Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hoàn thiện pháp luật về hoạt động bảo lãnh ngân hàng ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Nhâm thực hiện tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2024), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thị Thu Thủy và TS. Đinh Dũng Sỹ. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bảo lãnh ngân hàng (BLNH) là một nghiệp vụ ngân hàng mang tính phổ biến và phát triển nhanh chóng trong thương mại trong nước và quốc tế. Nghiệp vụ này đóng vai trò tạo lập sự tin tưởng giữa các bên giao kết hợp đồng, thúc đẩy các giao dịch mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, đồng thời mang lại nguồn thu từ phí dịch vụ cho các tổ chức tín dụng (TCTD). Tại Việt Nam, hoạt động BLNH được ghi nhận chính thức từ Quyết định số 192/NH-QĐ ngày 17/09/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) về bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài. Trải qua các giai đoạn phát triển với Luật Các TCTD năm 1997 và Luật Các TCTD năm 2010, khung pháp lý về BLNH đã từng bước được định hình.
Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng cho thấy pháp luật điều chỉnh hoạt động BLNH còn bộc lộ nhiều điểm bất cập: các quy định còn sơ sài, thiếu tính đồng bộ, tồn tại mâu thuẫn nội tại và có sự xung đột với các tập quán, thông lệ quốc tế (như các quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế - ICC). Thực trạng này dẫn đến sự gia tăng các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, gây rủi ro tài chính và tổn hại uy tín cho các ngân hàng thương mại (NHTM). Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: trước thời điểm luận án được thực hiện, chưa có công trình khoa học pháp lý nào ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học đi sâu phân tích một cách toàn diện, có hệ thống cả về mặt lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng hoạt động BLNH tại Việt Nam để đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện có căn cứ khoa học.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận về hoạt động BLNH, pháp luật về hoạt động BLNH và phân tích thực trạng pháp luật hiện hành của Việt Nam, luận án đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hoạt động BLNH ở Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về hoạt động BLNH (khái niệm, đặc điểm, các loại hình BLNH; khái niệm, nội dung, vai trò của hoạt động BLNH; các rủi ro phát sinh trong hoạt động BLNH).
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm, nội dung và các yếu tố chi phối pháp luật về hoạt động BLNH.
- Phân tích thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về hoạt động BLNH ở Việt Nam, chỉ rõ ưu điểm và những điểm bất cập, hạn chế.
- Phân tích tình hình áp dụng pháp luật về hoạt động BLNH tại các TCTD ở Việt Nam.
- Xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hoạt động BLNH.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- BLNH là gì? BLNH có những đặc điểm đặc trưng thế nào so với bảo lãnh dân sự? BLNH có những loại hình nào?
- Hoạt động BLNH là gì? Hoạt động BLNH bao gồm những nội dung gì? Hoạt động BLNH có vai trò gì đối với các chủ thể tham gia và đối với nền kinh tế? Các chủ thể tham gia chịu những rủi ro như thế nào?
- Pháp luật về hoạt động BLNH được hiểu như thế nào? Pháp luật về hoạt động BLNH có những đặc điểm gì? Nội dung của pháp luật về hoạt động BLNH gồm các quy định nào? Những yếu tố nào chi phối pháp luật về hoạt động BLNH?
- Quá trình phát triển của pháp luật về hoạt động BLNH ở Việt Nam thể hiện qua nội dung các văn bản pháp luật như thế nào? Các văn bản nào hiện đang điều chỉnh? Nội dung của các quy định hiện hành và những bất cập, hạn chế trong quy định cũng như thực tiễn áp dụng là gì?
- Những yêu cầu đặt ra trong việc hoàn thiện pháp luật là gì? Những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện pháp luật về hoạt động BLNH ở Việt Nam hiện nay?
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án được triển khai dựa trên 7 giả thuyết nghiên cứu chính:
- Hiện chưa có công trình khoa học pháp lý chuyên sâu nghiên cứu pháp luật về hoạt động BLNH ở Việt Nam; các vấn đề lý luận về hoạt động BLNH vừa thiếu vừa chưa được hệ thống hóa đầy đủ.
- Khái niệm về BLNH mới chỉ được định nghĩa dưới góc độ kinh tế chứ chưa có khái niệm BLNH dưới góc độ pháp lý.
- Chưa có khái niệm cụ thể về hoạt động BLNH, dẫn đến sự nhầm lẫn giữa thuật ngữ "bảo lãnh ngân hàng" và "hoạt động bảo lãnh ngân hàng".
- Khoa học pháp lý Việt Nam chưa xây dựng được hệ thống lý luận khoa học của pháp luật về hoạt động BLNH; chưa có nghiên cứu cụ thể về đối tượng áp dụng và phương pháp điều chỉnh; đặc điểm và nội dung của chế định này chưa được làm rõ.
- Các quy định pháp luật về hoạt động BLNH còn chưa hoàn chỉnh, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn.
- Một số quy định trong pháp luật hiện hành chưa phù hợp với thông lệ và tập quán quốc tế về hoạt động BLNH.
- Hiện vẫn còn thiếu các công trình khoa học đưa ra các giải pháp đầy đủ, hợp lý để sửa đổi, bổ sung, khắc phục những hạn chế, bất cập của pháp luật hiện hành về hoạt động BLNH.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến pháp luật về hoạt động BLNH; các quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế và các tập quán thương mại quốc tế điều chỉnh hoạt động BLNH.
- Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận hoạt động BLNH dưới góc độ là hoạt động kinh doanh cung cấp dịch vụ của TCTD cho khách hàng (doanh nghiệp) vì mục tiêu lợi nhuận. Luận án không nghiên cứu các hoạt động bảo lãnh do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện (như Chính phủ, Bộ Tài chính, NHNN) hoặc bảo lãnh do TCTD thực hiện theo chỉ định của cơ quan nhà nước không vì mục đích sinh lợi. Về mặt cấu trúc điều chỉnh, luận án tập trung vào 5 nhóm nội dung trọng tâm:
- Trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động BLNH;
- Chủ thể thực hiện hoạt động BLNH;
- Hợp đồng cấp BLNH;
- Hợp đồng BLNH;
- Giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động BLNH.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng pháp luật qua 3 giai đoạn lịch sử:
- Giai đoạn 1990 - 1996: Nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường, mở đầu bằng Quyết định số 192/NH-QĐ (1992);
- Giai đoạn 1997 - 2010: Thời kỳ áp dụng Luật NHNN năm 1997 và Luật Các TCTD năm 1997;
- Giai đoạn 2010 đến nay: Thời kỳ áp dụng Luật Các TCTD năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư số 28/2012/TT-NHNN).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế, phân loại theo các nhóm nội dung cụ thể:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung và giá trị tham khảo |
Giới hạn mà luận án nhận diện |
| Lý luận về khái niệm, đặc điểm, phân loại BLNH |
- Roeland F. Bertrams (1996, 2004) - Roy Goode (1992) - Michelle Kelly-Louw (2008) - Grace Longwa Kayembe (2008) - Giáo trình Luật Ngân hàng (ĐHQGHN 2005, ĐHLHN 2012) - Giáo trình Tín dụng Ngân hàng (HVNH 2001) - Lê Nguyên (1996) - Võ Đình Toàn (2002) |
- Phân biệt bảo lãnh truyền thống và bảo lãnh độc lập (Demand Guarantee). - Giới thiệu bản chất pháp lý của cam kết bảo lãnh theo luật lục địa và thông luật. - Đặt nền tảng phân tích khái niệm bảo lãnh theo pháp luật Việt Nam. |
- Chưa có khái niệm thống nhất dưới góc độ pháp lý. - Thường mô tả kỹ thuật bảo lãnh thay vì quan hệ hợp đồng. - Chưa làm rõ bản chất hợp đồng bảo đảm độc lập giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh. |
| Lý luận về hoạt động BLNH và rủi ro phát sinh |
- Lê Nguyên (1996) - Võ Đình Toàn (2002) - Nguyễn Thành Nam (2013) - Trương Quốc Cường, Đào Minh Phúc, Nguyễn Đức Thắng (2010) - Lê Văn Dũng (2007) - Nhóm nghiên cứu Vietcombank (2013) - Phạm Đỗ Nhật Vinh (2013) |
- Phân tích tính độc lập của cam kết bảo lãnh đối với hợp đồng cơ sở. - Đề cập rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II. |
- Ít nghiên cứu chuyên biệt về khái niệm và nội dung "hoạt động BLNH". - Nhìn nhận rủi ro chủ yếu từ phía khách hàng hoặc mang tính quản trị tín dụng chung, chưa phân tích rủi ro riêng biệt cho từng chủ thể trong quan hệ BLNH. |
| Nội dung pháp luật và yếu tố chi phối pháp luật BLNH |
- Roeland F. Bertrams (2004) - Roy Goode (1992) - Credit Suisse (2010) - Bùi Đức Giang (2012) - Lê Thị Thu Thủy (2006) - George Affaki (2003) - Bộ Tư pháp (2002) - Phan Hồng Quang (2007) - Nguyễn Phước Thanh (2009) - Nguyễn Đình Tự (2007) |
- Phân tích các bộ quy tắc quốc tế (URDG 458/758, ISP 98, URCG 325, UCP). - Mối quan hệ giữa BLNH và các biện pháp bảo đảm tiền vay. - Đánh giá tác động của hội nhập quốc tế (Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ, gia nhập WTO). |
- Chưa nghiên cứu tổng thể các nội dung cần có của một chế định pháp luật về hoạt động BLNH. - Các yếu tố chi phối chưa được nhìn nhận có tính hệ thống (thiếu phân tích về tương tác pháp luật và năng lực thực thi). |
| Thực trạng pháp luật và đề xuất hoàn thiện tại Việt Nam |
- Vũ Thị Khánh Phượng (2011) - Nguyễn Thị Thơm (2007) - Nguyễn Thành Nam (2003, 2013) |
- Đề xuất sửa đổi thuật ngữ (như "bên đề nghị bảo lãnh"), hoàn thiện quy trình thẩm định, kiểm soát rủi ro nội bộ tại Techcombank, Vietcombank. - Định hướng hoàn thiện Thông tư số 28/2012/TT-NHNN. |
- Phần lớn chỉ dừng lại ở mức liệt kê văn bản hoặc nêu giải pháp quản trị nội bộ mang tính kinh tế. - Đề xuất hoàn thiện pháp luật còn chung chung, chưa gắn chặt với hệ thống tiêu chí hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật. |
Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị là công trình nghiên cứu hệ thống hóa và xây dựng khung lý luận khoa học pháp lý về hoạt động BLNH và pháp luật về hoạt động BLNH; phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam theo 5 trục nội dung cơ bản; so sánh với các quy tắc quốc tế (URDG 758, ISP 98) và pháp luật các nước (Pháp, Mỹ, Séc, Liên minh Châu Âu); từ đó thiết kế hệ thống giải pháp cụ thể, khả thi nhằm sửa đổi Luật Các TCTD và văn bản hướng dẫn dưới luật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Nghiên cứu sinh sử dụng các nền tảng lý thuyết pháp lý và kinh tế - luật học:
- Học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật: Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự hình thành, vận động của pháp luật ngân hàng gắn liền với tiến trình chuyển đổi và phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Lý thuyết về quan hệ pháp luật và Lý thuyết về hợp đồng: Xem xét BLNH dưới dạng cấu trúc đa quan hệ hợp đồng (quan hệ hợp đồng cấp bảo lãnh và quan hệ hợp đồng bảo lãnh), dựa trên các nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận không trái pháp luật (được ghi nhận tại Điều 388 BLDS năm 2005).
- Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh: Phân tích quyền cung cấp dịch vụ tài chính của TCTD và quyền tiếp cận dịch vụ bảo đảm của doanh nghiệp.
- Lý thuyết về hoạt động BLNH: Tiếp cận BLNH vừa là biện pháp bảo đảm độc lập, vừa là hình thức cấp tín dụng gián tiếp ("tín dụng bằng chữ ký").
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thuộc loại hình nghiên cứu pháp lý định tính, sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để bóc tách các yếu tố cấu thành khái niệm, đặc điểm của BLNH, hoạt động BLNH; tổng hợp các quan điểm học thuật trong và ngoài nước để xây dựng các định nghĩa pháp lý mới.
- Phương pháp logic: Dùng để liên kết các luận điểm từ lý luận đến thực trạng và giải pháp, bảo đảm tính chặt chẽ trong việc luận chứng các nguyên tắc pháp lý (như nguyên tắc tính độc lập của BLNH).
- Phương pháp lịch sử: Dùng để phân kỳ và đánh giá tiến trình phát triển của hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động BLNH tại Việt Nam từ năm 1990 đến nay qua 3 giai đoạn cụ thể.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành với:
- Tập quán thương mại quốc tế: Quy tắc thống nhất về bảo lãnh hợp đồng (URCG 325), Quy tắc thống nhất về bảo lãnh trả tiền ngay (URDG 458 và URDG 758), Bộ quy tắc thực hành về tín dụng dự phòng quốc tế (ISP 98), Bộ quy tắc thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP).
- Hệ thống pháp luật các quốc gia: Pháp luật của Pháp (Điều 2288 đến Điều 2322 Bộ luật Dân sự Pháp năm 2004 về suretyship và independent guarantee); Hoa Kỳ (Luật Ngân hàng nội địa - National Bank Act và Luật Diễn giải - Interpretative Ruling 1977 về Standby Letters of Credit); Cộng hòa Séc (Luật Ngân hàng năm 1992/2006); Liên minh Châu Âu (Chỉ thị 2006/48/EC ngày 14/06/2006).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam: Quyết định số 192/NH-QĐ (1992), Luật NHNN (1997, 2010), Luật Các TCTD (1997, 2010), BLDS (2005), Thông tư số 28/2012/TT-NHNN của NHNN.
- Các văn bản quy tắc và tập quán quốc tế do ICC ban hành.
- Quy chế, quy trình nội bộ và báo cáo thực tiễn áp dụng nghiệp vụ bảo lãnh tại các NHTM Việt Nam: Agribank, Vietcombank (VCB), Techcombank, SHB.
- Các bản án, quyết định giải quyết tranh chấp thực tế tại Tòa án và Trọng tài thương mại liên quan đến cam kết bảo lãnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài trong và ngoài nước. Tác giả phân tích các nghiên cứu lý luận và thực tiễn về BLNH, chỉ rõ sự thiếu vắng của các công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ khoa học pháp lý tại Việt Nam. Chương này xác lập hệ thống 5 câu hỏi nghiên cứu, 7 giả thuyết nghiên cứu, xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (giới hạn trong 5 nội dung điều chỉnh pháp lý và 3 giai đoạn lịch sử), đồng thời trình bày các cơ sở lý thuyết và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử cùng phương pháp so sánh luật học được vận dụng trong toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về hoạt động bảo lãnh ngân hàng và pháp luật về hoạt động bảo lãnh ngân hàng
Chương 2 tập trung giải quyết các nội dung lý luận nền tảng:
-
Khái niệm và đặc điểm của BLNH: Tác giả phân tích sự khác biệt giữa bảo lãnh truyền thống (bảo lãnh phụ kiện theo BLDS) và bảo lãnh ngân hàng (bảo lãnh độc lập). Từ đó, xây dựng khái niệm BLNH:
"Bảo lãnh ngân hàng là một hợp đồng mang tính độc lập và không thể đơn phương hủy ngang, được giao kết giữa người bảo lãnh là các ngân hàng, TCTD với người nhận bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người được bảo lãnh (là khách hàng của ngân hàng, TCTD) đối với người nhận bảo lãnh, theo đó người bảo lãnh cam kết thanh toán một khoản tiền xác định theo thỏa thuận khi người nhận bảo lãnh xuất trình các chứng từ phù hợp với điều khoản và trong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh."
-
5 đặc điểm bản chất của BLNH:
- BLNH là một hợp đồng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: Không phải là hành vi pháp lý đơn phương mà là quan hệ hợp đồng phát sinh dựa trên sự thỏa thuận (bao gồm cả sự chấp thuận ngầm hiểu khi người thụ hưởng nhận văn bản bảo lãnh và đưa ra yêu cầu thanh toán).
- BLNH do các chủ thể chuyên nghiệp thực hiện: Bên bảo lãnh là các TCTD có uy tín, năng lực tài chính và được cấp phép hoạt động.
- BLNH có tính độc lập: Tách biệt với hợp đồng cơ sở giữa người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh; bên bảo lãnh không được viện dẫn các vi phạm hay tranh chấp từ hợp đồng cơ sở để từ chối thanh toán nếu chứng từ xuất trình phù hợp.
- BLNH là giao dịch được xác lập và thực hiện dựa trên chứng từ: Mọi nghĩa vụ thanh toán căn cứ vào 3 loại chứng từ cơ bản: văn bản bảo lãnh, yêu cầu trả tiền (demand for payment) và tuyên bố vi phạm (statement of default).
- BLNH là giao dịch không thể đơn phương hủy ngang: Sau khi phát hành hợp lệ, bên bảo lãnh không có quyền tự ý hủy bỏ nếu không có sự đồng ý của bên nhận bảo lãnh (phù hợp với Điều 4 URDG 758).
-
Hệ thống phân loại BLNH:
| Tiêu chí phân loại |
Loại hình BLNH |
Đặc điểm và bản chất pháp lý |
| Theo mục đích bảo lãnh |
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng |
Bảo đảm nghĩa vụ thực hiện đúng hợp đồng cơ sở; giá trị thường từ 10% đến 15% giá trị hợp đồng. |
|
Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước |
Bảo đảm việc hoàn trả khoản tiền ứng trước/đặt cọc nếu bên bán/cung ứng dịch vụ vi phạm hợp đồng. |
|
Bảo lãnh thanh toán |
Bảo đảm nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng tín dụng hoặc mua bán chịu; giá trị tương đương tiền vay/tiền hàng và lãi. |
|
Bảo lãnh dự thầu |
Thay thế ký quỹ dự thầu, hạn chế thiệt hại cho bên mời thầu; giá trị thường từ 1% đến 5% giá trị gói thầu. |
|
Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm |
Bảo đảm cho các hỏng hóc, sự cố trong thời gian bảo hành thiết bị. |
|
Các loại bảo lãnh khác |
Bảo lãnh nộp thuế, bảo lãnh tại ngoại... |
| Theo phương thức phát hành |
Bảo lãnh trực tiếp |
Ngân hàng phát hành trực tiếp theo yêu cầu của khách hàng (3 chủ thể: bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh). |
|
Bảo lãnh gián tiếp |
Có sự tham gia của ngân hàng chỉ thị (Instructing Bank) phát hành bảo lãnh đối ứng (Counter Guarantee) cho ngân hàng phát hành (4 chủ thể). |
| Theo điều kiện thanh toán |
Bảo lãnh trả tiền ngay (Demand Guarantee) |
Thanh toán ngay khi nhận văn bản đòi tiền đơn phương của người thụ hưởng; rủi ro cao cho bên được bảo lãnh. |
|
Bảo lãnh kèm chứng từ (Documentary Guarantee) |
Yêu cầu phải có chứng từ xác nhận vi phạm của bên thứ ba độc lập (giám định, phán quyết tòa án/trọng tài). |
- Khái niệm và bản chất hoạt động BLNH: Tác giả định nghĩa hoạt động BLNH là hoạt động dịch vụ do TCTD thực hiện nhằm cấp tín dụng cho khách hàng, cam kết bảo đảm nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng. Hoạt động này vừa mang bản chất dịch vụ thu phí, vừa là "tín dụng bằng chữ ký" (không xuất quỹ ngay nhưng tạo thuận lợi ngân quỹ cho khách hàng, và khi phải trả thay thì chuyển thành khoản nợ vay bắt buộc).
- Cấu trúc hai mối quan hệ hợp đồng: Hoạt động BLNH bao gồm hai quan hệ pháp luật độc lập nhưng tác động qua lại: (1) Quan hệ hợp đồng cấp bảo lãnh giữa TCTD và khách hàng; (2) Quan hệ hợp đồng bảo lãnh giữa TCTD và người nhận bảo lãnh.
- Các yếu tố chi phối pháp luật BLNH: Bao gồm chủ trương chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước; mức độ hội nhập kinh tế quốc tế và ảnh hưởng của tập quán quốc tế; sự tương tác giữa các ngành luật (dân sự, thương mại, ngân hàng); năng lực quản trị rủi ro của TCTD và khả năng thực thi pháp luật của các chủ thể.
Chương 3: Thực trạng pháp luật về hoạt động bảo lãnh ngân hàng ở Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng văn bản và thực tiễn thi hành qua 3 giai đoạn lịch sử và đi sâu vào 5 nhóm nội dung điều chỉnh:
- Tiến trình phát triển pháp luật:
- 1990 - 1996: Đặt nền móng với Quyết định 192/NH-QĐ (1992) về bảo lãnh vay vốn nước ngoài; các quy định còn tản mạn, sơ khai.
- 1996 - 2010: Khung pháp luật được mở rộng với Luật Các TCTD năm 1997, phân định bước đầu giữa bảo lãnh dân sự và bảo lãnh thương mại của ngân hàng.
- 2010 đến nay: Luật Các TCTD năm 2010 và Thông tư số 28/2012/TT-NHNN tạo hành lang pháp lý chi tiết hơn, song vẫn bộc lộ bất cập khi đối chiếu với thực tiễn thị trường và chuẩn mực quốc tế.
- 5 nhóm nội dung thực trạng pháp luật:
- Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện BLNH: Các bước thẩm định, phát hành cam kết, kiểm tra chứng từ đòi tiền và thực hiện nghĩa vụ hoàn trả; phân tích sự thiếu nhất quán trong quy trình xử lý yêu cầu đòi tiền.
- Quy định về chủ thể thực hiện BLNH: Thẩm quyền, điều kiện cấp phép cho TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của bên chỉ thị, bên bảo lãnh đối ứng và khách hàng. Tồn tại tranh luận về tư cách 2 bên hay 3 bên trong quan hệ bảo lãnh.
- Quy định về hợp đồng cấp BLNH: Bản chất hợp đồng cấp tín dụng; các điều khoản về phí, tài sản bảo đảm, quyền truy đòi và chuyển nợ bắt buộc khi TCTD thực hiện nghĩa vụ trả thay.
- Quy định về hợp đồng BLNH: Hình thức phát hành (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh); hiệu lực ràng buộc; tính chất không thể hủy ngang và nguyên tắc độc lập của cam kết bảo lãnh.
- Quy định về giải quyết tranh chấp: Thực trạng tranh chấp về tính hợp lệ của chứng từ đòi tiền, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (dừng thanh toán bảo lãnh) của Tòa án và xung đột pháp luật khi áp dụng tập quán quốc tế (URDG, ISP 98).
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hoạt động bảo lãnh ngân hàng ở Việt Nam
Chương 4 xây dựng hệ thống các giải pháp hoàn thiện dựa trên các định hướng lớn:
- Định hướng hoàn thiện: Phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển ngành ngân hàng của Đảng và Nhà nước; bảo đảm các tiêu chí về tính toàn diện, tính đồng bộ, tính thống nhất, tính phù hợp và tính khả thi của hệ thống pháp luật; khắc phục triệt để các xung đột pháp lý hiện hành.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Sửa đổi, bổ sung các khái niệm pháp lý cốt lõi: Sửa đổi định nghĩa BLNH trong Luật Các TCTD theo hướng khẳng định rõ bản chất là hợp đồng độc lập, không thể đơn phương hủy ngang; bổ sung định nghĩa chính thức về "hoạt động bảo lãnh ngân hàng".
- Luật hóa nguyên tắc độc lập của BLNH: Đưa nguyên tắc bảo đảm tính độc lập của BLNH thành một điều khoản riêng biệt trong luật, xác lập rõ việc thanh toán bảo lãnh chỉ dựa trên chứng từ phù hợp mà không phụ thuộc vào tình trạng thực hiện hợp đồng cơ sở.
- Hoàn thiện 5 nhóm quy định nội dung:
- Quy định rõ ràng, chi tiết quy trình thẩm định và thời hạn kiểm tra chứng từ đòi tiền.
- Chuẩn hóa quyền hạn, trách nhiệm của các bên trong mô hình bảo lãnh gián tiếp và bảo lãnh đối ứng.
- Hoàn thiện quy định về hợp đồng cấp bảo lãnh và cơ chế tự động chuyển thành nợ vay bắt buộc khi ngân hàng trả thay.
- Quy định cụ thể các trường hợp ngoại lệ từ chối thanh toán (hành vi lừa đảo/gian lận chứng từ - fraud exception).
- Hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp, hạn chế việc lạm dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời làm vô hiệu hóa cam kết bảo lãnh.
- Thay đổi tên gọi và cấu trúc văn bản điều chỉnh: Rà soát, nâng cấp hoặc thay thế Thông tư số 28/2012/TT-NHNN nhằm bảo đảm tương thích tối đa với Quy tắc URDG 758 của ICC.
- Các giải pháp hỗ trợ: Nâng cao năng lực quản trị rủi ro nội bộ của các NHTM; đào tạo chuyên sâu về pháp luật bảo lãnh quốc tế cho đội ngũ thẩm phán và trọng tài viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng và hoàn thiện khái niệm pháp lý về BLNH và hoạt động BLNH, khắc phục sự đồng nhất hoặc nhầm lẫn giữa hai khái niệm này trong khoa học pháp lý trước đây.
- Làm rõ bản chất pháp lý của BLNH là một hợp đồng bảo đảm độc lập, không thể đơn phương hủy ngang, được thực hiện dựa trên cơ sở chứng từ.
- Làm rõ cấu trúc vận hành đồng thời nhưng độc lập của hai mối quan hệ hợp đồng trong hoạt động BLNH (hợp đồng cấp bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh).
- Xác định cụ thể các nội dung của hoạt động BLNH và nhận diện chi tiết các loại rủi ro phát sinh đối với từng chủ thể riêng biệt (bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh, bên chỉ thị).
- Xác lập khái niệm, đặc điểm, nội dung và hệ thống hóa các yếu tố chi phối pháp luật về hoạt động BLNH trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá toàn diện quá trình hình thành, phát triển của pháp luật BLNH tại Việt Nam từ năm 1990 đến nay qua 3 giai đoạn lịch sử gắn với sự chuyển biến kinh tế.
- Chỉ ra một cách có hệ thống những bất cập, mâu thuẫn trong các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thi hành theo 5 nhóm nội dung trọng tâm (trình tự thủ tục, chủ thể, hợp đồng cấp bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh, giải quyết tranh chấp).
- Đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung trực tiếp vào Luật Các TCTD và văn bản hướng dẫn dưới luật (Thông tư của NHNN), đặc biệt là luật hóa nguyên tắc tính độc lập của BLNH và cơ chế giải quyết xung đột với tập quán quốc tế (URDG 758).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở hoạt động cung cấp dịch vụ BLNH của các TCTD cho khách hàng doanh nghiệp vì mục tiêu sinh lợi; không đi sâu vào các hoạt động bảo lãnh của Chính phủ, Bộ Tài chính, NHNN hoặc bảo lãnh phi lợi nhuận theo chỉ định chính sách. Dữ liệu thực tiễn và văn bản quy phạm pháp luật được khảo sát tập trung chủ yếu vào khung pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu (Luật Các TCTD năm 2010 và Thông tư số 28/2012/TT-NHNN).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu thực tiễn áp dụng khi có sự thay đổi, sửa đổi toàn diện của Luật Các TCTD mới; nghiên cứu chuyên sâu các loại hình bảo lãnh chuyên biệt (như bảo lãnh phát hành chứng khoán, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) và cơ chế xử lý gian lận chứng từ (fraud exception) trong tranh chấp bảo lãnh quốc tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong lĩnh vực luật kinh tế và luật ngân hàng:
- Đối với cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp (Quốc hội, NHNN, Bộ Tư pháp): Cung cấp luận cứ khoa học để sửa đổi, hoàn thiện các quy định về cấp tín dụng và bảo lãnh trong Luật Các TCTD và các thông tư hướng dẫn.
- Đối với các tổ chức tín dụng và luật sư thực tế: Cung cấp khung phân tích pháp lý về cấu trúc hợp đồng, quản trị rủi ro pháp lý trong phát hành thư bảo lãnh, kiểm tra chứng từ đòi tiền và phòng ngừa tranh chấp.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về chế định bảo đảm và dịch vụ ngân hàng thương mại, bổ sung nguồn tư liệu so sánh giữa pháp luật Việt Nam với URDG 758, ISP 98 và luật pháp các nước phát triển.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa Bảo lãnh ngân hàng là gì và khác gì so với bảo lãnh dân sự?
Luận án định nghĩa BLNH là hợp đồng mang tính độc lập và không thể đơn phương hủy ngang giữa TCTD (người bảo lãnh) với người nhận bảo lãnh nhằm bảo đảm nghĩa vụ của người được bảo lãnh; TCTD cam kết trả tiền khi người nhận bảo lãnh xuất trình chứng từ phù hợp. Điểm khác biệt căn bản so với bảo lãnh dân sự thông thường: BLNH do chủ thể chuyên nghiệp thực hiện vì mục tiêu lợi nhuận, mang tính độc lập hoàn toàn với hợp đồng cơ sở (không phải là nghĩa vụ phụ kiện) và việc thanh toán được kích hoạt thuần túy dựa trên sự phù hợp của chứng từ chứ không phụ thuộc vào việc chứng minh vi phạm thực tế của hợp đồng cơ sở.
2. Tại sao hoạt động BLNH vừa được coi là dịch vụ ngân hàng vừa là hình thức cấp tín dụng?
Hoạt động BLNH là hoạt động dịch vụ vì TCTD dùng uy tín và năng lực tài chính để cung cấp dịch vụ bảo đảm cho khách hàng và thu phí bảo lãnh mà không cần xuất quỹ huy động ngay từ đầu. Đồng thời, đây là hình thức cấp tín dụng ("tín dụng bằng chữ ký") vì nó tạo thuận lợi về mặt ngân quỹ cho khách hàng tương đương như được vay vốn (khách hàng không phải ký quỹ tiền mặt với đối tác). Trong trường hợp TCTD phải thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng, số tiền trả thay đó được chuyển thành khoản nợ vay bắt buộc mà khách hàng có nghĩa vụ nhận nợ và hoàn trả theo thỏa thuận.
3. Hai mối quan hệ hợp đồng cơ bản trong hoạt động BLNH là gì và có mối liên hệ ra sao?
Hoạt động BLNH làm phát sinh hai quan hệ hợp đồng độc lập:
- Hợp đồng cấp bảo lãnh: Xác lập giữa TCTD bảo lãnh và khách hàng (bên được bảo lãnh), quy định điều kiện cấp bảo lãnh, mức phí, tài sản bảo đảm và nghĩa vụ nhận nợ hoàn trả.
- Hợp đồng bảo lãnh (hoặc cam kết bảo lãnh): Xác lập giữa TCTD bảo lãnh và người thụ hưởng (bên nhận bảo lãnh), quy định cam kết trả tiền của TCTD khi nhận được yêu cầu đòi tiền hợp lệ.
Hai hợp đồng này vận hành đồng thời nhưng độc lập về mặt pháp lý: sự vô hiệu hay tranh chấp của hợp đồng này không đương nhiên làm ảnh hưởng đến hiệu lực và việc thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng kia.
4. Theo phương thức phát hành, BLNH được phân loại như thế nào?
Luận án phân loại thành 2 hình thức:
- Bảo lãnh trực tiếp: Ngân hàng phát hành cam kết bảo lãnh trực tiếp cho người nhận bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng (gồm 3 chủ thể: bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh).
- Bảo lãnh gián tiếp: Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng thứ nhất (ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng thứ hai (ngân hàng phát hành) phát hành bảo lãnh cho người nhận bảo lãnh dựa trên một cam kết bảo lãnh đối ứng (Counter Guarantee) do ngân hàng chỉ thị đưa ra (gồm 4 chủ thể).
5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện pháp luật về hoạt động BLNH?
Các giải pháp trọng tâm bao gồm: sửa đổi khái niệm BLNH và bổ sung khái niệm hoạt động BLNH trong Luật Các TCTD; luật hóa nguyên tắc tính độc lập của BLNH thành một điều khoản riêng biệt; hoàn thiện 5 nhóm quy định nội dung (thủ tục, chủ thể, hợp đồng cấp bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh, giải quyết tranh chấp); và thay đổi cấu trúc, nội dung văn bản hướng dẫn dưới luật để bảo đảm tương thích với tập quán quốc tế URDG 758 của ICC.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện pháp luật về hoạt động bảo lãnh ngân hàng ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Đình Nhâm là công trình khoa học pháp lý nghiên cứu chuyên sâu về chế định bảo lãnh ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, bản chất hợp đồng độc lập và tính chất cấp tín dụng của nghiệp vụ này, phân định rõ ràng giữa BLNH và hoạt động BLNH. Luận án đánh giá toàn diện thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam qua các thời kỳ, chỉ ra các khoảng trống và xung đột pháp lý cơ bản. Trên cơ sở đối chiếu với các quy tắc, tập quán quốc tế như URDG 758 và kinh nghiệm pháp luật nước ngoài, công trình đã đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm sửa đổi Luật Các TCTD và các văn bản hướng dẫn thi hành, góp phần hoàn thiện khung pháp lý về thị trường tài chính - ngân hàng tại Việt Nam.