Chương 1 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Đa dang sinh học và đa dang sinh học côn trùng bộ Cánh cứng, 1. Da dang sinh học Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ĐDSH. Theo Quy Quốc tế về Bao vệ thiên nhiên(WWF) (1989) thì: “DDSH là sự phon vinh của sự sống.
trên Trái dat, là hàng triệu các loài thực vật, độn; xi sinh vật, là những gen chữa đựng trong các loài và à những HST vô Săng phúc tạp cùng tồn gỉ trong môi trường LF Theo từ điễn ĐDSH và phát triển bễn vững2001), ĐDSH được định nghĩa như sau: là *Thuật ngữ dùng để mổ 4 sự pffong phú và đa dang của giới tự nhiên. ĐDSH là sự phong phú của - thể sống từ mọi nguồn, trong các. hệ sinh thái trên đắt liền, dưới biển và các HST dưới nước khác và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên. ee số sự da dang trong loài (da dang di truyền hay da dang gen), giữa.
vai fa dạng loài) và các hệ sinh thái (da dạng hệ sinh thái). các nguồn tài nguyên di truyền, các cơ thé hay các phần cơ thí , các quân NhệBay các hợp phần sinh học khác của HST, hiện đang có giá trị sửany tiềm nănsử dung cho con ngưi Nhu vậy, ĐDSH.có ba mức độ: mite độ phân tử (gen), cơ thể và hệ sinh thái. Trong ba mứế/ da dạng sinh học loài (cơ thể) được quan tâm, nghiên cứu nhất 1 lương pháp đánh giá ĐDSH loi ~ Lập bảng danh sách các loài: Kết thúc công tác đánh giá ĐDSH loài tại một địa điểm cụ thé, lập bảng danh sách các loài sinh vật có mặt với các thông tin đầy đủ về số lượng cũng như mật độ. Cũng tại bảng này cần có các.
cột ghi chú tác giả (người) thực hiện thời gian ghi nhận, quan sát hay thu mẫu, nơi gặp, tình trạng , phương pháp thu mẫu. Loài được thu nhận có thể qua điều tra của người dân địa phương.Muốn cho công tác điều tra thêm chính xác cần có bộ ảnh và bộ mẫu thật. - Khảo sát theo các tuyển: Nội dung là tính số lượng cá thé gặp ở dọc tuyến điều tra đã được chọn. - Khảo sắt theo các điểm, 6 tiêu chuẩn: Phương pháp này thường được: 4p dụng với côn trùng, (hủy sinh vật và vinh sinh vật đắt - Xác định nơi ở, 6 sinh thái, sinh cảnh va HST: Mỗi loài, mỗi cá thé đều có nơi ở và é sinh thái riêng.
Bat cứ địa điểm nào cần được đánh giá đều ‘bao gồm ít nhất là một hệ sinh thái. Mỗi hệ sinh mm đặc trưng bởi một cquần xã sinh vật riêng. Do đó, khi cin đánh giáDDSH cần phân biệt các HST l 4 ~ : với các hiễu biết có trước về nơi ở và 6 sinh thabeba đc loài, cá thé để lập kế hoạch quan sát và thu mẫu. ey Pd - Bản đồ và máy GPS: Trong pu tác đánh giá ĐDSH, sử dung các bản đồ vớ lệ tịch hop ahi chú số Bộ dẫn của các Toi là võ cùng quan trọng.
Việc s dụng bản đỏ để dah di un gi yến khảo si các 6 tiên cin b: cũng vậy. Máy GPS giúp xác định chÌnxác h nơi quan sắt và thu mẫu. Ba dạng sinh học bộ cứng) (Côn trùng bộ Cánh tag (Coleoptera) là bộ lớn nhất trong lớp côn trùng có trên 400.000 loài đã được mô tả vả được xem là nhóm côn trùng có. số lượng loài lớn nhất, chiếm 40% số lượng loài côn trùng đã biết.
thuộc bộ Cánh cứng có kích thước rất đa dang, từ rắt nhỏ (nhỏ hơn Imm) cho Haru đến rất lớn (trên 75mm), một số loài còn có thể đạt kích thước trên 125 mm. Côn trùng thuộc bộ Cánh cứng có thẻ phân bo rộng rãi, hiện diện hau như. Phin lớn côn trùng thuộc bộ Cánh cứng có hai đôi cánh. đôicánh trướccặp cánh trước có cấu tạo bằng chất sừng cứng, cặp cánh sau bằng chat màng, thường đài hơn cặp cánh trước và ở trạng thái nghỉ cặp cánh sau thường xếp lại dưới cặp cánh trước.
Miệng của c¡ c loại côn trùng thuộc bộ 6 kiểu nhai fim, 2 ngàm (hàm trên) rất phát triển “Thức ăn của chúng cũng rất đa dạng và phong phú, đa số là thực vat. ‘Tuy nhiên một số loài ăn động vật và mộts loài côn trùng nhỏ khác cũng như các chất hữu cơ mục mát, bào tir nắm.Chu kỳ sống của chúng cũng rất khác nhau, mỗi năm có từ 3-4 tÌ nhiều năm đi toàn thành một thể hệ. 'Các nghiên cứu về đa dạng côn trùng bộ Cánh cứng trên thé giới từ khi mới xuất hiện, loài người đã phải chịu ảnh hưởng lớn về sự. phá hoại rềnnhiễu mặt của côn trùng, đặc bit là trong gâytrồng và chăn muôi Do đó loài người bắt đầu nghiên cứu và tìm hiểu về côn trùng.
ông nguyên, ở Trung Quốc đã nguyên, Aristote (người Hy Lạp) đã viết về 60 loài côntùng trong tác phẩm “Systema naturae (Hệ thống tự nhiên)” đề cập đến 3 lĩnh vực quan trọng của tự. nhiên là khoáng vật thực vat và động vật. Ông à người đầu tien phân loại động vat, rong đồ cổ côn tring một cách hiện dại Lần xuất bản thứ 10 của sách “HE thống tự nhiên” ông đã đưa vào cách gọi tên khoa học các loài Vào năm 1793, Sprengel (1750-1816) xuất bản tác phẩm. tả mối quan hệ giữa cf hoa và quá trình thụ phấn của côn tring, tiên vai trò của côn trùng trong việc thụ phấn “Trong các công trình của minh, Lamarck (1744- 1829) đã có những đóng góp đáng kể cho khoa học côn trùng, đặc biệt trên.
— Tĩnh vực phân loại. Cui the kỉ 18, Pallas (Viện người Nga) đã nghiên cứu về thành phan loài côn trùng. 'Vào thể kỉ 19, cùng với sự phát triển của các ngành khoa học khác, côn trùng học đã trở thành một môn khoa học. Có rất nhiều người chuyên sâu về côn trùng học và hàng loạt các "Hội côn tring” được thành lập ở các nước, như ở Pháp (năm 1832), Anh (1833), Nga (1859).Các hội côn trùng giữ vai trò chi đạo trong việc phát triển côn trùng học ở mỗi nước.
Từ thé i 20 các lĩnh vực côn trùng học thực nghiệm ra đời, trong đó có côn trùng nông nghiệp, côn trùng lâm nghiệp. Ngoài ra, ở Trung Quốc môn “Côn trùng Lâm nghiệp” đã chính thứcđược giảng day trong các trường đại học Lâm nghiệp tir năm 1952 từ đó việc nghiên cứu về côn tring được diy mạnh. Năm 1859, Hội Côn trùng Nga được thành lập. Nhà côn trùng học người Nga Keppen (1882-1883) đã xuất bản 03 tập Côn trùng trong lâm nghiệp trong đó có đẻ cập rất nhiều đến côn trùng bộ Cánh cứng.
Các tác giả như Lamarck (TK 19), Handrich (TK 20), Weber, Krepton.đã liên tiếp đưa ra các bảng phí tóc. vã nh loại côn trùng bộ Cánh cứngkhác. “Từ năm 1910-1940, Volka và Sonkling đã x ôn trùng bộ Cánh cứng gồn 240.000 loài được in trong 31 tập với hàng nghìn loài thuộc họ bộ Cánh cứng ăn lá. Cho đ năm 1966, Bey - Bienkođã phát hiện và mô tả được hơn 300.000 loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng.
“Trong tổng số loài é me Bộ Cánh cứng được mô tả trên thé giới, có hơn một nửa sử ken-điức ăn từ thực vật. Bằng cách thu thập, ăn phần hoa và mật, côn _ cứng nói riêng và côn trùng nói chung có vai trò rất quan ¬.qua trình thụ phấn của thực vật. Tóm lại các nghiên cứu đã cho thấy. mặc đù có rất nhiề loài côn trùng thuộc bộ Cánh côn trùng bộ Cánh cứng là có lợi và vô hại đối với con người.
Nhi trùng Cánh cứng săn mồi ăn thịt và ký sinh là thiên địch của sâu hại, có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sâu bệnh trong hệ sinh thái tự nhiên bằng cách tin công và ăn thịt chúng, một số loài còn được sử dung để tạo ra các sản phẩm đặc biệt, có giá trị cao như: sáp trắng, phẩm son; là nguồn cung cấp thực phẩm, dược liệu cho con người, thức ăn cho vật nuôi 'Tổ chức Nông lương (FAO) đã ước tinh rằng tồn thất do dich hại gây ra. đối với cây lương thực trên thé giới khá lớn, trong đó 145là do sâu hại, 0% là do bệnh hại và 11% là do cỏ dại. Ngay cả với nền nông nghiệp phát triển cao, công nghệ kiêm soát dich hiện đại, Cục Nông nghiệp Mỹ tước tính rằng thiệt hại do sâu hại tại Mỹ đạt tổng công 6.8 tỷ đồng mỗi năm trong thập ky 1950-1960 "Ngoài những tác động của côn trùng bộ Cánh cứng gây hại trong nông nghiệp và nghề làm vườn, một số loài côn trùng bộ Cánh cứng còn phương hại đến vật nuôi, ảnh hưởng xấu đền sức khoẻ con người ở nhiều mức độ khác nhau. * Nguyên nhân gây suy thoái DDSH côn trimgtrén thé giới Tại Trung Quốc, các chuyên gia và cáctổ Aka học đã chỉ ra 6 nguyên nhân chính làm suy giảm tài su hiểm học côn trùng bộ “Cánh cứng, đó là: rừng nhiệt đi bị phân chia thành cácvà, hồ và phân tần: - Sự chia cắt sinh cảnh, nhiều digo ích xy rên thé giới đặc biệt là $ suy thoái các vùng i nhạy cảm dO\vige chăn thả quá mức kéo dài; - Việc khai thác quá mứcgiàn in nhiên động, thực vật dẫn đến sự tuyệt chủng của một si Ss - Sự phát triển Š ạt cohg’n; iệp hóa, hiện đại hóa; - Sự xuất hiện của đhiều loài hgoại lai xâm hại các loài bản địa; - Nguyên nhân ies da dạng sinh học côn tring ở các nước.
dang phát trién là ` 0 và sự gia tăng dân số, * Giải pháp DDSH côn trùng trên thé giới Bao tồn đa dạng4 học là một vấn đề phức tạp và mang tính hệ thống. Mặc dù côn trùngphong phú về thành phần loài với số lượng cá thé lớn, nhưng chi là một trong nhiều nhóm khác nhau của sinh vật sống trên trái đất này hay nói cách khác ở bắt kỳ một hệ sinh thai nào, côn trùng cũng. có mối liên hệ với các loài sinh vat khác. Do đó không thé bảo vệ các loài côn trùng như là một nhóm độc lập mà phải lấy toàn bộ hệ sinh thái là mục.
tiêu bảo tổn. Các nghiên cứu về đa dang côn trùng thuộc bộ Cánh cứng ở trong nước Trước năm 1954 nói chung, các công trình nghiên cứu v côn trùng còn rất ít và hạn chế. Nồi bật là một số công trình nghiên cứu sau: Năm 1897 đoàn nghiên cứu người Pháp *Mission parie tra côn tring Đông Dương trong đó có Việt Nam, đến năm 1904 công ết quả đã được phát hiện 1020 loài côn trùng trong đó có 541 loài bộ cánh cứng.