Tổng quan luận án
Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản quản lý nhà nước (VBQLNN), đặc biệt là văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), giữ vai trò thiết yếu trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật gắn với tổ chức thi hành pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tại Việt Nam, Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ đã dành riêng 34 điều (từ Điều 137 đến Điều 171) quy định cụ thể về nội dung, hình thức, phương pháp rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (HTHVBQPPL).
Tuy nhiên, thực tế quản lý tại các bộ, ngành cho thấy khối lượng VBQLNN được ban hành rất đồ sộ, không chỉ dừng lại ở VBQPPL mà còn bao gồm số lượng lớn văn bản hành chính (VBHC) cá biệt, VBHC thông thường và văn bản chuyên ngành (VBCN). Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (GDĐT) – lĩnh vực được Đảng và Nhà nước xác định là quốc sách hàng đầu – hệ thống văn bản còn bộc lộ nhiều hạn chế: sự thiếu thống nhất, mâu thuẫn, chồng chéo khi điều chỉnh cùng một đối tượng, tính khả thi chưa cao, hoặc tình trạng ban hành văn bản sai thẩm quyền, vượt thẩm quyền, văn bản không phải QPPL nhưng lại chứa QPPL. Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về VBQPPL và quản lý văn bản nói chung, nhưng chưa có công trình khoa học độc lập nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về công tác hệ thống hóa văn bản (HTHVB) quản lý của một ngành cụ thể như ngành GDĐT. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà tác giả luận án xác định và giải quyết.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác HTHVB ngành GDĐT; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác HTHVB của ngành, nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng văn bản, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về GDĐT phục vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng quan về HTHVB nói chung và văn bản của ngành GDĐT nói riêng để làm sáng tỏ ý nghĩa của hoạt động này;
- Nghiên cứu nguyên tắc, phương pháp của hoạt động HTHVB ngành GDĐT;
- Phân tích, đánh giá thực trạng HTHVB ngành GDĐT, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân;
- Đề xuất giải pháp để đẩy mạnh công tác HTHVB của ngành GDĐT nhằm giúp cho việc sử dụng văn bản vào quá trình hoạt động của ngành trong thời gian tới hiệu lực, hiệu quả hơn.
Luận án xây dựng 4 câu hỏi nghiên cứu và 4 giả thuyết khoa học tương ứng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Tại sao Hệ thống văn bản quản lý nhà nước của ngành giáo dục, đào tạo lại đóng một vai trò công cụ pháp luật tất yếu để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý của ngành được nhà nước giao cho?
- Giả thuyết khoa học 1: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực thi điều hành và quản lý mọi lĩnh vực bằng pháp luật. Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 quy định trách nhiệm QLNN về giáo dục yêu cầu bảo đảm tính thống nhất, thông suốt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả. Nếu HTVBQLNN của ngành GDĐT được xây dựng khoa học, công khai, minh bạch, ổn định và xem HTHVB là nhiệm vụ tất yếu, ngành sẽ có công cụ pháp luật hữu hiệu để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Hệ thống hóa văn bản có tác động ảnh hưởng như thế nào đối với công tác xây dựng, kiện toàn hệ thống pháp chế của ngành GDĐT?
- Giả thuyết khoa học 2: Hiện nay việc xây dựng HTVB của nhiều ngành, trong đó có GDĐT, vẫn còn chồng chéo, bất cập và chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu. Văn bản QLNN là phương tiện xác định và vận dụng chuẩn mực pháp lý vào quản lý; do đó, một hệ thống văn bản hoàn thiện và công tác HTHVB hiệu quả sẽ tác động trực tiếp, tích cực đến việc xây dựng, kiện toàn hệ thống pháp chế của ngành thống nhất, đồng bộ, minh bạch, khả thi.
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Tại sao cần hệ thống hóa VBQLNN nói chung mà không chỉ dừng lại ở hệ thống VBQPPL của Bộ GDĐT?
- Giả thuyết nghiên cứu 3: Luật Ban hành VBQPPL năm 2008 và 2015 đã bãi bỏ một số hình thức văn bản quy phạm (như Chỉ thị, Quyết định của Bộ trưởng; Thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng), dẫn đến việc sử dụng các văn bản hành chính (đặc biệt là quyết định cá biệt) thay thế. Nhiều văn bản không phải QPPL nhưng chứa QPPL hoặc ban hành vượt thẩm quyền. Rà soát, hệ thống hóa toàn diện VBQLNN ngoài VBQPPL giúp kiểm soát chặt chẽ, giảm thiểu tình trạng tùy tiện, lạm dụng và hạn chế sai sót trong quản lý ngành.
- Câu hỏi nghiên cứu 4: Làm thế nào để công tác Hệ thống hóa văn bản của ngành GDĐT được thực hiện tốt, có hiệu quả?
- Giả thuyết nghiên cứu 4: Công tác HTHVB ngành GDĐT còn gặp khó khăn về thể chế, phương pháp tổ chức, đội ngũ cán bộ công chức, cơ chế tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT). Việc nghiên cứu khoa học, đánh giá khách quan thực tiễn theo tinh thần Nghị định số 127/2018/NĐ-CP (bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, quyền hạn với nguồn lực tài chính, nhân sự, điều kiện bảo đảm) sẽ chỉ ra các nhóm giải pháp hữu hiệu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống hóa văn bản ngành giáo dục, đào tạo.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu hệ thống văn bản của ngành GDĐT thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đồng thời đề cập một số văn bản liên quan thuộc lĩnh vực ngành do cơ quan ngoài Bộ ban hành để làm rõ sự cần thiết của công tác HTHVB.
- Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá tình hình HTHVB ngành GDĐT từ hệ thống văn bản thuộc Bộ GDĐT.
- Phạm vi thời gian: Thu thập tài liệu, dữ liệu phục vụ đánh giá thực trạng công tác HTHVB ngành GDĐT giai đoạn từ năm 2008 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2019).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng thuật tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy các công trình liên quan được phân chia theo hai nhóm hướng tiếp cận chính:
Hướng thứ nhất: Các công trình nghiên cứu về hệ thống hóa văn bản, lý luận văn bản và pháp điển hóa nói chung:
- Về sách, giáo trình trong nước: Nguyễn Văn Thâm với “Tổ chức đánh giá và sử dụng các HTVB quản lý nhà nước” (2001), “Soạn thảo và xử lý VBQLNN” (2010), “Một số vấn đề về VBQLNN, lưu trữ - lịch sử và Quản lý Hành chính” (2011) đã phân tích yêu cầu rà soát, phát hiện chồng chéo giữa văn bản hướng dẫn và văn bản được hướng dẫn, giữa văn bản địa phương và trung ương, văn bản ban hành trái thẩm quyền. Trần Ngọc Đường (2000) trong giáo trình “Lý luận chung về nhà nước và pháp luật” (Tập 1) đề cập mục đích của hệ thống hóa, phân loại VBQPPL thành văn bản luật và dưới luật, cùng bản chất của hoạt động pháp điển hóa. Lưu Kiếm Thanh (2002, 2006) với các công trình “Hướng dẫn soạn thảo văn bản lập quy”, “Hướng dẫn soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước”, “Xây dựng và ban hành văn bản QPPL”; Nguyễn Đăng Dung và Hoàng Trọng Phiến (1998) với “Hướng dẫn soạn thảo văn bản”; Nguyễn Thế Quyền (1996) với “Ban hành VBQLNN” đã phân tích quy trình rà soát, xử lý và phân loại văn bản QLNN.
- Về tài liệu hội thảo và bài báo khoa học: Kỷ yếu Hội thảo “Thẩm định văn bản pháp luật, rà soát văn bản, hệ thống hóa và pháp điển hóa” (Nhà Pháp luật Việt - Pháp, 1999) với các bài viết của Goulard; Hội thảo “Kinh nghiệm so sánh pháp điển hóa của một số quốc gia trên thế giới” (Viện Khoa học Pháp lý, 2006) với các tham luận của Cao Xuân Phong, Lê Hồng Sơn, Hoàng Văn Ánh, John Bentley, Bill Neison; bài viết của Hà Hùng Cường (2009), Elizabeth Catta (2010), Hoàng Minh Hiếu (2010); tài liệu của Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính (Bộ Tư pháp, 2010) và Văn phòng Quốc hội phối hợp USAID (2010) về hợp nhất VBQPPL và kinh nghiệm pháp điển hóa quốc tế.
- Luận án tiến sĩ: Nguyễn Thị Minh Hà (2007) với đề tài “Pháp điển hoá pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật” (Viện Nhà nước và Pháp luật) đã phân tích hai trường phái: pháp điển hóa nội dung (substantive codification) và pháp điển hóa hình thức (formal codification).
Hướng thứ hai: Các công trình nghiên cứu về hệ thống văn bản quản lý của ngành và ngành GDĐT:
- Giáo trình của Bộ Nội vụ (2016) “Những vấn đề cơ bản về hành chính nhà nước và chế độ công vụ, công chức” phân định VBHC và VBCN là các bộ phận cấu thành của VBQLNN; Nguyễn Thế Quyền và Lưu Kiếm Thanh (2004) trong “Giáo trình kỹ thuật xây dựng văn bản” chia VBQLNN thành 3 nhóm: VBQPPL, VBHC và VBCN. Chu Hồng Thanh (2014) qua bài viết “Khắc phục tình trạng rối loạn trong hệ thống văn bản QPPL” chỉ ra tình trạng lạm phát văn bản và thiếu tính khả thi trong thực tiễn điều hành.
- Tài liệu nước ngoài: Các tác giả Liên bang Nga (như Павлюк Л.) phân loại hệ thống VBHC thành văn bản tổ chức - điều hành, thông tin tra cứu, nhân sự và phân biệt hệ thống hóa văn bản (систематизация документов), hệ thống hóa văn bản pháp luật (cистематизация правовых актов), hệ thống hóa quy phạm pháp luật hành chính (cистематизация норм административного права). Các tài liệu phương Tây như Reading beyond Words (1995), The elements of drafting Melbourne (1995) tiếp cận khái niệm văn bản chuyên biệt (specialized documents, specialized texts).
- Trong lĩnh vực GDĐT: Lưu Kiếm Thanh và Tống Duy Tình (2009) với bài viết “Một số giải pháp hoàn thiện HTVB chuyên ngành Giáo dục và đào tạo” (Tạp chí Giáo dục số 226) và luận văn Thạc sĩ của Tống Duy Tình (2009) “Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo” đã bước đầu phân tích vai trò và đề xuất giải pháp hoàn thiện VBCN của Bộ.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án:
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào lý luận chung về VBQPPL, kỹ thuật soạn thảo hoặc pháp điển hóa thuần túy ở cấp độ vĩ mô, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, đầy đủ về HTHVB quản lý của một ngành cụ thể. Đặc biệt, mối liên hệ giữa HTHVBQPPL với việc rà soát, xử lý các văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành có chứa quy phạm và cơ chế kết nối giữa HTHVB với theo dõi thi hành pháp luật chuyên ngành GDĐT vẫn chưa được giải quyết thấu đáo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các khái niệm và phạm trù cốt lõi của khoa học quản lý hành chính nhà nước:
- Văn bản và hệ thống văn bản: Văn bản là phương tiện ghi tin mang hai yếu tố (nội dung thông tin và kỹ thuật ghi tin). Hệ thống văn bản là tập hợp các văn bản hình thành trong hoạt động của một cơ quan, tổ chức có liên quan, ảnh hưởng lẫn nhau và có mối liên hệ pháp lý nhất định.
- Cấu trúc Hệ thống VBQLNN: Gồm 3 phân hệ chính:
- Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL): Chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo Luật Ban hành VBQPPL. Ở cấp Bộ trưởng, hình thức quy phạm duy nhất hiện nay là Thông tư.
- Văn bản hành chính (VBHC): Gồm VBHC cá biệt (áp dụng pháp luật cho đối tượng cụ thể) và VBHC thông thường (văn bản có tên loại như quyết định, quy chế, kế hoạch, thông báo... và công văn hành chính không tên loại).
- Văn bản chuyên ngành (VBCN): Văn bản mang tính chuyên môn, kỹ thuật, được mẫu hóa theo ngành, lĩnh vực (văn bằng, chứng chỉ, học bạ, hồ sơ chuyên môn) do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê chuẩn.
- Tiêu chí phân loại văn bản quản lý: Luận án tổng hợp các tiêu chí phân loại gồm: chủ thể ban hành, địa chỉ quản lý (văn bản đến, văn bản đi, lưu hành nội bộ), đặc điểm hình thức, tên gọi văn bản, mức độ chính xác (bản gốc, bản chính, bản sao), kỹ thuật chế tác, mục đích ban hành, giá trị pháp lý và tính chất nội dung.
- Bản chất của HTHVB ngành: Là hoạt động rà soát, tập hợp, sắp xếp các văn bản đã ban hành theo các tiêu chí khoa học nhằm phát hiện mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc trái pháp luật; từ đó xử lý (bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới) và công bố các tập hệ thống văn bản, danh mục văn bản phục vụ quản lý và tra cứu.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về cải cách hành chính, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Chính phủ kiến tạo. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp khảo cứu tài liệu, dữ liệu: Phân tích các văn bản luật, nghị định, thông tư, báo cáo tổng kết, tài liệu hội thảo và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp phân tích, thống kê, phân loại và hệ thống hóa: Tập hợp, phân loại khối lượng văn bản của Bộ GDĐT ban hành qua từng năm; phân tích mối quan hệ giữa các nhóm văn bản trong và ngoài ngành.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng công cụ "Phiếu hỏi" khảo sát thực tế (trình bày tại Phụ lục III: Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3). Đối tượng khảo sát gồm các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia quản lý nhà nước ngành GDĐT, cán bộ tại các cơ sở đào tạo, cán bộ trực tiếp làm công tác soạn thảo, quản lý, kiểm tra, rà soát và HTHVB. Kết quả điều tra được xử lý làm dữ liệu thứ cấp đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh quy định pháp lý qua các thời kỳ (Luật Ban hành VBQPPL năm 2008 và 2015, Nghị định 110/2004/NĐ-CP, Nghị định 09/2010/NĐ-CP, Nghị định 123/2016/NĐ-CP, Nghị định 127/2018/NĐ-CP) và đối chiếu kinh nghiệm quốc tế về pháp điển hóa.
| Phân hệ văn bản |
Hình thức thể hiện chủ yếu |
Thẩm quyền ban hành / phê chuẩn trong ngành GDĐT |
| VBQPPL |
Thông tư (trước 2008 gồm cả Quyết định, Chỉ thị; trước 2015 gồm Thông tư liên tịch) |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| VBHC cá biệt |
Quyết định cá biệt (bổ nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, giao nhiệm vụ...) |
Bộ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc theo phân cấp/ủy quyền |
| VBHC thông thường |
Quy chế, quy định, kế hoạch, thông báo, báo cáo, tờ trình, công văn hành chính |
Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các đơn vị |
| VBCN |
Mẫu văn bằng, chứng chỉ, học bạ, sổ sách quản lý giáo dục |
Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành/phê chuẩn theo quy chuẩn kỹ thuật |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về VBQLNN, HTHVB và pháp điển hóa. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Văn Thâm, Trần Ngọc Đường, Lưu Kiếm Thanh, Nguyễn Thế Quyền, Chu Hồng Thanh, Nguyễn Thị Minh Hà...) và quốc tế (Nga, Pháp, Canada...) đã làm rõ kỹ thuật soạn thảo, phân loại văn bản và pháp điển hóa hình thức/nội dung. Tuy nhiên, chưa có công trình nào giải quyết toàn diện công tác HTHVB ở cấp độ một ngành cụ thể. Từ đó, Chương 1 xác định 4 vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu: (1) Làm rõ cơ sở lý luận hình thành các nhóm VBQLNN (VBQPPL, VBHC, VBCN); (2) Làm rõ cơ sở khoa học HTHVB của ngành GDĐT; (3) Làm sáng tỏ nội hàm hoạt động HTHVB từ thực tiễn ngành GDĐT; (4) Xác định hệ thống giải pháp đẩy mạnh HTHVB ngành GDĐT.
Chương 2: Cơ sở khoa học hệ thống hoá văn bản ngành giáo dục, đào tạo
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận về hệ thống VBQLNN và HTHVB ngành GDĐT:
- Khẳng định bản chất văn bản là vật mang tin và là sản phẩm, phương tiện quản lý nhà nước; xác lập khái niệm hệ thống VBQLNN của một ngành là tập hợp các văn bản (VBQPPL, VBHC, VBCN) do Bộ chủ quản và các chủ thể có thẩm quyền ban hành nhằm thực hiện chức năng QLNN đối với ngành.
- Phân tích đặc điểm riêng của hệ thống văn bản ngành GDĐT: về chủ thể gắn với chức năng quản lý hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến đại học và sau đại học; về nội dung gắn liền với chiến lược, chương trình, quy chế chuyên môn, chuẩn đào tạo; về thể thức bao gồm các biểu mẫu VBCN đặc thù (văn bằng, chứng chỉ, học bạ).
- Làm rõ các hình thức HTHVB: tập hợp hóa, rà soát xử lý, sắp xếp văn bản và pháp điển hóa; xây dựng quy trình HTHVB ngành gồm các bước: chuẩn bị, thu thập, phân loại, rà soát nội dung/hiệu lực, lập danh mục xử lý và xuất bản/công bố tập hệ thống hóa; xác lập các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác HTHVB và tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế.
Chương 3: Thực trạng hệ thống hóa văn bản ngành giáo dục, đào tạo
Chương 3 khảo sát, phân tích bức tranh thực tiễn công tác HTHVB ngành GDĐT từ năm 2008 đến thời điểm nghiên cứu:
- Tổng quan chức năng, nhiệm vụ của Bộ GDĐT qua các thời kỳ lịch sử phát triển ngành GDĐT Việt Nam từ sau năm 1990 khi sáp nhập Bộ Giáo dục với Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề; phân tích hệ thống cơ sở pháp lý áp dụng trong rà soát, HTHVB (Luật Ban hành VBQPPL 2008, 2015, Pháp lệnh Pháp điển hệ thống QPPL 2012, các nghị định hướng dẫn).
- Đánh giá kết quả đạt được: Bộ GDĐT đã định kỳ tổ chức rà soát, lập danh mục VBQPPL còn hiệu lực, hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung; thực hiện xây dựng cấu trúc chủ đề số 13 (Giáo dục, đào tạo) trong Bộ pháp điển Việt Nam; từng bước hệ thống hóa các văn bản chuyên ngành và văn bản chỉ đạo điều hành.
- Phân tích thực trạng nguồn lực: Đội ngũ nhân sự chuyên trách làm công tác pháp chế, văn thư, rà soát HTHVB tại Vụ Pháp chế và các đơn vị thuộc Bộ còn mỏng, kiêm nhiệm; kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ rà soát, hệ thống hóa còn hạn hẹp, chưa tương xứng với khối lượng văn bản; ứng dụng CNTT mới dừng ở mức cơ bản, chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu số hóa liên thông hoàn chỉnh phục vụ tra cứu và kiểm soát tự động văn bản ngành.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm: Chỉ rõ tình trạng chậm rà soát, văn bản hành chính cá biệt hoặc thông tư hướng dẫn còn hiện tượng quy định chưa sát thực tiễn, thiếu đồng bộ; nguyên nhân do nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của HTHVB, thiếu bộ tiêu chí đánh giá chất lượng chuẩn mực và sự phối hợp giữa các đơn vị chuyên môn chưa chặt chẽ.
Chương 4: Một số quan điểm và giải pháp đẩy mạnh hệ thống hóa văn bản ngành giáo dục, đào tạo
Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Quan điểm chỉ đạo: Coi HTHVB là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên của cơ quan quản lý đầu ngành; xác định mục tiêu HTHVB phải thích hợp, phục vụ trực tiếp cho đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT; tiếp cận nghiên cứu phương pháp, nội dung HTHVB gắn liền với tính đặc thù của chuyên môn giáo dục.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế và quy định nội bộ về công tác rà soát, HTHVB ngành GDĐT.
- Nghiên cứu tổ chức khoa học hệ thống văn bản QLNN ngành GDĐT, phân định rành mạch giữa VBQPPL, VBHC và VBCN.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự làm công tác pháp chế, văn phòng và rà soát văn bản.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, xây dựng phần mềm quản lý và cơ sở dữ liệu số hóa hệ thống văn bản ngành GDĐT phục vụ tra cứu công khai.
- Xây dựng cơ chế tài chính hợp lý, bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng và trang thiết bị vật chất cho hoạt động HTHVB.
- Xây dựng và áp dụng Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tác HTHVB ngành GDĐT.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của khoa học quản lý hành chính công đối với hoạt động HTHVB của một ngành cụ thể, đặt trong mối quan hệ hữu cơ với chức năng quản lý nhà nước về GDĐT.
- Hoàn thiện khung lý thuyết về phân loại hệ thống VBQLNN ngành (gồm VBQPPL, VBHC cá biệt, VBHC thông thường và VBCN), xác định rõ vị trí, vai trò của VBCN trong điều hành chuyên môn giáo dục.
- Đề xuất quan điểm mở rộng phạm vi rà soát, hệ thống hóa: không chỉ giới hạn ở VBQPPL mà phải tiến hành rà soát, hệ thống hóa cả các văn bản quản lý không phải là QPPL nhưng có chứa quy phạm pháp luật để ngăn chặn tình trạng vượt thẩm quyền hoặc tùy tiện ban hành quy định.
- Xây dựng khung lý thuyết cho Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tác HTHVB áp dụng cho ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp luận cứ thực tiễn toàn diện giúp Bộ GDĐT và các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá chính xác thực trạng công tác xây dựng, ban hành, rà soát và HTHVB ngành GDĐT từ năm 2008 đến 2019.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máy, cơ chế tài chính, ứng dụng CNTT và phương pháp tổ chức HTHVB trong ngành GDĐT.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho các bộ, ngành khác trong quá trình tổ chức rà soát, HTHVB và pháp điển hóa chuyên ngành; đóng góp tài liệu nghiên cứu, giảng dạy chuyên sâu về văn bản quản lý nhà nước và quản lý hành chính công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hệ thống văn bản do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc trực tiếp quản lý, chưa bao quát toàn bộ khối lượng văn bản quản lý nội bộ tại tất cả các cơ sở giáo dục địa phương trên toàn quốc.
- Nguồn dữ liệu khảo sát và văn bản thực tiễn được giới hạn trong khung thời gian từ năm 2008 đến năm 2019 theo các mốc hiệu lực của Luật Ban hành VBQPPL năm 2008 và 2015.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế liên thông cơ sở dữ liệu số hóa văn bản ngành GDĐT với Cổng dịch vụ công quốc gia và Bộ pháp điển điện tử.
- Nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát và hệ thống hóa văn bản chuyên môn, kỹ thuật trong bối cảnh thực hiện tự chủ đại học và chuyển đổi số trong giáo dục.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý và chuyên viên pháp chế: Chuyên viên Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ GDĐT, Sở GDĐT các tỉnh, thành phố và phòng ban pháp chế tại các trường đại học, học viện; tham khảo quy trình rà soát, kỹ thuật phân loại và xử lý văn bản hành chính chứa quy phạm.
- Nhà hoạch định chính sách: Các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ trong quá trình hoàn thiện thể chế về ban hành và kiểm tra, rà soát văn bản quản lý chuyên ngành.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Giảng dạy và học tập các học phần Văn bản quản lý nhà nước, Kỹ thuật xây dựng văn bản, Quản lý hành chính công, Luật Hành chính tại các trường đại học, học viện hành chính. Phần khung lý thuyết về phân loại văn bản và phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi tại Phụ lục III là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án đề xuất phải hệ thống hóa cả các văn bản quản lý nhà nước không phải là VBQPPL thay vì chỉ tập trung vào VBQPPL?
Trả lời: Luật Ban hành VBQPPL năm 2008 và 2015 đã bãi bỏ một số hình thức văn bản quy phạm của Bộ trưởng (như Quyết định, Chỉ thị quy phạm, Thông tư liên tịch), dẫn đến việc các cơ quan phải sử dụng văn bản hành chính cá biệt hoặc văn bản thông thường để điều hành. Thực tế nảy sinh tình trạng nhiều văn bản không phải QPPL nhưng lại chứa đựng các quy phạm pháp luật, ban hành vượt thẩm quyền hoặc lạm dụng kẽ hở pháp luật. Nếu không rà soát, hệ thống hóa cả hệ thống VBQLNN nói chung, công tác kiểm soát tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản ngành sẽ bị bỏ sót.
2. Hệ thống văn bản quản lý nhà nước của ngành GDĐT gồm những phân hệ nào và VBCN có đặc điểm gì?
Trả lời: Hệ thống VBQLNN ngành GDĐT gồm 3 phân hệ: VBQPPL (chủ yếu là Thông tư của Bộ trưởng), VBHC (gồm VBHC cá biệt và VBHC thông thường) và VBCN. Văn bản chuyên ngành (VBCN) là các văn bản mang tính chuyên môn, kỹ thuật được mẫu hóa theo ngành để hiện thực hóa các quy phạm chuyên ngành (như mẫu văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp, học bạ, biểu mẫu hồ sơ quản lý học sinh - sinh viên) do cơ quan có thẩm quyền ban hành/phê chuẩn, bắt buộc tuân thủ thể thức và kỹ thuật trình bày đặc thù.
3. Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Trả lời: Về không gian, luận án tập trung vào hệ thống văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ GDĐT (đồng thời đề cập một số văn bản liên quan của các cơ quan ngoài Bộ). Về thời gian, luận án thu thập tài liệu, số liệu đánh giá thực trạng công tác HTHVB ngành GDĐT trong giai đoạn từ năm 2008 đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2019).
4. Luận án đã sử dụng những công cụ, phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào để thu thập dữ liệu?
Trả lời: Tác giả sử dụng phương pháp khảo cứu tài liệu, dữ liệu; phương pháp thống kê, phân loại, hệ thống hóa văn bản; phương pháp so sánh pháp luật; và đặc biệt là phương pháp điều tra xã hội học thông qua "Phiếu hỏi" (trình bày tại Phụ lục III: Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3) để lấy ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học (GS, PGS, TS), nhà quản lý và cán bộ trực tiếp làm công tác văn bản, pháp chế trong ngành GDĐT.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất trong Chương 4 để đẩy mạnh công tác HTHVB ngành GDĐT?
Trả lời: Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện thể chế về HTHVB ngành; (2) Tổ chức khoa học hệ thống văn bản QLNN ngành GDĐT; (3) Kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân sự pháp chế, văn phòng; (4) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và số hóa dữ liệu văn bản; (5) Xây dựng cơ chế tài chính và bảo đảm cơ sở vật chất hợp lý; (6) Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tác HTHVB ngành GDĐT.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hệ thống hóa văn bản ngành giáo dục, đào tạo" của tác giả Tống Duy Tình là công trình nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác hệ thống hóa văn bản trong một ngành quản lý nhà nước trọng yếu. Bằng việc phân tích cấu trúc đa tầng của hệ thống văn bản quản lý (VBQPPL, VBHC, VBCN) và đánh giá khách quan thực trạng tại Bộ GDĐT giai đoạn 2008–2019, luận án đã làm sáng tỏ yêu cầu tất yếu của việc mở rộng rà soát các văn bản hành chính chứa quy phạm. Các quan điểm chỉ đạo, hệ thống 6 nhóm giải pháp và đề xuất xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng HTHVB cung cấp luận cứ khoa học quan trọng, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong tiến trình cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.