những thông tin mà doanh nghiệp công bố bổ sung bên cạnh thông tin bắt buộc nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin.
TTTC là nguồn thông tin quan trọng để kết nối doanh nghiệp và người sử dụng. TTTC không những giúp người sử dụng phân tích, đánh giá tình hình tài chính hiện tại mà còn có khả năng dự báo sự phát triển của DNPTCNY trong tương lai, đặc biệt khi các TTTC này được ban giám đốc (BGĐ), hội đồng quản trị (HĐQT) của DN sử 2 dụng để giải trình kết quả đạt được trong quá khứ, làm căn cứ xây dựng kế hoạch cho các kỳ kinh doanh tiếp theo. Để đảm bảo lợi ích của người sử dụng TTTC cũng như đảm bảo tính công khai mọi hoạt động của DNPTCNY trên TTCK, các cơ quan quản lý, các tổ chức ban hành chuẩn mực kế toán đã không ngừng hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về công bố, trình bày thông tin trên BCTC, BCTN. Trên thế giới, nhằm đẩy mạnh quá trình hội nhập kế toán, Ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) đã được thành lập với mục tiêu là “hình thành một hệ thống chuẩn mực kế toán phục vụ cho lợi ích chung, chất lượng cao, dễ hiểu và có thể áp dụng trên toàn thế giới”.
Kể từ khi hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế ra đời, tính đến tháng 4/2020, trên thế giới đã có 166 quốc gia đã hoặc đang trên lộ trình áp dụng IFRS.