Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong cơ chế kinh tế thị trường, thông tin chi phí giữ vai trò nền tảng giúp nhà quản trị lựa chọn phương án kinh doanh, mô hình sản xuất tối ưu, xác định giới hạn trả lương, trả thưởng và kiểm soát hiệu quả hoạt động ở từng bộ phận. Tại Việt Nam, ngành dệt may là ngành công nghiệp trọng điểm trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong đó các doanh nghiệp may đóng vai trò chủ lực (khối doanh nghiệp dệt chỉ chiếm 15% về số lượng và đóng góp chưa đến 5% giá trị xuất khẩu toàn ngành). Theo số liệu từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu dệt may và xơ sợi năm 2012 đạt 17,2 tỷ USD (tăng 8,5% so với năm 2011), đặt mục tiêu năm 2015 đạt 19 tỷ USD (thu hút hơn 2 triệu lao động) và năm 2020 đạt 25–27 tỷ USD.

Tuy nhiên, phương thức sản xuất của các doanh nghiệp may Việt Nam chủ yếu tập trung vào gia công (CMT) và sản xuất theo thiết bị của mình (OEM/FOB), phụ thuộc vào đơn đặt hàng và thiết kế của khách hàng. Phương thức sản xuất theo thiết kế nguyên bản (ODM) mới chỉ bước đầu triển khai ở một số doanh nghiệp quy mô lớn như May 10, May Việt Tiến, May Nhà Bè. Doanh thu và biên lợi nhuận thực tế còn thấp, lợi thế nhân công giá rẻ suy giảm, đồng thời doanh nghiệp phải cạnh tranh trực tiếp với các quốc gia xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn Độ (về giá) và Hàn Quốc, Nhật Bản (về mẫu mã, thiết kế).

Thực tế công tác kế toán chi phí tại các doanh nghiệp may Việt Nam mới chỉ chú trọng thiết lập thông tin kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính, chưa xây dựng được hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ quản trị nội bộ. Việc phối hợp giữa các bộ phận để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin dự toán, thực hiện và kiểm soát chi phí còn nhiều hạn chế. Do đó, nghiên cứu xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp may Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức hoàn thiện hệ thống này nhằm khai thác lợi ích thông tin phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhu cầu thông tin kế toán quản trị nói chung và thông tin kế toán quản trị chi phí của nhà quản trị trong doanh nghiệp may Việt Nam và mức độ thỏa mãn của họ đối với thông tin do kế toán chi phí cung cấp hiện nay như thế nào?
  2. Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may?
  3. Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may đang thực hiện ở mức độ như thế nào?
  4. Từ kết quả đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may, đưa ra những giải pháp nào để có thể tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may nhằm khai thác lợi ích của hệ thống này đối với công tác quản trị doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát tập trung vào các doanh nghiệp may có quy mô vừa và quy mô lớn trên phạm vi cả nước. Luận án không khảo sát các doanh nghiệp quy mô nhỏ (chiếm dưới 20% tổng số doanh nghiệp may) do các đơn vị này khó đáp ứng điều kiện về nguồn lực tài chính và nhân sự để vận hành hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí. Tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp căn cứ theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, dựa trên quy mô vốn (tổng nguồn vốn/tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán - tiêu chí ưu tiên) và số lượng lao động bình quân năm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã sớm tiếp cận kế toán quản trị và hệ thống thông tin kế toán quản trị:

  • Laudon J. và Laudon J.P. (2003) xác định hệ thống thông tin kế toán (AIS) là một tổng thể gồm con người, phần cứng, phần mềm, dữ liệu lưu trữ, mạng kết nối và quy trình thiết lập thông tin, trong đó nhấn mạnh chức năng kiểm soát dòng luân chuyển tài sản và việc thiết kế hệ thống phụ thuộc vào đặc thù của từng tổ chức.
  • Eva Heidhues và Chris Patel (2008) nghiên cứu vai trò của thông tin kế toán trong quá trình ra quyết định tại các doanh nghiệp sản xuất sữa tại CHLB Đức, khẳng định sự kết hợp giữa lý thuyết quản trị chi phí và công nghệ thông tin là công cụ hỗ trợ ra quyết định quản trị.
  • Donald W. Ramney ([34]) phân tích hệ thống thông tin kế toán quản trị (MAIS) như một phần kết nối giữa lập kế hoạch và kiểm soát, đặc biệt cần thiết khi môi trường kinh doanh có độ bất ổn định cao.
  • Barfield, Raiborn và Kinney ([27]) trong công trình Cost Accounting: Traditions and Innovations khẳng định kế toán chi phí cần hướng vào chức năng phân tích và kiểm soát nội bộ qua 2 bước: thu thập chi phí theo bản chất và truy nguyên, phân bổ chi phí vào các đối tượng tạo phí.
  • Nghiên cứu về các phương pháp quản trị chi phí hiện đại tại Nhật Bản như chi phí mục tiêu (Target Costing) và chi phí Kaizen (Kaizen Costing) trong tác phẩm Target Costing and Kaizen Costing in Japanese Automobile Companies ([45]).
  • Michele Pomberg, Hamid Pourjalali, Shirley Daniel và Marinilka Barros (2012) khảo sát 53 bệnh viện tại Hà Nội và 9 tỉnh lân cận tại Việt Nam về thực trạng quản lý chi phí và khả năng ứng dụng các kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại như chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và hệ thống sản xuất đúng thời hạn (JIT).
  • Omar A. Jawabreh (2012) nghiên cứu vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định tại các khách sạn ở Jodhpur (Ấn Độ), chỉ ra các rào cản về chi phí vận hành, hạ tầng công nghệ và trình độ nhân sự.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về kế toán quản trị phát triển rõ nét từ sau năm 1997:

  • Giai đoạn đặt nền móng: Phạm Văn Dược (1997) nghiên cứu phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam, phân định rõ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Giai đoạn nghiên cứu theo mảng nội dung và cơ chế vận hành: Phạm Quang (2002) nghiên cứu hệ thống báo cáo kế toán quản trị; Phạm Văn Dược và Huỳnh Lợi (2009) nghiên cứu mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị; Hồ Tiến Dũng (2009) nghiên cứu tổ chức hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp; Ngô Hà Tấn (2010) nghiên cứu tổ chức hệ thống thông tin kế toán; Nguyễn Ngọc Huyền (2000) nghiên cứu phương pháp phân tích và quản trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp công nghiệp.
  • Nghiên cứu ứng dụng theo ngành cụ thể: Nguyễn Thanh Quí (2004) trong ngành Bưu chính viễn thông; Phạm Thị Kim Vân (2002) trong ngành du lịch; Nguyễn Thị Hằng Nga (2004) trong ngành dầu khí; Phạm Thị Thủy (2007) xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất dược phẩm; Đào Thị Minh Tâm (2009) trong ngành chế biến thủy sản; Trương Bá Thanh và Nguyễn Công Phương (2009) về quản trị chi phí theo lợi nhuận mục tiêu; Hoàng Văn Ninh (2010) về hệ thống thông tin kế toán trong các tập đoàn kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình quốc tế chủ yếu tập trung vào các nền kinh tế phát triển hoặc các lĩnh vực dịch vụ (y tế, khách sạn). Các nghiên cứu trong nước chủ yếu dừng lại ở mức độ lý luận chung, nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán tài chính hoặc mô hình kế toán quản trị chi phí cho một đơn vị cụ thể, chưa đi sâu vào việc tổ chức đồng bộ hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập và tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí chuyên sâu cho ngành may Việt Nam, tích hợp đầy đủ ba mảng thông tin quá khứ, hiện tại và tương lai (dự toán chi phí, chi phí thực hiện, kiểm soát chi phí và phân tích ra quyết định) gắn với đặc thù sản xuất may mặc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Chi phí và Quản trị chi phí: Kế thừa định nghĩa của Woehe ([52]), Haberstock ([38]), Kemmetmueler, Viện Kế toán viên Quản trị Hoa Kỳ (IMA - [41]), luận án xác định chi phí gồm ba đặc trưng: sự hao phí về nguồn lực, gắn liền với kết quả hoạt động và được đo lường bằng tiền. Quản trị chi phí là việc tập hợp, tính toán và kiểm soát các chi phí phát sinh nhằm cung cấp thông tin phục vụ quản trị nội bộ.
  • Tiêu thức nhận diện và phân loại chi phí: Phân loại theo 6 tiêu thức phục vụ các mục tiêu quản trị khác nhau:
    1. Theo chức năng hoạt động: Chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
    2. Theo mối quan hệ với Báo cáo tài chính: Chi phí sản phẩm (tạo nên giá thành hàng tồn kho, kết chuyển sang giá vốn hàng bán khi tiêu thụ) và chi phí thời kỳ (kết chuyển trực tiếp vào Báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ).
    3. Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (cần lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp).
    4. Theo cách ứng xử với mức độ hoạt động: Định phí (fixed cost), biến phí (variable cost) và chi phí hỗn hợp (mixed cost). Mô hình phương trình chi phí hỗn hợp: $$C = ax + b$$ (Trong đó: $C$ là tổng chi phí hỗn hợp, $a$ là biến phí đơn vị, $x$ là mức độ hoạt động, $b$ là tổng định phí. Các phương pháp tách chi phí gồm: cực đại - cực tiểu, bình phương nhỏ nhất, hồi quy bội, đồ thị phân tán).
    5. Theo mức độ kiểm soát của nhà quản lý: Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
    6. Theo sự ảnh hưởng tới việc ra quyết định: Chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội và chi phí chìm.
  • Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí: Là quá trình sắp xếp, bố trí các nguồn lực (con người, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, quy trình và phương pháp) để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chi phí qua ba phân hệ:
    1. Hệ thống thông tin dự toán chi phí: Xây dựng hệ thống định mức (qua phương pháp phân tích số liệu lịch sử hoặc phân tích nhiệm vụ) và lập dự toán (dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt; lập từ trên xuống theo phương pháp thống kê kinh nghiệm hoặc lập từ dưới lên theo phương pháp tỷ lệ).
    2. Hệ thống thông tin chi phí thực hiện: Tổ chức chứng từ ban đầu, tài khoản kế toán, sổ chi tiết và phương pháp tính chi phí theo đơn đặt hàng hoặc theo quá trình sản xuất.
    3. Hệ thống thông tin kiểm soát chi phí và ra quyết định: Lập báo cáo chi phí, phân tích biến động chi phí giữa thực tế và dự toán/định mức, đánh giá trách nhiệm theo trung tâm chi phí.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: (1) Mục tiêu, chiến lược và nhu cầu thông tin của nhà quản trị; (2) Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp; (3) Trình độ trang bị máy móc, công nghệ thông tin và năng lực đội ngũ nhân sự kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế (phân tích, so sánh, diễn dịch, quy nạp, thống kê mô tả). Nghiên cứu thực tiễn được thực hiện chủ yếu theo phương pháp định tính:

[Khảo sát thực tiễn]

[Tổng hợp & Phân tích]
Phương pháp thu thập Đối tượng / Đơn vị khảo sát Nội dung thu thập
Nghiên cứu tình huống sâu - CTCP May 10 (đại diện quy mô lớn)
- CTCP Dệt may Hoàng Thị Loan (đại diện quy mô vừa)
Phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán chi phí; quan sát trực tiếp cơ sở vật chất, hệ thống tài liệu, sổ sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ.
Khảo sát bảng hỏi (Survey) 50 doanh nghiệp may vừa và lớn trên 3 miền (thu về 40 phiếu hợp lệ từ 20 doanh nghiệp) - Mẫu 01B (Ban Giám đốc/HĐQT): Mô hình tổ chức, nhu cầu thông tin chi phí, mức độ thỏa mãn thông tin, khả năng đầu tư cho hệ thống.
- Mẫu 01C (Kế toán trưởng/Kế toán chi phí): Thực trạng thu nhận dữ liệu, lập dự toán, ghi chép, phân loại và phân tích chi phí.
Thu thập dữ liệu thứ cấp VINATEX, Hiệp hội Dệt may Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên các công ty may. Số liệu kim ngạch xuất nhập khẩu, lao động, quy trình công nghệ may, văn bản chế độ kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của Luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị và hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong và ngoài nước. Tác giả phân tích các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm (Laudon, Eva Heidhues & Chris Patel, Ramney, Barfield & Kinney, Pomberg & cộng sự, Jawabreh, Phạm Văn Dược, Phạm Quang, Phạm Thị Thủy, Hồ Tiến Dũng, Ngô Hà Tấn...). Chương này xác định rõ khoảng trống nghiên cứu về việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong ngành may mặc tại Việt Nam. Đồng thời, chương 1 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu tình huống tại 2 doanh nghiệp (May 10 và Dệt may Hoàng Thị Loan), quy trình khảo sát 50 doanh nghiệp (thu về 40 phiếu hợp lệ từ 20 doanh nghiệp), các nguồn dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và phương pháp xử lý dữ liệu bằng phân tổ thống kê, thống kê mô tả trên phần mềm Excel 2007.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về chi phí, quản trị chi phí và hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất. Luận án phân tích vai trò liên kết của hệ thống thông tin kế toán trong quản trị doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng bản chất (mục tiêu chiến lược, nhu cầu nhà quản trị, đặc điểm tổ chức sản xuất, cơ sở vật chất và trình độ nhân sự).

Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí được cấu trúc thành ba phân hệ chính:

  1. Tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phí: Xây dựng hệ thống định mức chi phí (phương pháp phân tích số liệu lịch sử và phân tích nhiệm vụ) và lập hệ thống dự toán chi phí sản xuất kinh doanh (dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt; phương pháp thống kê kinh nghiệm từ trên xuống và phương pháp tỷ lệ từ dưới lên; quy trình tổ chức cơ sở dữ liệu đầu vào).
  2. Tổ chức hệ thống thông tin chi phí thực hiện: Nhận diện, phân loại chi phí, tổ chức thu thập dữ liệu ban đầu, quy trình hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng và theo quá trình sản xuất.
  3. Tổ chức hệ thống thông tin kiểm soát chi phí và phân tích ra quyết định: Phân tích biến động chi phí, chi phí mục tiêu theo chu kỳ sống sản phẩm, lập báo cáo bộ phận và phân tích thông tin phục vụ quyết định ngắn hạn/dài hạn.
  4. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí: Các mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Ngoài ra, chương này tổng kết kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam

Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng ngành may Việt Nam và thực tế tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí:

  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật: Ngành may chủ yếu sản xuất theo phương thức gia công CMT và OEM/FOB, giá trị gia tăng thấp, phụ thuộc nguyên phụ liệu nhập khẩu. Quy trình công nghệ gồm các công đoạn cắt, may, hoàn thiện; tổ chức sản xuất theo chuyền may, đơn đặt hàng hoặc thiết kế.
  • Nhu cầu thông tin và mức độ đáp ứng: Nhu cầu thông tin chi phí của nhà quản trị rất cao nhưng mức độ đáp ứng của hệ thống kế toán hiện tại còn thấp; nhà quản trị thường ra quyết định dựa trên kinh nghiệm do kế toán chủ yếu phục vụ lập báo cáo tài chính.
  • Thực trạng phân loại và xử lý chi phí: Hầu hết doanh nghiệp chỉ phân loại chi phí theo khoản mục phục vụ kế toán tài chính (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), chưa phân loại theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) hoặc theo khả năng kiểm soát. Các doanh nghiệp quy mô lớn và vừa gặp nhiều khó khăn trong việc bóc tách chi phí.
  • Thực trạng ba phân hệ thông tin:
    • Dự toán chi phí: Việc lập định mức và dự toán còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử (từ trên xuống), thiếu sự phối hợp giữa phòng kỹ thuật, sản xuất và kế toán; chưa lập dự toán linh hoạt.
    • Chi phí thực hiện: Chứng từ ban đầu chưa phục vụ kịp thời cho kế toán quản trị; việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân, chưa phản ánh đúng đối tượng chịu phí.
    • Kiểm soát chi phí và báo cáo: Báo cáo nội bộ nghèo nàn, chưa lập báo cáo biến động chi phí định kỳ giữa thực tế và định mức, chưa gắn trách nhiệm kiểm soát chi phí với từng tổ/chuyền may và trung tâm chi phí.
  • Đánh giá chung: Nêu rõ những mặt đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân (nhận thức quản trị, hạn chế về phần mềm công nghệ thông tin và năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán).

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ yêu cầu quản trị nội bộ doanh nghiệp may:

  1. Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí: Thiết kế đồng thời nhiều trường thông tin trên hệ thống phần mềm kế toán để phân loại chi phí theo cách ứng xử (tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí theo phương trình $C = ax + b$), theo mức độ kiểm soát và theo tính chất thích hợp cho việc ra quyết định.
  2. Giải pháp tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phí: Xây dựng mô hình lập dự toán từ dưới lên, hoàn thiện hệ thống định mức chi phí nguyên phụ liệu, nhân công và chi phí chung dựa trên phương pháp phân tích nhiệm vụ kết hợp phân tích lịch sử; thiết lập hệ thống dự toán linh hoạt tương ứng với các mức công suất hoạt động.
  3. Giải pháp tổ chức hệ thống thông tin chi phí thực hiện: Hoàn thiện quy trình thu nhận thông tin ban đầu, chuẩn hóa hệ thống chứng từ, mở chi tiết các tài khoản kế toán chi phí; xác định chi phí theo đơn đặt hàng đối với phương thức FOB/OEM và theo quá trình sản xuất đối với phương thức CMT.
  4. Giải pháp tổ chức hệ thống thông tin kiểm soát chi phí và ra quyết định: Xây dựng hệ thống các trung tâm chi phí thuộc khối sản xuất; định kỳ lập báo cáo chi phí sản xuất, báo cáo kết quả kinh doanh theo bộ phận và báo cáo phân tích chênh lệch chi phí (giá và lượng) để phục vụ kiểm soát và ra quyết định.
  5. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Đề xuất mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị hoặc sắp xếp các bộ phận kế toán quản trị chuyên trách theo chức năng.
  6. Điều kiện thực hiện giải pháp: Kiến nghị các điều kiện về phía Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý, hướng dẫn kế toán quản trị) và về phía doanh nghiệp may (nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, đào tạo bồi dưỡng nhân sự kế toán, nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, khẳng định mối liên hệ hữu cơ giữa ba mảng thông tin: quá khứ (thông tin chi phí thực hiện), hiện tại (thông tin phân tích, kiểm soát) và tương lai (thông tin dự toán và định mức chi phí).
  • Làm rõ các nhân tố chi phối việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí, đặc biệt là mối quan hệ giữa đặc điểm quy trình công nghệ, hình thức tổ chức sản xuất ngành may với mô hình kế toán chi phí và phân bổ chi phí.
  • Khẳng định khả năng áp dụng của khung lý thuyết tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí không chỉ trong ngành may mà còn có thể mở rộng cho các ngành sản xuất công nghiệp khác (như sản xuất thuốc lá, xi măng, bia...).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng công tác kế toán chi phí tại các doanh nghiệp may quy mô vừa và lớn tại Việt Nam; chỉ rõ sự thiếu hụt thông tin kế toán quản trị phục vụ kiểm soát chi phí và ra quyết định của ban lãnh đạo.
  • Đề xuất mô hình tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí cụ thể cho doanh nghiệp may, bao gồm:
    • Phương pháp phân loại chi phí đa chiều trên hệ thống kế toán tin học hóa.
    • Quy trình lập định mức và hệ thống dự toán linh hoạt từ dưới lên.
    • Thiết kế các biểu mẫu báo cáo nội bộ: Bảng tổng hợp định mức chi phí, Bảng tổng hợp dự toán chi phí sản xuất, Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, Báo cáo chênh lệch chi phí sản xuất, Báo cáo kết quả kinh doanh theo bộ phận.
    • Mô hình tổ chức các trung tâm chi phí trong khối sản xuất may và cơ chế phối hợp giữa bộ phận kế toán tài chính với kế toán quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát thực tế mới chỉ tập trung vào các doanh nghiệp may có quy mô vừa và quy mô lớn, chưa mở rộng sang nhóm doanh nghiệp may có quy mô nhỏ (chiếm dưới 20% số lượng doanh nghiệp toàn ngành).
  • Mẫu khảo sát định lượng thu thập được dừng lại ở 40 phiếu hợp lệ từ 20 doanh nghiệp may và 2 nghiên cứu tình huống điển hình (Công ty Cổ phần May 10 và Công ty Cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan).
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả định tính và nghiên cứu tình huống, chưa thực hiện các mô hình kiểm định thống kê suy diễn phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các doanh nghiệp may có quy mô nhỏ khi điều kiện nguồn lực và ứng dụng công nghệ thông tin cho phép.
  • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các kỹ thuật quản trị chi phí hiện đại (như Activity-Based Costing - ABC, Kaizen Costing, Target Costing) vào từng công đoạn chi tiết của chuỗi cung ứng ngành dệt may.
  • Vận dụng và kiểm chứng mô hình tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí sang các ngành công nghiệp sản xuất khác tại Việt Nam như xi măng, bia, thuốc lá.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo về khung lý thuyết tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí, phương pháp thiết kế bảng hỏi, phương pháp nghiên cứu tình huống trong doanh nghiệp sản xuất. Phần tổng quan tài liệu cung cấp danh mục nghiên cứu trong và ngoài nước về kế toán quản trị.
  • Đối với các nhà quản trị, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng trong các doanh nghiệp may: Tham khảo trực tiếp các mẫu biểu dự toán, báo cáo chênh lệch chi phí sản xuất, phương pháp phân loại chi phí hỗn hợp và mô hình phân chia trung tâm chi phí để ứng dụng vào công tác kiểm soát giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS): Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng các văn bản hướng dẫn, chuẩn hóa công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng tiêu thức nào để lựa chọn và phân loại các doanh nghiệp may trong mẫu khảo sát?

Luận án căn cứ vào Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ để phân loại quy mô doanh nghiệp, dựa trên hai tiêu chí: quy mô vốn (tổng nguồn vốn/tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán, là tiêu chí ưu tiên) và số lượng lao động bình quân năm. Phạm vi khảo sát tập trung vào các doanh nghiệp may quy mô vừa và lớn, loại trừ các doanh nghiệp quy mô nhỏ (chiếm dưới 20% số lượng toàn ngành) do hạn chế về nguồn lực tài chính và nhân sự để triển khai hệ thống thông tin kế toán quản trị.

2. Hai doanh nghiệp nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu tình huống điển hình?

Tác giả đã tiến hành nghiên cứu tình huống sâu thông qua phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, kế toán chi phí và quan sát sổ sách, cơ sở vật chất tại 2 doanh nghiệp:

  • Công ty Cổ phần May 10: Đại diện cho khối doanh nghiệp may có quy mô lớn.
  • Công ty Cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan: Đại diện cho khối doanh nghiệp may có quy mô vừa.

3. Phương trình toán học nào được luận án sử dụng để mô hình hóa và phân tách chi phí hỗn hợp?

Luận án sử dụng phương trình toán học bậc nhất: $$C = ax + b$$ Trong đó:

  • $C$: Tổng chi phí hỗn hợp phát sinh.
  • $a$: Biến phí đơn vị.
  • $x$: Mức độ hoạt động (sản lượng, số giờ máy, số giờ công...).
  • $b$: Tổng định phí trong chi phí hỗn hợp. Các phương pháp kỹ thuật được tác giả đề cập để xác định các tham số $a, b$ gồm: phương pháp cực đại - cực tiểu, phương pháp bình phương nhỏ nhất, phương pháp hồi quy bội và phương pháp đồ thị phân tán.

4. Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí theo luận án gồm những phân hệ cốt lõi nào?

Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí gồm 3 phân hệ cốt lõi tương ứng với dòng thông tin thời gian:

  1. Hệ thống thông tin dự toán chi phí (thông tin hướng về tương lai): Gồm hệ thống định mức chi phí và hệ thống dự toán chi phí (dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt).
  2. Hệ thống thông tin chi phí thực hiện (thông tin quá khứ/hiện tại): Gồm tổ chức thu nhận chứng từ ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán chi tiết và phương pháp tính chi phí theo đơn hàng hoặc theo quá trình.
  3. Hệ thống thông tin kiểm soát chi phí và ra quyết định (thông tin phân tích hiện tại và tương lai): Gồm hệ thống báo cáo biến động chi phí, báo cáo chi phí theo bộ phận/trung tâm chi phí và các phân tích thích hợp phục vụ quyết định quản trị.

5. Những phương thức sản xuất chủ yếu của các doanh nghiệp may Việt Nam được nêu trong luận án là gì?

Luận án chỉ ra ba phương thức sản xuất chủ yếu:

  • CMT (Cut - Make - Trim): Phương thức gia công đơn thuần, bên đặt hàng cung cấp toàn bộ thiết kế và nguyên phụ liệu, doanh nghiệp may chỉ thực hiện cắt, may và hoàn thiện.
  • OEM/FOB (Original Equipment Manufacturer / Free on Board): Phương thức sản xuất bằng thiết bị của mình, doanh nghiệp may mua nguyên phụ liệu (thường theo chỉ định), thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất và giao hàng.
  • ODM (Original Design Manufacturer): Phương thức sản xuất trọn gói theo thiết kế nguyên bản, doanh nghiệp tự thiết kế, tự thu mua nguyên phụ liệu, sản xuất và phân phối (bước đầu thành công tại May 10, Việt Tiến, Nhà Bè).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Mỹ Hạnh đã giải quyết một cách có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn vấn đề tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu tình huống sâu và khảo sát thực tế, tác giả đã chỉ rõ những hạn chế của hệ thống kế toán hiện hành vốn chỉ phục vụ báo cáo tài chính mà chưa đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ. Các giải pháp được đề xuất trong luận án bao quát từ việc nhận diện, phân loại chi phí, lập dự toán linh hoạt từ dưới lên, hoàn thiện hệ thống chi phí thực hiện đến xây dựng báo cáo phân tích biến động và hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị chi phí. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo khoa học cho công tác đào tạo, nghiên cứu chuyên ngành kế toán cũng như ứng dụng thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất may mặc trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh.