CHƯƠNG I KHÁI NIỆM VÀ THỰC TRANG ĐA DANG SINH HOC Ở NƯỚC TA I. Khái niệm và tam quan trọng của đa dạng sinh học .c CC cố ines tau 4 2. Tam quan trọng của đa dạng sinh học. 6 Il, Thực trạng da dang sinh học ở Việt Naim.
tiữoiG:dirliu<t lange 4 l. Đặc điểm da dang sinh học ở Việt Nam. Sự biến đổi đa dang sinh học và những nguyên nhân de doa f8L2)14 3/28/5):001904 Sirih, dior 6" WS :- R EEP, XOICS TEHP tere ety dane econ li CHUONG II THỰC TRANG CAC QUY ĐỊNH HIEN HANH CUA PHÁP LUAT VIET NAM VE DA DANG SINH HOC I. Các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về đa dạng Sinh HOC seeees.
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về đa AG STINT OG ee camanas someting gate dcecias anata noniioattntuale Pee entice renee Senate le 18 2. Một số nhận xét về pháp luật Việt Nam về đa dạng sinh học. Mối quan hệ giữa các công ước liên quan đến đa dang sinhhọc 5Ì 4. Mối quan hệ giữa các công ước quốc tế và pháp luật trong ft<ữfE tr (da mia Si voaweeemisspioesmosnssss sigeltensngsiesmesdtRssidsardi 52 II.
Cac cam kết quốc tế của Việt Nam về da dang sinh hoc. CORE DOC PS CGS SI LỰC sươngngseseenrirosesdeieadetoiletlinsoasomfrbfv#sulgse 4] 2. Các Công ước khác có liên quan đến đa dạng sinh hoc ma Việt Nam đã tham gia hoặc ký kết 47 3. Mối quan hệ giữa các công ước liên quan đến đa dạng sinhhoc 5Ì Mối quan hệ giữa các công ước quốc tế và pháp luật trong GUNS WS ela, tai Sinh, HT?) sc cess sgentsesmieditrndhisokGrdilnnsifmaorĐSiiE085541 a2 CHUONG II PHƯƠNG HƯỚNG VA CAC GIẢI PHÁP HOÀN THIEN PHAP LUẬT VỀ DA DANG SINH HỌC Ở NƯỚC TA Những quan điểm chỉ đạo quan trọng của Đảng và Nhà nước ta trong hoạt động bảo vệ môi trường va qua trình hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường nói chung và pháp luật vệ đa dang sinh học nói riêng.
ee prac 56 Bảo vệ môi trường để phát triển bền vững. 56 i) Gắn bảo vệ môi trường với đường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển kình lế + Xã HỘI meseeioeeennindisetdioadbendorcgkris A5 0580066 58 Go Tang cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bao vệ môi trường, xi lela ` NG, has ps ea Nine Ae su Tay Aa gan JRE cải thiện môi trường, hoàn thiện phấp luật về bao vệ môi 60 Il. Kiến nghị phương hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về đa dạng sinh học.-<<<<<s- 64 Phương hướng và giải pháp chung hoàn thiện pháp luật Việt Sere, với đã Cle aaa HỘ al sce elec receive eee l3 geome: 64 t2 Các giải pháp cụ thể hoàn thiện pháp luật Việt Nam về da dang CIliflln d5 )15 TP + Ung TP ÿì TU TT âu €Ý ee heel eee aie 65 KẾT lag sviiscesaayadaazraaiaoi taxi 204313051400153(51151461.ix8Estxi0iyla S066 81 Các phụ lục Phụ lục 1. Bản đồ Phu lục 2.
Các ý kiến thảo luận tạo Hội thảo “Tao thu nhập từ đa dạng sinh học để bảo vệ đa dạng sinh học” XI MÔ ĐẦN: Đa dang sinh học (biological diversity) là một khái nệm mới không phải đối với Việt Nam mà cả với thế giới. Thuật ngữ “biological diversity” lần đầu tiên xuất hiện năm 1988 trong một công trình khoa học của Wilson và hiện nay đã trở thành một thuật ngữ phổ biến nhất trên toàn cầu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Đa dang sinh học được biến đổi liên tục theo tiến hoá để tao ra các loài mới trong điều kiện sinh thái mới khi những loài khác mất đi. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhiều hoạt động của con người đã tác động đến môi trường sinh thái, làm suy thoái tai nguyên da dạng sinh học, biến đổi điều Kiện tiến hoá của các loài.
Da dang sinh học là một tài sản vô giá đối với cộng đồng toàn thế giới, là vấn đề sống còn của nhân loại. Trên thực tếhiện nay, đa dạng sinh học đang bị đe doa và có chiều hướng suy giảm nghiêm trong. Ý thức được tầm quan trọng của đa dạng sinh học nên năm 1992 Công ước Đa dạng sinh học đã được thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh của Liên hợp quốc về môi trường và phát triển. Công ước này đã đề ra mục tiêu cơ bản là bảo tồn và sử dụng có hiệu quả đa dạng sinh học không chỉ cho thế hệ hiện tại mà còn cho cả các thế hệ tương lai.
Là một nước có khí hậu nhiệt đới, Việt Nam được coi là một trong 10 trung tam đa dạng sinh học cao trên thé giới'. Tuy nhiên, đa dang sinh học của nước ta đã và đang bị đe doa suy giảm va bị huỷ diệt. Chính vì vậy ma Nhà nước ta rất quan tâm đến việc bảo vệ đa dạng sinh học. Năm 1993, Việt Nam đã ký Công ước Đa dạng sinh học và phê chuẩn năm 1994.
' Báo cáo để tài "Điều tra đánh giá hiện trạng da dạng sinh học và việc thực hiện Công ước Đa dạng sinh học của Việt Nam" - 1999, trang vil. HệA thống x cow pháp TẤN Ti At Nịa luật Việt ES coi Luiế Nam với He những đạo q 7 VỐN. luật Joe cơ nee) bản file fE sare như Luat Bao 2 ao vệ ty và Phát triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường. đã tạo ra một nền tảng pháp lý cơ bản cho việc hình thành hệ thống các quy định về đa dạng sinh học ở nước ta.
Các quy định về bảo vệ đa dạng sinh học đã được thể hiện ở những mức độ và hình thức khác nhau trong các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Song trong quá trình thực hiện Công ước Đa dạng sinh học nói riêng và công tác bảo vệ đa dạng sinh học nói chung, hệ thống các quy định về đa dạng sinh học đã thể hiện nhiều khiếm khuyết và bất cập. Trong bối cảnh nêu trên, việc nghiên cứu thực trạng và phương hướng hoàn thiện pháp luật nước ta ve da dạng sinh học là rất cản thiệt nhằm góp phản bao vệ da dạng sinh học của nước ta. Bảo vệ đa dạng sinh học chính là cơ sở vững chác cho sự tồn tại và phát triển của dân tộc ta trong nhiều thế hệ đã qua và những thập kỷ sắp tới.
Với tỉnh thần đó, tôi chọn đề tài “Thực trạng và phương hướng hoàn thiện pháp luật về da dang sinh hoc" làm luận van tốt nghiệp Cao học Luật Việt - Pháp khóa 1. Mục tiéu cua đề tài: Phân tích thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam về đa dạng sinh học, trên cơ sở đó kiến nghị phương hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật nước ta về đa dạng sinh học. Doi tượng và phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về đa dạng sinh học, đối chiếu hệ thống này với thực trạng đa dạng sinh học, với các quy định của Công ước Da dạng sinh học và các điều ước quốc tế liên quan khác. Từ đó xác định các căn cứ lý luận và thực tiễn cho việc kiến nghị phương hướng và các giải pháp nham hoàn thiện pháp luật nước ta về đa dạng sinh học, góp phần bảo vệ da dang sinh học, tránh những bất lợi khi Việt Nam hội nhập thương mại quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu: Việc nghiên cứu đề tài được tiến hành với việc sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh để giải quyết các vấn để của nội dung, có kế thừa một số nghiên cứu khoa học đã có về thực trạng đa dạng sinh học ở Việt Nam Nội dung đề tài: Đề tài gồm 4 phần chính: Chương 7: Khái niệm và thực trạng da dạng sinh học ở nước ta: Nội dung chu yếu của chương này là tìm hiểu khái niệm và giá trị của đa dạng sinh học, thực trạng đa dạng sinh học ở nước ta, các nguyên nhân làm mất mát và suy giảm đa dạng sinh học. Chương 2: Thực trạng các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về đa dạng sinh học: Với nội dung chủ yếu là tổng quan, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành về đa dạng sinh học trên cơ sở tìm hiểu ở các lĩnh vực; Các công ước quốc tế về đa dạng sinh học mà Việt Nam đã tham gia hoặc ký kết. Trên cơ sở đó tìm hiểu và phân tích những bất cập và khiếm khuyết của pháp luật về da dạng sinh học hiện hành. Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật về đa dạng sinh học: Chương này tập trung vào việc trình bày và phân tích những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường và quá trình hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường nói chung và đa dạng sinh học nói riêng, kiến nghị phương hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về đa dạng sinh học.
CHUGNG I KHÁI NIEM VA THỰC TRANG ĐA DANG SINH HỌC Ở NƯỚC TA I- Khái niệm va tâm quan trọng của da dang sinh hoc I — Khai niêm da dạng sinh học: Yêu cầu về bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên và môi trường là một trong những vấn đề mới xuất hiện trong những thập ky qua. Các quần xã sinh vật trên trái đất trai qua hàng triệu năm phát triển đang bị de doa boi các hoạt động của con người. Rat nhiều các hệ sinh thái tự nhiên bị biến đổi có liên quan trực tiếp đến hoạt động phát triển kinh tế của con người. Tình trạng mất mát và suy giảm đa dạng sinh học ngày càng trở nên trầm trọng hơn do sự phân bố của cải trên thế giới không đồng đều, do sự phân hoá giàu nghèo giữa các nước phát triển va đang phát triển, mà sự đa dạng phong phú về loài lại ở các nước nhiệt đới - các nước đang phát triển.
Đứng trước những thách thức về tình trạng mất mát và suy giảm đa dạng sinh học, cộng đồng quốc tế đã có những cố gắng nỗ lực để ngăn chặn sự suy giam va bảo tồn đa dang sinh học. Với nhiều công trình nghiên cứu khác nhau trên thế giới, cụm từ “đa dạng sinh học” đã có rất nhiều định nghĩa. Quỹ Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên (WWF) năm 1989 đã đề xuất định nghĩa như sau: “Da dang sinh học là sự phén thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa dung trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tap cùng tồn tại trong môi trường "”.