Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hiền Phương thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tư pháp) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đào Thị Hằng và TS. Nguyễn Huy Ban, thuộc chuyên ngành Luật kinh tế (mã số: 62 38 50 01).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, an sinh xã hội (ASXH) là một nhu cầu tự nhiên của con người nhằm tạo lập "lưới an toàn" bảo vệ các thành viên xã hội, đặc biệt là các nhóm yếu thế, trước những rủi ro và biến cố kinh tế – xã hội. Trên bình diện quốc tế, Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã ban hành 16 công ước liên quan, tiêu biểu là Công ước số 102 năm 1952 về quy phạm tối thiểu trong an sinh xã hội, và hệ thống pháp luật ASXH đã được triển khai tại hơn 170 quốc gia. Tại Việt Nam, mặc dù các hoạt động cứu trợ, bảo trợ xã hội và các chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) đã hình thành và từng bước phát triển, khoa học pháp lý trong nước vẫn tiếp cận vấn đề này một cách manh mún, nhỏ lẻ và thiếu tính hệ thống. Pháp luật thực định còn bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu một khung pháp luật hoàn chỉnh và chưa có sự thống nhất về mặt lý luận. Do đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn để định hướng xây dựng, hoàn thiện pháp luật ASXH là đòi hỏi khách quan trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng pháp luật ASXH Việt Nam, từ đó tạo lập các luận cứ khoa học cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ASXH. Để thực hiện mục đích này, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về ASXH và pháp luật ASXH như quan niệm, bản chất, nội dung cấu thành, nguyên tắc điều chỉnh, đặt nền móng nhận thức vững chắc cho việc nghiên cứu;
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng các quy định pháp luật về ASXH ở Việt Nam theo các bộ phận cấu thành cơ bản cùng thực tiễn áp dụng, chỉ rõ các kết quả đạt được cũng như các hạn chế, bất cập;
  3. Luận giải sự cần thiết khách quan của việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật ASXH trong giai đoạn phát triển mới;
  4. Đề xuất các yêu cầu cơ bản, phương hướng và hệ thống giải pháp cụ thể nhằm xây dựng, hoàn thiện khung pháp luật ASXH phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là pháp luật về ASXH với tư cách là một lĩnh vực nội dung trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Về phạm vi nội dung, luận án tập trung nghiên cứu sâu các bộ phận cấu thành cơ bản của khung pháp luật ASXH bao gồm: pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), pháp luật về bảo hiểm y tế (BHYT), pháp luật về trợ giúp xã hội (TGXH) và pháp luật về ưu đãi xã hội (UDXH). Luận án không đi sâu vào mảng pháp luật thủ tục như giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp hay xử lý vi phạm trong lĩnh vực ASXH.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến an sinh xã hội và pháp luật an sinh xã hội theo từng nhóm tài liệu:

  • Giáo trình đào tạo chuyên ngành: Giáo trình Luật An sinh xã hội của Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2005, do ThS. Nguyễn Kim Phụng chủ biên) và giáo trình Pháp luật Bảo đảm xã hội Việt Nam của Trường Đại học Huế (năm 2005, do ThS. Nguyễn Hiền Phương chủ biên). Các tài liệu này bước đầu tiếp cận các khái niệm môn học nhưng dung lượng và chiều sâu lý luận còn ở mức độ khái quát.
  • Luận văn thạc sĩ: Luận văn Định hướng hoàn thiện khung pháp luật ASXH ở Việt Nam của ThS. Phạm Trọng Nghĩa (năm 2005) và luận văn Pháp luật bảo đảm xã hội Việt Nam – cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện của chính tác giả Nguyễn Hiền Phương (năm 2003). Các công trình này đã giải quyết một số khía cạnh cụ thể trong phạm vi nghiên cứu bậc cao học.
  • Đề tài nghiên cứu và ấn phẩm chuyên khảo: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước mã số KX04-05 mang tên Những luận cứ khoa học cho sự đổi mới và hoàn thiện các chính sách bảo đảm xã hội trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở Việt Nam do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐTB-XH) chủ trì (năm 1995); tác phẩm Một số vấn đề về chính sách bảo đảm xã hội ở nước ta hiện nay của Viện Khoa học và các vấn đề xã hội (năm 1995); tác phẩm Góp phần đổi mới và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay của PGS.PTS. Đỗ Minh Cương và PTS. Mạc Văn Tiến; ấn phẩm Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách, pháp luật xã hội của Viện Nhà nước và Pháp luật (năm 2002); công trình Bảo trợ xã hội cho những nhóm thiệt thòi ở Việt Nam của nhóm tác giả thuộc Viện Nghiên cứu phát triển xã hội (năm 2005).
  • Bài viết nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành: Bài viết của PGS. Phạm Duy Nghĩa về an ninh xã hội, an ninh sinh thái; bài viết của TS. Ngô Huy Cương về các vấn đề pháp lý căn bản của an ninh xã hội (Tạp chí Khoa học Kinh tế - Luật, số 1/2002); bài viết của TS. Lưu Bình Nhưỡng về nguyên tắc cơ bản của pháp luật an sinh xã hội (Tạp chí Luật học, số 5/2004); bài viết của TS. Mạc Tiến Anh về bản chất và tính tất yếu khách quan của ASXH (Tạp chí Bảo hiểm xã hội, số 2/2005); bài viết của Nguyễn Xuân Nga về hoàn thiện pháp luật ASXH (Tạp chí Bảo hiểm xã hội, số 8/2007).
  • Hội thảo khoa học: Hội thảo Luật an sinh xã hội Việt Nam trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế do Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức (tháng 9/2003); hội thảo Xây dựng hệ thống an sinh xã hội Việt Nam do Liên hợp quốc, Viện Khoa học xã hội và Bộ LĐTB-XH phối hợp tổ chức (tháng 11/2006); hội thảo Phát triển công tác bảo trợ xã hội Việt Nam của Bộ LĐTB-XH (tháng 3/2008).
  • Tài liệu từ các tổ chức quốc tế: Các báo cáo nghiên cứu và công ước của ILO, WB, ADB, IMF, OECD; các tài liệu của Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam như kỷ yếu hội thảo Khuôn khổ hệ thống an sinh xã hội quốc gia hợp nhất ở Việt Nam (năm 2005) cùng hai ấn phẩm công bố ngày 22/8/2007 gồm An sinh Việt Nam luỹ tiến đến mức nào? và Mối liên quan giữa tuổi cao và nghèo ở Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận ASXH dưới góc độ chính sách xã hội, kinh tế lao động hoặc từng mảng đề tài đơn lẻ. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, mang tính hệ thống dưới hình thức một luận án tiến sĩ luật học để giải quyết đồng bộ từ cơ sở lý luận, bản chất pháp lý đến thực trạng và giải pháp hoàn thiện khung pháp luật ASXH ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích các quan hệ pháp luật ASXH trong mối liên hệ mật thiết với các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội. Nghiên cứu cũng dựa trên các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về chính sách xã hội, bảo vệ và phát triển con người, coi con người là trung tâm của sự phát triển.

Về mặt lý thuyết và khung phân tích, tác giả tổng hợp và phân tích hai trường phái tiếp cận lý luận chính trên thế giới:

  1. Trường phái kinh tế: Tiếp cận ASXH như một cơ chế phân phối lại thu nhập quốc dân nhằm điều hòa lợi ích, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và bảo vệ thu nhập khi gặp rủi ro. Trường phái này gắn liền với quan điểm của Ngân hàng Thế giới (WB - tiếp cận theo cơ chế quản lý rủi ro công cộng), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB - 5 hợp phần an sinh), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), và học thuyết của William Beveridge tại các nước Anglo-Saxon.
  2. Trường phái xã hội: Tiếp cận ASXH dựa trên tinh thần tương trợ cộng đồng, sự đoàn kết xã hội và quyền con người. Tiêu biểu cho trường phái này là quan điểm của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) và mô hình nhà nước phúc lợi, kinh tế thị trường xã hội tại Đức, Thụy Điển hay kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Trung Quốc và Việt Nam.
Tiêu chí phân tích Trường phái kinh tế Trường phái xã hội
Bản chất cốt lõi Cơ chế phân phối lại thu nhập, quản lý rủi ro tài chính Sự tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro, bảo đảm quyền con người
Mục tiêu ưu tiên Bảo vệ thu nhập từ lao động, giảm nghèo, bảo đảm cân đối tài chính Đảm bảo tính phổ quát, công bằng xã hội, thiết lập lưới an toàn cho mọi thành viên
Vai trò Nhà nước Nhà nước can thiệp có giới hạn, khuyến khích thị trường và bảo hiểm tư nhân Nhà nước giữ vai trò trung tâm, tổ chức và bảo trợ nguồn lực tài chính công
Đại diện tiêu biểu WB, ADB, IMF, OECD, các quốc gia thị trường tự do (Mỹ, Anh, Canada) ILO, các nước Bắc Âu (Thụy Điển), Đức, Trung Quốc, Việt Nam

Về phân tích bản chất kinh tế, luận án làm rõ hai chiều phân phối thu nhập:

  • Phân phối theo chiều ngang: Chia sẻ rủi ro trong nội bộ nhóm người cùng đóng góp vào quỹ tài chính chung (người không gặp rủi ro hỗ trợ người gặp rủi ro).
  • Phân phối theo chiều dọc: Chuyển giao một phần thu nhập từ nhóm người có mức sống cao hơn sang nhóm người nghèo khó, yếu thế thông qua công cụ tài chính công và dịch vụ công.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai là phương pháp định tính kết hợp với việc thu thập số liệu văn bản, bao gồm: phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, phương pháp tổng hợp và đối chiếu tài liệu, phương pháp so sánh luật học (đối chiếu các quy định pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực công ước của ILO và pháp luật của các nước như Đức, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy Điển, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Philippines, Malaysia, Indonesia), cùng phương pháp khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật tại Việt Nam.

Nguồn dữ liệu của luận án gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam về lao động và an sinh xã hội, các công ước quốc tế của ILO (Công ước 102 năm 1952, Công ước 121 năm 1964, Công ước 128 năm 1967, Công ước 130 năm 1969), các số liệu thống kê điều tra của ILO, UNDP, Bộ LĐTB-XH và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về an sinh xã hội và pháp luật an sinh xã hội

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận cơ bản về ASXH và sự điều chỉnh của pháp luật đối với lĩnh vực này. Luận án phân tích tính tất yếu khách quan của ASXH bắt nguồn từ nhu cầu tự vệ tự nhiên của con người trước các rủi ro thiên nhiên, rủi ro xã hội và sự cố nghề nghiệp. Quá trình phát triển đi từ các biện pháp tương trợ truyền thống (gia đình, dòng họ, làng xóm, tổ chức tôn giáo) sang các thiết chế hiện đại do Nhà nước bảo trợ, bắt đầu từ mô hình bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Đức dưới thời Thủ tướng Otto von Bismarck (năm 1850 bắt đầu đề xuất, năm 1884 ban hành bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, năm 1889 ban hành bảo hiểm tuổi già và tàn tật).

Luận án đưa ra định nghĩa ASXH theo hai phạm vi:

  • Theo nghĩa rộng: "An sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua các biện pháp công cộng để chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội gây ra bởi các rủi ro, biến cố, bất hạnh nhằm đảm bảo thu nhập, sức khoẻ và các điều kiện sinh sống thiết yếu khác cho các thành viên của mình, góp phần đảm bảo an toàn và phát triển xã hội."
  • Theo nghĩa hẹp (áp dụng cho bối cảnh Việt Nam): "An sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình, trước hết và chủ yếu nhằm đảm bảo thu nhập, sức khoẻ và các điều kiện sinh sống thiết yếu khác thông qua các biện pháp như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội, ưu đãi xã hội."

Luận án xác định khung pháp luật ASXH gồm 4 bộ phận cấu thành nền tảng: pháp luật về BHXH, pháp luật về BHYT, pháp luật về TGXH và pháp luật về UDXH. Phân tích sâu về chế định trung tâm là BHXH, tác giả đối chiếu 7 chế độ BHXH chủ yếu với các tiêu chuẩn của ILO:

Chế độ BHXH Mục đích và đối tượng Chuẩn mực ILO (Công ước 102, 121, 128, 130) Quy định tại Việt Nam và so sánh khu vực
Bảo hiểm ốm đau Đảm bảo thu nhập khi nghỉ việc do ốm đau, tai nạn ngoài nghề nghiệp Hưởng 45% (C102) hoặc 60% tiền lương (C130); thời gian từ 13 - 26 tuần/năm Việt Nam quy định mức hưởng 75% tiền lương (thời gian 30 - 70 ngày/năm); Thái Lan 50%, Philippines 90%, Malaysia 80%
Bảo hiểm thai sản Đảm bảo thu nhập và chăm sóc sức khỏe khi mang thai, sinh con Mức hưởng tối thiểu 2/3 thu nhập; thời gian nghỉ tối thiểu 12 tuần Việt Nam hưởng 100% lương cùng trợ cấp 2 tháng lương tối thiểu; Thụy Điển nghỉ tối đa 459 ngày, Phần Lan 313 ngày
Bảo hiểm TNLĐ - BNN Bù đắp thu nhập, chi phí y tế khi bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp Cung cấp chăm sóc y tế, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp tử vong Thực hiện chi trả từ quỹ bảo hiểm kết hợp trách nhiệm bồi thường của người sử dụng lao động
Bảo hiểm hưu trí Đảm bảo thu nhập định kỳ dài hạn cho người lao động khi hết tuổi lao động Mức sàn khuyến cáo 40% - 45% tiền lương khi đủ 30 năm đóng góp; tuổi nghỉ hưu 60 - 65 Chi trả hàng tháng theo tỷ lệ đóng góp; có giới hạn mức sàn và mức trần hưởng lương hưu
Bảo hiểm tàn tật Trợ cấp thu nhập và y tế khi suy giảm hoặc mất khả năng lao động Khuyến cáo tối thiểu 15 năm đóng góp (hoặc 5 năm mức thấp); chi trả định kỳ Việt Nam lồng ghép trong chế độ ốm đau, TNLĐ-BNN và hưu trí thay vì xây dựng đạo luật độc lập
Bảo hiểm tử tuất Chi trả mai táng phí và tiền tuất cho thân nhân phụ thuộc của người lao động Trợ cấp định kỳ dài hạn gắn với thu nhập cho thân nhân phụ thuộc Chi trả một lần hoặc hàng tháng tùy thuộc vào điều kiện nhân thân và thời gian tham gia bảo hiểm
Bảo hiểm thất nghiệp Đảm bảo thu nhập tạm thời và hỗ trợ đào tạo nghề, tìm việc làm Chế độ phức tạp nhất; trên thế giới có 69 quốc gia thực hiện (theo khảo sát 172 nước của ILO) Luật BHXH năm 2006 của Việt Nam quy định triển khai bắt buộc từ ngày 01/01/2009 (Điều 83, 84)

Chương 2: Thực trạng pháp luật an sinh xã hội Việt Nam

Chương 2 dành toàn bộ nội dung để khảo cứu, phân tích thực trạng văn bản quy phạm pháp luật và tình hình áp dụng trên thực tiễn tại Việt Nam thông qua 4 tiểu mục:

  • 2.1. Pháp luật về bảo hiểm xã hội (từ trang 72): Phân tích hệ thống các quy định điều chỉnh quan hệ BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006. Đánh giá các quy định về đối tượng tham gia, trách nhiệm đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động, điều kiện hưởng, mức hưởng và thời gian chi trả của từng chế độ trợ cấp ngắn hạn và dài hạn; chỉ ra những hạn chế về diện bao phủ và tính bền vững của quỹ tài chính.
  • 2.2. Pháp luật về bảo hiểm y tế (từ trang 99): Đánh giá các văn bản quy phạm điều chỉnh khám chữa bệnh BHYT, mức đóng, trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm và cơ sở y tế; phân tích sự phân biệt giữa các nhóm tham gia bắt buộc và tự nguyện, thực trạng quản lý quỹ khám chữa bệnh và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.
  • 2.3. Pháp luật về trợ giúp xã hội (từ trang 118): Khảo sát các quy định về trợ cấp thường xuyên và đột xuất từ ngân sách nhà nước đối với người già neo đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật nặng và nạn nhân thiên tai, dịch bệnh; phân tích mức trợ cấp so với mức sống tối thiểu thực tế và sự phân tán trong cơ chế quản lý điều hành.
  • 2.4. Pháp luật về ưu đãi xã hội (từ trang 130): Phân tích các chế định pháp luật thể hiện trách nhiệm và sự tri ân của Nhà nước đối với người có công với cách mạng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ; làm rõ tính đặc thù của chính sách UDXH Việt Nam so với các quốc gia khác.

Chương 3: Xây dựng và hoàn thiện pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam

Chương 3 tập trung đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • 3.1. Yêu cầu cơ bản đối với việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay: Phải bảo đảm tính toàn diện, bao phủ rộng khắp; bảo đảm nguyên tắc công bằng, bình đẳng và chia sẻ rủi ro; hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội; phù hợp với các chuẩn mực quốc tế của ILO nhưng gắn liền với điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể của đất nước.
  • 3.2. Xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật an sinh xã hội Việt Nam: Định hình mô hình cấu trúc khung pháp luật đồng bộ, phân định rõ ranh giới và mối quan hệ hữu cơ giữa 4 trụ cột BHXH, BHYT, TGXH, UDXH.
  • 3.3. Những phương hướng, giải pháp cơ bản nhằm xây dựng và hoàn thiện pháp luật an sinh xã hội Việt Nam: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn pháp lý thực định; mở rộng đối tượng áp dụng BHXH bắt buộc sang khu vực phi chính thức; hoàn thiện cơ chế tài chính quỹ an sinh; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và tăng cường tính liên thông giữa các chế độ trợ cấp xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các kết quả nghiên cứu và đóng góp mới về mặt khoa học pháp lý bao gồm:

  1. Về mặt lý luận: Luận án đã nghiên cứu và đưa ra hệ thống lý luận hoàn chỉnh về ASXH và pháp luật ASXH tại Việt Nam; xác định rõ vị trí của pháp luật ASXH trong hệ thống pháp luật quốc gia và làm sáng tỏ mối quan hệ giữa pháp luật ASXH với các ngành luật liên quan như luật lao động, luật dân sự, luật hành chính.
  2. Về cấu trúc khung pháp luật: Luận án xác định cấu trúc khung pháp luật ASXH Việt Nam trong tiến trình phát triển gồm 4 bộ phận cấu thành cơ bản: pháp luật về BHXH, BHYT, TGXH và UDXH; đồng thời giải thích rõ nét đặc thù mang tính lịch sử của chế định UDXH trong hệ sinh thái an sinh của Việt Nam.
  3. Về đánh giá thực trạng: Rút ra các kết luận khoa học về mặt tích cực và những hạn chế, bất cập của hệ thống pháp luật ASXH thực định cũng như thực tiễn thi hành; vẽ nên bức tranh tổng quan, toàn diện về mức độ tương thích giữa pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế của ILO (như Công ước 102).
  4. Về luận cứ và giải pháp hoàn thiện: Luận giải sâu sắc tính tất yếu khách quan của việc hoàn thiện hệ thống pháp luật ASXH; xác lập hệ thống yêu cầu nền tảng, định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu lực điều chỉnh của pháp luật ASXH trong giai đoạn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế theo phạm vi nghiên cứu được tác giả công bố: Do đối tượng nghiên cứu của ASXH rất rộng lớn và đa ngành, luận án chủ yếu tập trung vào các nội dung thực định nội dung của 4 bộ phận cấu thành cơ bản (BHXH, BHYT, TGXH, UDXH). Luận án chưa đi sâu giải quyết các vấn đề thuộc về mảng pháp luật thủ tục như trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp về ASXH, cơ chế khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực an sinh xã hội.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo cứu chuyên sâu vào quy chế pháp lý về giải quyết tranh chấp an sinh xã hội, xây dựng Tòa án chuyên trách hoặc tài phán xã hội, và nghiên cứu chi tiết cơ chế bảo hiểm xã hội đối với lao động di cư và lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tư pháp, Bộ LĐTB-XH, Bảo hiểm xã hội Việt Nam): Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện Bộ luật/Luật chuyên ngành về ASXH.
  • Cán bộ nghiên cứu và nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Luật: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống, các định nghĩa chuẩn mực, phương pháp phân loại mô hình an sinh và nguồn tài liệu tham khảo phong phú từ ILO, WB, ADB.
  • Giảng viên và sinh viên các trường đại học đào tạo chuyên ngành luật: Dùng làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho việc giảng dạy và học tập môn học Luật An sinh xã hội, Luật Lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm an sinh xã hội theo nghĩa hẹp được luận án xác định cho Việt Nam gồm những bộ phận nào?
Luận án xác định an sinh xã hội ở Việt Nam theo nghĩa hẹp là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình, trước hết và chủ yếu nhằm đảm bảo thu nhập, sức khỏe và các điều kiện sinh sống thiết yếu khác thông qua 4 biện pháp/bộ phận cơ bản: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), trợ giúp xã hội (TGXH) và ưu đãi xã hội (UDXH).

2. Bản chất kinh tế của an sinh xã hội được phân phối qua những chiều nào theo phân tích của luận án?
Bản chất kinh tế của ASXH được thực hiện thông qua hai cơ chế phân phối lại thu nhập quốc dân:

  • Phân phối theo chiều ngang: Chia sẻ rủi ro giữa các cá nhân trong cùng một nhóm tham gia có nghĩa vụ đóng góp tài chính chung (người khỏe mạnh chia sẻ cho người ốm đau, người đang làm việc chia sẻ cho người gặp sự cố).
  • Phân phối theo chiều dọc: Chuyển giao một phần thu nhập từ những người có thu nhập cao sang nhóm người nghèo khổ, dễ bị tổn thương trên quy mô toàn xã hội thông qua thuế, ngân sách nhà nước và các chương trình trợ cấp công cộng.

3. Theo khảo sát của ILO được luận án dẫn chứng, chế độ bảo hiểm xã hội nào có ít quốc gia thực hiện nhất?
Theo kết quả điều tra của ILO đối với 172 quốc gia được trích dẫn trong luận án, chế độ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ khó thực hiện nhất và chỉ có 69 quốc gia thiết lập được; trong khi đó có 167 quốc gia thực hiện chế độ bảo hiểm tàn tật, tuổi già, tử tuất và 164 quốc gia thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN).

4. Mức hưởng chế độ bảo hiểm ốm đau của Việt Nam được quy định như thế nào so với tiêu chuẩn của ILO?
Công ước số 102 của ILO đề xuất mức trợ cấp ốm đau bằng 45% tiền lương (thời gian hưởng từ 13 đến 26 tuần/năm), và Công ước số 130 nâng lên mức khuyến nghị 60% tiền lương. Tại Việt Nam, mức hưởng được xác định là 75% tiền lương (với thời gian hưởng từ 30 đến 70 ngày), đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quy định của ILO và thông lệ quốc tế.

5. Vì sao chế định ưu đãi xã hội (UDXH) được coi là nét đặc thù trong khung pháp luật ASXH Việt Nam?
Ưu đãi xã hội là chế độ trợ cấp và chăm lo của Nhà nước cùng toàn xã hội dành riêng cho những người có cống hiến đặc biệt cho sự nghiệp cách mạng, bảo vệ Tổ quốc (thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người có công). Đây là nét đặc thù xuất phát từ lịch sử đấu tranh cách mạng và truyền thống đạo lý dân tộc của Việt Nam, được luật hóa thành một bộ phận cấu thành độc lập trong hệ thống chính sách an sinh xã hội quốc gia.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hiền Phương là công trình khoa học chuyên khảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về an sinh xã hội và pháp luật an sinh xã hội tại Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc các trường phái tiếp cận kinh tế – xã hội, chuẩn mực công ước quốc tế của ILO và khảo cứu thực trạng pháp luật thực định, luận án đã xác lập rõ cấu trúc khung pháp luật ASXH gồm 4 trụ cột cơ bản: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội và ưu đãi xã hội. Các luận cứ khoa học và nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác nghiên cứu, giảng dạy luật học và phục vụ trực tiếp tiến trình xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp luật an sinh xã hội tại Việt Nam.