CHƯƠNG I LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU “rong những năm gắn day việc nghiền cứu và Âu dạng ảnh học căng như nhận thức được inh đa dang sinh hoc (rd Wey hese quan trọng trên phạm vi toàn thé giới. Tuy nhiề sn những đế từ Da dghệ Xinh học” còn AS có rất nhiều nghĩa nhiều quan điểm chưa thối 2C “Theo dinh nghĩa của Qui Quốc sigs liên nhiên - WWF( 1989) 48 xuất như sau: * Ba dạng sinh học sự, in vi của sự xống trên trái đất, là hàng triệu loài Thực vật, Động Wt và Vì Sinh vật, là những gen chúa dung trong các loài và là hệ sin) cùng phúc tap cùng tồn tai trong ôi trường `. “ khuẩn tới các loài hue 2.6 mức độ tỉnh tế hơn Ba dạuỂjnh học bao gốm cả sự khác biệt về gen 3. ĐDSH “Ổn bao gồm ea Sur khác biệt giữa các qudn xa mà trong đó các loài sinh sug, SỜ bệ sinful nơi mà loài cũng như.
“quần xã sinh vật tổn. Thắng 06/1991 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký kế hoạch hành động Quốc giá về môi trường và phát triển bên vững. Trong đồ có chương trình bảo vệ đa dang sinh học và chương trình cải tiến các vườn Quốc gia, khu bảo tồn, và duy trì các loài động thực vật quý hiếm [4] Hiện tại ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiện cứu về khu hệ thực. vat, song nối bật hơn cả là ông tình *hực vội chỉ ay là bộ sách gốm7 tập chính vàI tập bổ sung” Gayo ree 1907 tới 199 bối nhà thự vat ng a.
«Và tiệt ay là công trình lớn đã thống kẻ, mô tả cho li hệt vat của Dong Dương trong đó có Việt Nam |4), Tiếp te code oh oll Hy AMY ea thgo từ nam L960 tới 2001, dưới se A Ph. Morat thuộc Bio tầng lịch sir tự nften Paris, 3Ú tập sách mang tên Thực vat cht Canpodi, Lào à Vie NẤNGỀIe , Cambodge dụ Laas c Viemam) với 77 họ thự vật thuộc hai ngàn Thông và Ngọc Lan đã dược công bốI42]. Những công trìểh kế trên là những tà liệu quí. có ý nghữa lớn đối vớ việc nghiên cứu da di thực vật đất Việt Nam, - Gần day , trong vòi ah từ JÖ9 tới 2000, Phạm Hoài Hộd tiếp cho xuất bản 2 công trình nig mang tên “ Cay cổ Việt Nam”.
TY công tình này tác Đồ là số liệu mới ẩÑ Éxở số loài thực vật có ở Việt Nam, nhưng cũng theo theo Pham Hoàyft Hộthả số [đài thực vat bac cao có mạch của Việt Nam có thể đạt tới 124 i [I2LJ13]. Tuy các công tình này mới chỉ dừng lại ở' việc thống kế số lượng I6Ƒ%à mô tả don giản, nhưng cũng có ý nghia lớn đối với vido quất Xác loài thực vật tại thực địa u về hệ sinh thi rừngvà thảm thực vật rừng Việt Nam Nami” và *Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nant” của Thái Văn Trừng công bố năm 1978 và 2000, tác giả đã khẳng định ưu thế nghành hại kín ( Angiospermae), cũng đã xác định được hệ thống pin loại thảm thực vật răng, hệ sinh thái và bản đồ thảm thực vật của Việt Các tài liệu trên không những đã phản ánh ở gồe,độa độ khác nhau về tinh đa dang của hệ thực vật và thi VỀ Nam mà còn cung cấp nhiều thông tin về thành phần loài, we rừng trên phạm “Theo hướng nghiên cứu về tính đt aedthực vặt túcác Vườn Quốc gia vi toần quốc. Đó là những tà liệu tham Kleer ai việc tim hiểu và phân tích * của Việt Nam đến nay đã có nhiều, nh nghiền cứu, trong đồ phải kể tới những nghiên cứu khá đẩy di vé đa dang thực vật tại VQG Cúc Phương. việc lập Danh lục thực vat cit VQG Cúc Phưởhg được bắt đầu từ năm 1971 và kể từ đó tới năm 1997 đã cếẾ hạnh lục eae công bố [39].
Trước hết phải kể tới các nghiên cứu Nguy Mghjt THỜ cộng sự đã nghiên cứu khá hoàn chính và thống về tính đa dạ 0 ñọc Vườn Quốc gia Cúc Phương, Các chuyên để báo cáo. i dạng song hệ thực vat, da dạng về nguồn gen cây có ích, đa dạ quật thực vật đã cho ta thấy tác giả đã dây công nghiên cứu vẻ để này [[ZN [261140]. Cùng với cuốn * Cẩm nang nghiền ? xuất bản năm 1997, tác giả đã xây dựng lên một xố mẫu ÑÕ việc nghiên cứu đa dạng thực vật cho các vùng vật và kin đầu tiên thể hiện tren bản đổj27]. Gin day, năm 2004 công trình * Danh lục thực vặt có hạt cũ Vườn Quốc gia Cúc Phuong- Seed Plants of Cục Phuong National Park- A Documented Checlis do t hể các nhà thực vật Hoa Kỳ, Viện Sinh thái và Tai nguyên Sinh vật và Vì Phương của ‘dy án Nghiên cứu tinh da dang thực vật tại Việt Nam vi fo thuộc: Nhóm hợp tác quốc tế nghiên cứu đa dạng sinh hoe JntetpalionR Cooper Biodiversity Groups - ICBG) đã công bố 1926 ri Gong trình này đã hợp với danh pháp thực vat, mỗi loài đ Ve, nau tiêu bản làm bảng hoàn thiện hơn các công trinh trước đầy vì ig tên khoa ge được cập nhật phù chứng và đã bổ sung thêm 90 loài vĩ Yan lục thực vat Cúc Phương tr đây, phần lớn là những loài quí hi 6 ngay €ơ bị đe doa, Đặc bit có một số loài mới cho khoa hoc.
Thực sự công ưình này có ý nghĩa i với nghiên cứu da dang thực vat ẩha VQG XuâfL Šn. Điều đó cho thấy công việc thống ke nguồn tài nguyên sí0 Vật nói cfMuặ và thực vật nồi riêng đang được bảo vệ là một trong nhữn củ Đồng tác bảo tổn [39] 'Đối với việc nghiên cứu tinh cays inh học VQG Xuân Son phải kể tới la Viện điều tra quy hoạch rừng phối hợp v vàViễn Sinh thai và tài nguyên sinh vật vào năm tờng Bi học Sư phạm Hà Nội phối hợp với Phân viện img Động Bắc về iá tị hệ động thực vật khu bảo tồn Son vấQñãm 1998. Tất cả các công trình nghiên cứu trong dnl Má VQG Xuân Sơn có giá tị cao về da dạng sinh học tực vật quý hiểm đan bị de dọa ở mức Quốc gia và mức tir tháng 06 đến tháng {0 năm 2002, Chỉ cục Kiểm lâm Phú Thọ, phối hợp với Trung tam Tài nguyên và Moi trường Lâm nghiệp thuộc Viện điểu tra quy hoạch rừng tiến hành khảo sát, đánh giá các giá trị vẻ da dang sinh học, cũng như các giá trị tự nhiên xã hội khác làm cơ sở khoa. học và thực tiễn cho việc xây đựng dự án đâu tư cho VQG.
Trong báo cáo, các tác giả đã đưa ra đanh lục thực vat của VQG Xuân Sơn gồm 726 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 475 chỉ và 134 họ trong đó cây đã 223 loài, cây bụi và day leo 139 loài với đấy đủ yếu tố thực vật có l tiến khu hệ thực vat Việt Nam, Trên cơ sở thành phần loài thực vat, da tape ở cặc bậc Taxon, các tác giả nêu lên các yếu tố thực vật tiêu bi Ge khuŠ thực vật khác nhau. Trước hết là khu hệ thực vật bản địa Ram Trung Hoa, bao gốm các đại điện tiêu biểulà các cấy trong ho Dè (Fagaeeae). họ Re (Lauraceae), họ Xoan (Meliaceae), họ, 'sumlgsae), họ Ngọc Lan (Magnolacea2. Đây là yếu tố chiến wa YS trong hệ (bực vật Xuân Sơn.
Ngoài +a còn cổ các luồng thực audiew ra Luding thứ nhất, từ phía Nam di lên lệhông các yết tố Malaixia - Indonsia. Trong đồ họ Dấu (ĐipteroeurueGf là họ tiêu biểu với những loài đại điện như Chò nâu ;ocuphtctass), Cho chỉ (Parashorea chinensis), Sao Tung hoạẾNgp hinds Tw tức Vion slat. Ludng thứ 2, tr i xung buo gồm các yếu 6 vũng ôn đới, theo độ vĩ Vân Nam - Qe toe efi ty nành Tne Pops g) VàEŠŠ loài cây lá rộng rụng là thuộc họ Dé ía“Tìy và Tây Nam aluỗng các yếu tố Indonexia - ‘DO - Miến Điện, tiêu biểu là một số loài rung lí Đại học Dược Hà Nội đã tiến hành nghiên cứu tính da dạng cây thuốc tại 'Vườn Quốc gia Xuân Sơn, kết quả cho thấy có trên 152 loài thực vật có thể dùng làm thuốc chữa bệnh, trong đó có nhiều loài có giátrị về khoa học. dược liệu quý nh Cốt toái bổ (Dynaria /omej), Củ đồm (Stepphania dieliana), Kim tuyến (Anoectochilus sectaceus), Da ruột gà ( Morinda officinalis).
Nhưng trong kết quả nghiên cứu trên chị 6 báo nhiêu loài thực vật than gổ dùng để làm thuốc, cũng nl .được dang sống và phân bố của chúng. |9] // “Từ tháng 5 đến thing 6 năm 2005 thạc x đã tế inh phúc tra tài nguyên thực vật ườn Quốc xở kế thừa các tài liệu điều tra của Viện di tuyến đại điện, đợt khảo sit đã bổ tm 53 löài thực vật vào danh lục năm 2002 và đã rút rà một số nhận như » ue “Thực vật ở khu vực Vyờn Quốc gia Aa Sơn khí phong phú về loài cây với 719 loài trong 488 chí. Thực vật lớp 2 lí mầm là g ấm có 121 tghiên cứu các khía cạnh ta, Đanh lục thực vật trên cũng chỉ mang ính É tiếg ằnh trong thời gian ngắn, nhiều loài thực vật không phân bi‘ nhiên tronb-vùng nhưng cũng được tác giả đưa vào danh lục như: Bách Hocffbds macrolepis ), Bách tin ( Araucaria exeelsa), 6 nghiền ngặt ni iêng lầm cơ sở để để xuất cíc biện phít hiện và bả tồn đa dạng sinh học của Vuờn, đùi hỏi cần dang thực vat thân gỗ sẽ chỉ phối hoặc ảnh hưởng không nhỏ đến sự đa dạng sinh học ni chung của Vườn 10 “Theo hướng nghiên cứu vẻ da dang cây thân gỗ tại một số Vườn Quốc sia, hiện tại chúng tôi được biết có hai công trình nghiên cứu. Năm 1997, Hoàng Hoa Quế trong để tài của luận văn Thạc sỹ Nghign cứu tính da dang yh ving mi cao Vườn Quốc su Ba Vì" tác giá PRE dư 221 ki thuộc 125 chỉ và 51 họ.
phân tích được phổ dang số3+y/Tu tức giả no ng le po và cài Va omen ở lên có "nghĩa là chỉ nghiên cứu tiên hệ sinh thai từng fit nhiệt đổi. Ma khác ở điều kiện nghiên cứu như vậy, cùná khăn.ẽn chắc chấn còn nhiều loài tác pS được [21]. Muon với dia hình hiếm trở, đi lại khó hơn một năm, cũng theo hướng ngbien elu này, LSD Huyền với đề văn Thạc sỹ “Nghiên cứu tính da Wain gỗ tt bảo vệ nghiêm ngặt Vườn Quốc gia Cát Bà - Hải Phòng” tá giả đã thống kê được 269 loài thuộc 180 chỉ, 71 họ, phan till khá ng LÊ MP sống và lập được bản đồ thâm thực vật [15].