Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế nông nghiệp của tác giả Triệu Minh Tuân (năm 2019, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Xuân Luận và cán bộ cơ sở Dương Thị Hồng Vân) tập trung phân tích đề tài "Bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thái Nguyên: Thực trạng và giải pháp".

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn, các đơn vị sản xuất kinh doanh (ĐVSXKD) thường gặp trở ngại trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng với lãi suất hợp lý, phần lớn do thiếu tài sản thế chấp. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô, tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể. Nhằm gián tiếp tháo gỡ rào cản này, Chính phủ đã ban hành các cơ chế hình thành Quỹ Bảo lãnh tín dụng (BLTD) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN).

Tại tỉnh Thái Nguyên, khu vực DNVVN chiếm tỷ trọng trên 97% trong tổng số gần 4.000 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh (thời điểm thành lập quỹ) và đạt 6.318 doanh nghiệp vào giai đoạn 2018. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của khối doanh nghiệp này chưa tương xứng với tiềm năng, nguyên nhân chủ yếu do thiếu vốn kinh doanh. Tháng 9/2015, UBND tỉnh Thái Nguyên đã thành lập Quỹ BLTD cho DNVVN tỉnh Thái Nguyên nhằm giải quyết nhu cầu vốn. Do quỹ mới đi vào hoạt động, quy mô vốn còn hạn chế và mô hình vận hành còn nhiều vướng mắc, kết quả bảo lãnh thực tế đạt được còn khiêm tốn. Đề tài được lựa chọn nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động BLTD trên địa bàn tỉnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định mục đích tổng quát là tìm hiểu thực trạng và giải pháp của Quỹ BLTD đối với DNVVN tại Thái Nguyên, cụ thể hóa qua các mục tiêu:

  1. Mục tiêu chung: Thông qua việc nghiên cứu thực trạng, vai trò của Quỹ BLTD đối với DNVVN và những tồn tại của quỹ, đưa ra giải pháp phù hợp nhằm tăng cường cung ứng tín dụng cho DNVVN qua Quỹ BLTD tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu thực trạng bảo lãnh tín dụng thông qua Quỹ BLTD cho DNVVN.
    • Tìm hiểu điều kiện bảo lãnh, khó khăn trong công tác bảo lãnh và cơ chế chia sẻ rủi ro.
    • Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường cung ứng tín dụng cho DNVVN thông qua Quỹ BLTD.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) và Quỹ Bảo lãnh tín dụng (Quỹ BLTD).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tập trung vào Quỹ BLTD cho DNVVN tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 20/02/2019 đến ngày 20/05/2019. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu tổng hợp hệ thống khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật làm nền tảng phân tích:

  • Khái niệm và phân loại DNVVN: Tiếp cận theo Luật Doanh nghiệp 2014, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và cập nhật theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phân loại doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) căn cứ trên số lao động tham gia BHXH bình quân năm kết hợp với tổng doanh thu (tiêu chí ưu tiên) hoặc tổng nguồn vốn.
  • Khái niệm bảo lãnh và BLTD: Dẫn chiếu Điều 366 Bộ luật Dân sự, Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế và Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ BLTD cho DNVVN.
  • Hệ thống văn bản điều chỉnh hoạt động Quỹ BLTD: Quyết định 193/2001/QĐ-TTg, Quyết định 115/2004/QĐ-TTg, Công văn 7397 TC/TCNH, Thông tư 93/2004/TT-BTC, Quyết định 14/2009/QĐ-TTg, Quyết định 60/2009/QĐ-TTg, Quyết định 58/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 78/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thái Nguyên.
  • Mô hình kinh nghiệm quốc tế: Tổng quan kinh nghiệm vận hành hệ thống BLTD tại Malaysia (gồm Tổng Công ty CGC thành lập năm 1972 bảo lãnh tối đa 90% khoản vay cùng 3 hệ thống tư nhân: Special Loan schemes, Principal Guarantee schemes, New Principal Guarantee schemes) và Hàn Quốc (Quỹ BLTD Hàn Quốc - KCGF theo Luật số 2696/1974, Quỹ KOTCH 1986 và 10 quỹ địa phương với cơ chế trích 0,3% từ các khoản vay của NHTM để tạo nguồn vốn).

Tiêu chí phân loại DNVVN theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP

Khóa luận hệ thống hóa các tiêu chí phân định quy mô DNVVN áp dụng trong đánh giá đối tượng bảo lãnh:

Lĩnh vực Quy mô doanh nghiệp Số lao động đóng BHXH bình quân năm Tổng doanh thu năm Tổng nguồn vốn
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản & Công nghiệp, xây dựng Siêu nhỏ $\le$ 10 người $\le$ 3 tỷ đồng $\le$ 3 tỷ đồng
Nhỏ $\le$ 100 người $\le$ 50 tỷ đồng $\le$ 20 tỷ đồng
Vừa $\le$ 200 người $\le$ 200 tỷ đồng $\le$ 100 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ Siêu nhỏ $\le$ 10 người $\le$ 10 tỷ đồng $\le$ 3 tỷ đồng
Nhỏ $\le$ 50 người $\le$ 100 tỷ đồng $\le$ 50 tỷ đồng
Vừa $\le$ 100 người $\le$ 300 tỷ đồng $\le$ 100 tỷ đồng

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu kinh tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ Internet, sách báo khoa học, niên giám thống kê tỉnh, các báo cáo hoạt động định kỳ của UBND tỉnh Thái Nguyên, Quỹ BLTD tỉnh Thái Nguyên và Quỹ Phát triển Đất.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành hơn 5 cuộc phỏng vấn trực tiếp với đại diện lãnh đạo Quỹ BLTD, đại diện các ngân hàng thương mại có thỏa thuận hợp tác và điều tra mẫu trực tiếp tại 02 doanh nghiệp (01 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và 01 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông lâm - ngư nghiệp).
  • Phương pháp quan sát: Quan sát tác phong, quy trình nghiệp vụ và cách xử lý hồ sơ của cán bộ chuyên môn tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Rà soát, chuẩn hóa, phân tổ dữ liệu, phân tích mô tả và sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Quỹ BLTD trên địa bàn tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu bật sự cần thiết của Quỹ BLTD trong vai trò tháo gỡ điểm nghẽn thiếu tài sản bảo đảm của khối DNVVN tại Thái Nguyên. Trình bày chi tiết mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa học tập (rèn luyện kỹ năng nghiên cứu thực tiễn) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp căn cứ cho các cơ quan quản lý và nhà đầu tư địa phương). Đồng thời, xác định chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch thực tập tốt nghiệp của sinh viên từ ngày 20/02/2019 đến 20/05/2019.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này xây dựng hệ thống lý luận toàn diện gồm các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm, tiêu chuẩn phân loại DNVVN theo các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 90/2001/NĐ-CP, Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Nghị định 39/2018/NĐ-CP).
  • Đặc điểm của DNVVN: chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp (97% tại Việt Nam, đóng góp hơn 40% GDP và sử dụng 51% lao động xã hội theo số liệu VCCI 2011; 99% tại châu Âu và Mỹ), quy mô vốn nhỏ, năng lực cạnh tranh hạn chế và tập trung chủ yếu vào sản xuất (43%), thương mại - phân phối (24%).
  • Bản chất, chức năng và vai trò của Quỹ BLTD: Quỹ hoạt động như một định chế phi lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách công; đảm nhận 3 chức năng chính gồm cấp BLTD (cầu nối giữa TCTD và doanh nghiệp), tư vấn đầu tư - đào tạo nhân lực và kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay.
  • Quy định vận hành quỹ: Vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng; mức cấp bảo lãnh tối đa cho một khách hàng không quá 15% vốn chủ sở hữu của quỹ; tổng mức bảo lãnh không quá 5 lần vốn điều lệ thực có; mức thu phí bảo lãnh tiêu chuẩn là 0,8%/năm/số tiền được bảo lãnh; mức phạt chậm nộp phí là 0,03%/ngày.
  • Phân tích kinh nghiệm thực tiễn quốc tế tại Malaysia, Hàn Quốc và chỉ ra các nguyên nhân hạn chế của mô hình Quỹ BLTD tại Việt Nam (mô hình trực thuộc thiếu chủ động, cán bộ kiêm nhiệm từ các sở ban ngành thiếu chuyên môn sâu về thẩm định tín dụng, ngân hàng thương mại chưa mặn mà góp vốn điều lệ do quỹ phi lợi nhuận).

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu của khóa luận:

  • Quy định cụ thể đối tượng, không gian và khung thời gian nghiên cứu (giai đoạn 2016 – 2018).
  • Thiết lập hệ thống 10 nội dung nghiên cứu bao quát từ điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, cơ cấu tổ chức, quy trình thẩm định, thực trạng doanh số - nguồn vốn của Quỹ BLTD Thái Nguyên đến các rào cản nội tại của DNVVN.
  • Chi tiết hóa nguồn dữ liệu thu thập thứ cấp (Bảng 3.1) và cơ cấu mẫu điều tra sơ cấp (Bảng 3.2 gồm 2 doanh nghiệp đại diện cho 2 nhóm ngành kinh tế trọng điểm).
  • Xác định quy trình xử lý dữ liệu và nguyên lý áp dụng ma trận SWOT trong đánh giá năng lực hoạt động của Quỹ BLTD.

Phần 4: Kết quả đạt được

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích thực tế:

  • Đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương: Trong 6 tháng đầu năm 2018, tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh Thái Nguyên đạt 9,85% (công nghiệp - xây dựng tăng 12,17%; nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,4%; dịch vụ và thuế sản phẩm tăng 6,6%). Toàn tỉnh có 6.318 doanh nghiệp đăng ký với 79.576 tỷ đồng vốn và 130 dự án FDI (vốn đăng ký gần 7,3 tỷ USD). Tuy nhiên, địa bàn còn 124/139 xã vùng cao, vùng xa và tỷ lệ hộ nghèo còn 9%, hạ tầng chưa đồng bộ, tạo áp lực lớn lên việc giải quyết vốn cho DNVVN.
  • Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức: Quỹ BLTD tỉnh Thái Nguyên được thành lập theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 01/09/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên (trên cơ sở Quyết định 58/2013/QĐ-TTg và Nghị quyết 78/2015/NQ-HĐND).
  • Thực trạng hoạt động của Quỹ: Đánh giá cơ cấu bộ máy quản trị, quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ bảo lãnh; phân tích các số liệu thực tế về doanh số bảo lãnh tín dụng, cơ cấu nguồn vốn do UBND tỉnh cấp qua các năm (Bảng 4.5), kết quả thu phí bảo lãnh (Bảng 4.4) và tỷ lệ giải quyết hồ sơ bảo lãnh thực tế so với nhu cầu xin bảo lãnh của DNVVN giai đoạn 2016 – 2018 (Bảng 4.2).
  • Nhận diện vướng mắc và định hướng giải pháp: Chỉ rõ các điểm nghẽn về năng lực chuyên môn của phòng nghiệp vụ (Bảng 4.1), cơ chế phối hợp chia sẻ rủi ro giữa Quỹ và các ngân hàng thương mại, đồng thời đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, tăng vốn và tối ưu quy trình nghiệp vụ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã trích xuất và làm rõ các dữ liệu thực tế về Quỹ BLTD cho DNVVN tỉnh Thái Nguyên:

  1. Về mặt pháp lý và thành lập: Quỹ được thành lập chính thức từ ngày 01/09/2015 theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên, hoạt động theo tôn chỉ phi lợi nhuận nhằm hỗ trợ vốn cho DNVVN đáp ứng điều kiện vay tại các TCTD.
  2. Về quy mô và thực trạng vận hành: Hoạt động BLTD trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2016 - 2018 vẫn ở mức thấp về cả số lượng khách hàng tiếp cận và giá trị bảo lãnh phát sinh, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của gần 4.000 đến hơn 6.300 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
  3. Về quy chế tài chính: Hoạt động bảo lãnh áp dụng mức phí 0,8%/năm tính trên số tiền được bảo lãnh; quy định phạt chậm nộp 0,03% x số tiền chậm trả x số ngày chậm trả; yêu cầu doanh nghiệp phải có tối thiểu 20% vốn chủ sở hữu tham gia dự án (theo Nghị định 34/2018/NĐ-CP) hoặc tối thiểu 15% vốn chủ sở hữu và tài sản thế chấp tối thiểu 15% giá trị khoản vay (theo quy chế cũ).
  4. Hạn chế của mô hình quản trị: Khóa luận chỉ ra rằng mô hình quỹ trực thuộc và cơ chế cán bộ kiêm nhiệm từ các sở, ban ngành làm giảm tính chủ động; cán bộ có chuyên môn về quản lý tài chính nhà nước nhưng còn thiếu kinh nghiệm chuyên sâu về nghiệp vụ thẩm định tín dụng ngân hàng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Trên cơ sở kết quả phân tích, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Chuyển đổi và kiện toàn mô hình tổ chức Quỹ BLTD theo hướng độc lập, tránh sự phụ thuộc hoặc "ẩn mình" sau các quỹ đầu tư phát triển địa phương nhằm nâng cao trách nhiệm và tính chủ động.
  • Hoàn thiện bộ máy chuyên trách với các bộ phận chức năng đồng bộ: thẩm định dự án, quản lý rủi ro, tư vấn hướng dẫn, cấp bảo lãnh và kiểm tra sau bảo lãnh.
  • Xây dựng chính sách ưu đãi tài chính để thu hút các NHTM, hiệp hội ngành nghề tham gia góp vốn điều lệ cho Quỹ (như đề xuất cơ chế miễn/giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với tỷ lệ vốn góp).
  • Kiến nghị Chính phủ ban hành khung pháp lý cho phép đa dạng hóa các mô hình quỹ BLTD (mô hình do hiệp hội doanh nghiệp thành lập hoặc mô hình doanh nghiệp chuyên doanh dịch vụ bảo lãnh vì mục tiêu lợi nhuận).
  • Chuẩn hóa và đơn giản hóa quy trình thẩm định tín dụng nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp, tăng cường phối hợp kiểm tra, giám sát giữa Quỹ và các TCTD.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế BLTD đối với DNVVN; phản ánh trung thực thực trạng tổ chức và hoạt động của Quỹ BLTD tỉnh Thái Nguyên từ khi thành lập (2015) đến năm 2018; đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý nhìn nhận rõ các nút thắt trong công tác hỗ trợ vốn cho DNVVN.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dung lượng mẫu điều tra sơ cấp của khóa luận còn rất hẹp (chỉ tiến hành khảo sát chuyên sâu tại 02 doanh nghiệp và hơn 5 cuộc phỏng vấn cá nhân), do đó khả năng đại diện thống kê định lượng cho toàn bộ cộng đồng hơn 6.000 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa cao. Số liệu thứ cấp chỉ tập trung trong giai đoạn ngắn (2016 – 2018) ngay sau khi Quỹ mới thành lập nên chưa phản ánh được chu kỳ hoạt động dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với các doanh nghiệp chưa từng tiếp cận quỹ; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định giá rủi ro tín dụng và cơ chế trích lập quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh giữa ngân hàng thương mại và Quỹ BLTD khi triển khai Nghị định số 34/2018/NĐ-CP trên thực tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Tài chính - Ngân hàng, Phát triển nông thôn làm đề tài nghiên cứu về tín dụng doanh nghiệp, định chế tài chính vi mô và chính sách trợ giúp DNVVN.
  • Cán bộ quản lý tại các Quỹ BLTD địa phương, cán bộ tín dụng ngân hàng thương mại trong việc tìm hiểu quy trình phối hợp, rào cản thực tiễn khi cấp bảo lãnh tín dụng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là mục phân tích mô hình kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Malaysia), hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động Quỹ BLTD và các kiến nghị về tổ chức bộ máy quỹ độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Quỹ BLTD cho DNVVN tỉnh Thái Nguyên được thành lập vào thời gian nào và dựa trên những căn cứ pháp lý nào?

Quỹ được thành lập vào tháng 9/2015 theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 01/09/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên, căn cứ trên Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 78/2015/NQ-HĐND ngày 26/8/2015 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khóa XII.

2. Mức phí bảo lãnh và chế tài phạt chậm nộp phí tại Quỹ BLTD được quy định cụ thể ra sao?

Mức phí bảo lãnh được quy định bằng 0,8%/năm tính trên số tiền được bảo lãnh. Đối với các khoản bảo lãnh dưới 12 tháng, phí được nộp 1 lần. Trường hợp bên được bảo lãnh chậm nộp phí, mức phạt được tính tương đương lãi suất phạt chậm trả của NHTM với công thức: $0{,}03% \times \text{Số tiền chậm trả} \times \text{Số ngày chậm trả}$.

3. Điều kiện tiên quyết để DNVVN được xem xét cấp BLTD theo quy định nêu trong văn bản là gì?

Theo Nghị định 34/2018/NĐ-CP và các quy chế hiện hành trong văn bản, doanh nghiệp phải có dự án đầu tư/phương án SXKD khả thi có khả năng hoàn trả nợ; có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu 20% dự án đầu tư; tại thời điểm đề nghị không có nợ thuế đọng từ 1 năm trở lên và không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng.

4. Khóa luận chỉ ra nguyên nhân chủ yếu nào khiến các ngân hàng thương mại chưa mặn mà góp vốn vào Quỹ BLTD?

Các NHTM cho rằng Quỹ BLTD hoạt động phi lợi nhuận nên vốn góp không mang lại thu nhập cổ tức; việc dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng để đóng góp cho tất cả các quỹ địa phương đòi hỏi nguồn lực quá lớn; đồng thời thời điểm nghiên cứu chưa có quy định rõ ràng về cơ chế rút vốn hoặc chuyển nhượng vốn góp sau khi tham gia.

5. Tác giả đã sử dụng mẫu điều tra sơ cấp gồm bao nhiêu đối tượng trong nghiên cứu?

Theo Bảng 3.2 của khóa luận, tác giả đã tiến hành điều tra sơ cấp trên mẫu gồm 02 doanh nghiệp đã tham gia BLTD (01 doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng và 01 doanh nghiệp nông lâm - ngư nghiệp), kết hợp cùng hơn 5 cuộc phỏng vấn trực tiếp với lãnh đạo Quỹ và đại diện ngân hàng thương mại.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Triệu Minh Tuân đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động của Quỹ BLTD cho DNVVN tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn đầu thành lập (2016 – 2018). Nghiên cứu chỉ ra những rào cản cốt lõi về mô hình quản lý trực thuộc, hạn chế về quy mô vốn, vướng mắc trong cơ chế phối hợp với ngân hàng thương mại và năng lực thẩm định tín dụng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc kiện toàn bộ máy chuyên trách độc lập, hoàn thiện cơ chế ưu đãi thu hút vốn và đơn giản hóa quy trình thẩm định mang lại giá trị thực tiễn thiết thực cho công tác quản trị và hỗ trợ phát triển DNVVN tại địa phương.