Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế, Tài chính Ngân hàng (mã số: 62340201) với đề tài "Định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đoàn Hoàng Minh.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, thương hiệu được xác định là một tài sản vô hình quan trọng đối với tổ chức tín dụng, tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh, khả năng thu hút khách hàng và niềm tin của công chúng. Trong hoạt động ngân hàng, lòng tin đóng vai trò then chốt để huy động các khoản tiền gửi và cung ứng dịch vụ tín dụng, tư vấn tài chính. Khi các yếu tố cạnh tranh truyền thống như sản phẩm, giá hay kênh phân phối dần bị thu hẹp khoảng cách, giá trị kinh tế của thương hiệu trở thành nhân tố cốt lõi quyết định sự thành công. Mặc dù sự hiện diện về mặt giá trị của thương hiệu được thừa nhận rộng rãi, thực tế tại Việt Nam vẫn thiếu vắng một khái niệm thống nhất trong văn bản quy phạm pháp luật và chưa có mô hình định lượng cụ thể để xác định giá trị tài chính bằng tiền của thương hiệu ngân hàng. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống giữa nhu cầu thực tiễn quản trị tài chính (ghi nhận bảng cân đối kế toán, cổ phần hóa, mua bán sáp nhập M&A, tính thuế) và cơ sở lý luận định lượng giá trị thương hiệu ngân hàng.

Mục đích nghiên cứu của luận án được cụ thể hóa thông qua việc giải quyết hệ thống 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. (i) Thương hiệu cũng như thương hiệu ngân hàng thương mại là gì?
  2. (ii) Có những cách tiếp cận nào để xác định giá trị thương hiệu? Mỗi cách tiếp cận có bao nhiêu phương pháp cũng như bao nhiêu mô hình cụ thể để xác định giá trị thương hiệu? Mỗi cách tiếp cận, mỗi phương pháp, mô hình có những ưu điểm, nhược điểm gì và cho kết quả cụ thể như thế nào?
  3. (iii) Định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam dựa trên phương pháp nào?
  4. (iv) Mô hình định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam có những nội dung gì?
  5. (v) Có thể thử nghiệm mô hình định giá thương hiệu đề xuất để định giá thương hiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) năm 2013 hay không?
  6. (vi) Những điều kiện cần thiết lập để ứng dụng mô hình định giá thương hiệu Việt Nam trong thực tiễn là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Luận án không đi sâu vào hướng tiếp cận nghiên cứu thị trường thuần túy định tính mà tập trung vào cách tiếp cận số liệu tài chính để xác định giá trị kinh tế cụ thể bằng tiền của thương hiệu thông qua phương pháp thu nhập dự tính (chiết khấu dòng tiền).
  • Phạm vi không gian và trường hợp điển hình: Hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, với trường hợp thử nghiệm điển hình là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2010 - 2012, các chỉ số đối sánh năm 2012 - 2013 và dữ liệu chuỗi tài chính phục vụ thử nghiệm tính toán đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thương hiệu và định giá thương hiệu theo tiến trình lịch sử và trường phái tiếp cận:

Các nghiên cứu về khái niệm và bản chất thương hiệu

  • P. Kotler (2000, 2003): Trong Marketing Management, tác giả coi thương hiệu là tên gọi, một phần liên quan của quá trình sản xuất và cung ứng nhằm xác định nguồn gốc sản phẩm, đóng vai trò chiến thuật trong chính sách sản phẩm.
  • D. Aaker & E. Joachimsthaler (2000): Tác phẩm Brand Leadership: Building Assets in the Information Society phân tích thương hiệu ở góc độ tài sản nhận diện, tạo sự liên kết và lòng trung thành, phục vụ mục tiêu tác nghiệp ngắn hạn.
  • J.N. Kapferer (1997): Nhấn mạnh bước ngoặt từ thập niên 1980 khi doanh nghiệp chuyển từ mua năng lực sản xuất thuần túy sang mua vị trí trong tâm trí khách hàng; phân tích 8 chức năng cốt lõi và làm rõ sự chuyển hóa từ Tài sản thương hiệu (Brand Assets) sang Vốn thương hiệu (Brand Equity).
  • S. Fournier (1998): Luận án lựa chọn định nghĩa chuẩn mực của tác giả này: "Thương hiệu là nhận thức, tình cảm và niềm tin khách hàng về tất cả các yếu tố của doanh nghiệp".
  • M. Urde (1999), Scott M. Davis & Dunn (2000, 2002), Kohli & Thakor (1997): Bổ sung các góc nhìn về định hướng chiến lược thương hiệu (Brand Orientation) và quản trị tài sản thương hiệu.

Các nghiên cứu về ghi nhận giá trị thương hiệu và chuẩn mực kế toán

  • P.H. Han & Y. Ijiri (1992): Tổng kết sự kiện Nestlé mua lại Rowntree năm 1988 với giá 2,5 tỷ bảng Anh (gấp 8 lần giá trị tài sản cố định) và việc Tập đoàn Rank Hovis McDougall (RHM, 1988) tiên phong tự định giá thương hiệu để ghi nhận cả thương hiệu mua lại (Acquired brands) lẫn thương hiệu tự tích lũy (Internally generated brands) lên bảng cân đối kế toán, được Sở Giao dịch Chứng khoán London công nhận năm 1989.
  • B. Patrick, W.H. Beaver: Phân tích sự hình thành của các chuẩn mực kế toán như FRS 10, FRS 11 (Anh, 1999), IAS 38 (Quốc tế), FASB 141 và FASB 142 (Hoa Kỳ, 2002) về việc ghi nhận lợi thế thương mại và tài sản vô hình.

Các công trình về phương pháp định giá thương hiệu

  1. Nhóm tiếp cận phi tài chính (Đánh giá thương hiệu): Mô hình Tháp động lực thương hiệu của Dyson, Farr & Hollis (1996) được Millward Brown ứng dụng; mô hình Vốn thương hiệu dựa trên khách hàng của Kevin Keller (1993, 2003) và Young & Rubicam (Y&R) đo lường 4 tiêu chí (Sự khác biệt, Sự liên kết, Sự trân trọng, Kiến thức).
  2. Nhóm tiếp cận số liệu tài chính (Định giá thương hiệu): Phương pháp chi phí của D. Aaker (1991), Keller (1998), Reilly & Schweihs (1999); Phương pháp thị trường của Reilly & Schweihs (1999), Simon & Sullivan (1993), Bodie, Kane & Marcus (1999); Phương pháp thu nhập dự tính của A. Damodaran (1996), Keller (1998), Cravens & Guilding (1999). Đặc biệt là mô hình 5 bước của Interbrand (1984) sử dụng chỉ số vai trò thương hiệu RBI (Role of Brand Index) và mô hình của Brand Finance (David Haigh) ứng dụng chỉ số giá trị thương hiệu gia tăng BVA (Brand Value Added) cùng hệ số BrandBeta theo mô hình CAPM.

Tình hình nghiên cứu trong nước và khoảng trống nghiên cứu

Tại Việt Nam, các tài liệu tiêu biểu gồm: Giáo trình Định giá thương hiệu do PGS.TS. Vũ Trí Dũng chủ biên (Đại học Kinh tế Quốc dân); Đề tài Định giá thương hiệu Nhựa Bình Minh của Khoa Kinh tế Phát triển (Đại học Kinh tế TP.HCM) áp dụng mô hình Interbrand; cùng một số luận văn thạc sĩ phân tích hiện trạng quản lý. Luận án chỉ ra khoảng trống lớn: Các nghiên cứu trước chỉ dừng lại ở việc khẳng định sự cần thiết, hoặc tổng kết lý thuyết chung, hoặc áp dụng thử nghiệm cho doanh nghiệp sản xuất hữu hình mà chưa xây dựng được mô hình định lượng chi tiết, có tính đặc thù và khả thi đối với lĩnh vực kinh doanh tiền tệ của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Phân định thuật ngữ: Luận án làm rõ sự khác biệt bản chất giữa "Đánh giá thương hiệu" (Brand Assessment - nghiên cứu thái độ, nhận thức thị trường cho kết quả phi tài chính) và "Định giá thương hiệu" (Brand Valuation - đo lường giá trị kinh tế cụ thể bằng tiền).
  • Mô hình chuyển hóa giá trị: Dựa trên khung lý thuyết của Kapferer (1997), các yếu tố nhận thức, hình ảnh, chất lượng cảm nhận và sự gắn kết tạo nên Tài sản thương hiệu (Brand assets), sau khi trừ đi chi phí xây dựng và chi phí sử dụng vốn sẽ chuyển hóa thành Vốn thương hiệu (Brand equity) thể hiện dưới dạng giá trị tài chính.
  • Khung phân tích dòng tiền chiết khấu: Ứng dụng nguyên lý định giá tài sản của Damodaran (1996), giá trị thương hiệu được xác định bằng hiện giá ròng (NPV) của các dòng thu nhập dự tính tương lai do thương hiệu tạo ra, được chiết khấu theo một tỷ suất chiết khấu phản ánh mức độ rủi ro đặc thù của thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập, phân loại, tổng kết có chọn lọc các lý thuyết định giá của Interbrand, Brand Finance, Damodaran, Simon & Sullivan.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Đối sánh ưu nhược điểm của các phương pháp định giá dựa trên chi phí, thị trường và thu nhập; so sánh đặc điểm hệ thống ngân hàng Việt Nam với khu vực năm 2012.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp kiến thức chuyên sâu giữa ba lĩnh vực: Marketing dịch vụ, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại và Tài chính doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): Lựa chọn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) để tiến hành chạy thử nghiệm toàn bộ quy trình và công thức tính toán.
  • Phương pháp luận biện chứng duy vật và phân tích tổng hợp: Xem xét đối tượng trong trạng thái vận động, liên kết hữu cơ giữa năng lực tài chính, mạng lưới và uy tín thương hiệu.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu pháp lý từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 38, FASB 141/142, FRS 10/11).
  • Số liệu thống kê từ Cổng thông tin Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (49 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội).
  • Báo cáo tài chính thường niên đã kiểm toán hợp nhất các năm 2010, 2011, 2012 của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Tài liệu Báo cáo định giá doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội).
  • Dữ liệu tham chiếu tài chính toàn cầu từ Bloomberg, Business Week, Brand Finance Top 500 Bank Brands 2012.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU

Chương 1 hệ thống hóa quá trình phát triển của lý thuyết thương hiệu từ chức năng nhận diện đơn thuần đến vị trí tài sản chiến lược. Luận án phân tích 8 chức năng của Kapferer và quy về 4 nhóm chức năng cơ bản: Chức năng định hướng (Brand Orientation), Chức năng nhận diện và phân biệt, Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy, và Chức năng kinh tế.

Về định giá thương hiệu, chương này tổng kết lịch sử ghi nhận kế toán qua các thương vụ điển hình (Rowntree - Nestlé, PeopleSoft - Oracle) và phân loại toàn diện các trường phái định giá thành hai nhánh chính:

Nhánh tiếp cận Phương pháp / Mô hình tiêu biểu Tác giả / Tổ chức Bản chất kết quả Ưu điểm & Hạn chế chính
1. Nghiên cứu thị trường (Đánh giá thương hiệu) - Tháp động lực thương hiệu
- Mô hình Vốn thương hiệu dựa trên khách hàng
- Dyson, Farr & Hollis (1996)
- Millward Brown
- Kevin Keller (1993)
- Young & Rubicam (Y&R)
Chỉ số định tính, tỷ lệ phần trăm, thứ hạng đẳng cấp thương hiệu Ưu: Đo lường tâm lý, thái độ, mức độ trung thành.
Nhược: Không đưa ra con số tài chính cụ thể, không thể ghi nhận kế toán.
2. Số liệu tài chính (Định giá thương hiệu) - Phương pháp chi phí
- Phương pháp thị trường
- Phương pháp thu nhập dự tính
- D. Aaker (1991)
- Simon & Sullivan (1993)
- A. Damodaran (1996)
- Interbrand (1984)
- Brand Finance (David Haigh)
Giá trị tài chính cụ thể bằng tiền ($ hoặc VNĐ) Ưu: Phản ánh giá trị kinh tế, phục vụ M&A, kế toán, thuế.
Nhược: Phụ thuộc vào tính chuẩn xác của dự báo tài chính và giả định chiết khấu.

Chương 1 kết luận việc lựa chọn phương pháp thu nhập dự tính (chiết khấu dòng tiền) là hướng đi đúng đắn để định lượng giá trị thương hiệu ngân hàng thương mại.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 2 phân tích bản chất của ngân hàng thương mại như một tổ chức trung gian tài chính đặc thù vận hành dựa trên chữ tín. Các nhóm sản phẩm cốt lõi được mổ xẻ gồm: Nhóm sản phẩm tiền gửi (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm dân cư), Nhóm sản phẩm tín dụng, Nhóm sản phẩm thanh toán và Nhóm sản phẩm quản lý - tư vấn.

Luận án chỉ ra rằng trong ngân hàng, tiền gửi là nguồn tài nguyên sống còn nhưng tiền gửi thanh toán có tính ổn định kém, biến động theo nhu cầu chi trả tức thời. Do đó, thương hiệu mạnh là công cụ bảo đảm để duy trì nguồn vốn huy động ổn định với chi phí thấp. Chương 2 đi sâu phân tích hai mô hình nền tảng:

  • Mô hình Interbrand: Xác định dòng tiền tạo ra từ thương hiệu thông qua phân đoạn thị trường, phân tích tài chính, phân tích vai trò thương hiệu (chỉ số RBI dựa trên 7 yếu tố) và chiết khấu theo đường cong thương hiệu S-curve.
  • Mô hình Brand Finance: Xác định giá trị gia tăng BVA, tính toán chỉ số BrandBeta thông qua thang điểm 10 tiêu chí để đưa vào mô hình CAPM tính tỷ suất chiết khấu.

Luận án chỉ ra điểm hạn chế khi áp dụng nguyên bản hai mô hình này tại Việt Nam là việc thiếu vắng dữ liệu thị trường minh bạch và sự bất cập khi đưa các tiêu chí quốc tế vào đánh giá các thương hiệu ngân hàng nội địa.

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG PHÁP LÝ VỀ ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU VÀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chương 3 khảo sát thực trạng môi trường thể chế và hoạt động ngân hàng tại Việt Nam:

  1. Hành lang pháp lý: Hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ đã có bước phát triển nhưng quy định về thẩm định giá tài sản vô hình và thương hiệu còn nhiều khoảng trống. Chuẩn mực kế toán Việt Nam chưa cho phép ghi nhận đầy đủ thương hiệu tự tích lũy lên bảng cân đối kế toán, dẫn đến giá trị doanh nghiệp bị phản ánh thấp hơn thực tế trong các đợt cổ phần hóa và sáp nhập.
  2. Thực trạng hệ thống NHTM Việt Nam: Phân tích bức tranh tài chính năm 2012 - 2013 với sự phân hóa mạnh về quy mô vốn điều lệ giữa nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và khối ngân hàng cổ phần; tỷ suất sinh lời ROA (năm 2012), ROE (năm 2013); thực trạng nợ xấu (NPLs); áp lực cơ cấu lại hệ thống và nhu cầu bức thiết phải định giá thương hiệu phục vụ quá trình cổ phần hóa (như thương vụ phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng - IPO của BIDV, Vietcombank).

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Đây là chương trọng tâm của luận án, thiết kế mô hình định giá phù hợp với thị trường Việt Nam dựa trên phương pháp chiết khấu dòng thu nhập do thương hiệu tạo ra.

Cấu trúc mô hình đề xuất:

  1. Tách dòng thu nhập của thương hiệu: Xác định phần lợi nhuận sau thuế tạo ra nhờ thương hiệu thông qua phân tích đóng góp của thương hiệu vào kết quả kinh doanh.
  2. Xác định hệ số chiết khấu thương hiệu ngân hàng: Thay vì dùng chỉ số chung của quốc tế, tác giả xây dựng bảng chấm điểm hệ số chiết khấu dựa trên 8 nhóm thuộc tính đặc thù của hệ thống ngân hàng Việt Nam:
    • Thuộc tính 1: Thời gian hoạt động trên thị trường.
    • Thuộc tính 2: Quy mô mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch.
    • Thuộc tính 3: Tốc độ gia tăng và phát triển sản phẩm mới.
    • Thuộc tính 4: Tỷ lệ gia tăng khối lượng khách hàng.
    • Thuộc tính 5: Thị phần vốn huy động trong hệ thống.
    • Thuộc tính 6: Thị phần dư nợ tín dụng.
    • Thuộc tính 7: Tỷ lệ nợ xấu (chất lượng tài sản).
    • Thuộc tính 8: Tỷ lệ tăng trưởng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
  3. Thử nghiệm tính toán tại BIDV:
    • Luận án thu thập chuỗi số liệu tài chính của BIDV từ báo cáo kiểm toán và báo cáo định giá trước cổ phần hóa.
    • Tính toán chỉ số đóng góp của thương hiệu BIDV vào lợi nhuận sau thuế.
    • Chấm điểm 8 nhóm thuộc tính để xác định hệ số chiết khấu thương hiệu BIDV dựa trên bảng đối sánh 10 ngân hàng có lượng vốn huy động lớn nhất và 4 ngân hàng có tỷ trọng dư nợ lớn nhất hệ thống năm 2012 - 2013.
    • Thực hiện chiết khấu dòng thu nhập dự tính để đưa ra con số giá trị tài chính cụ thể bằng tiền của thương hiệu BIDV.
  4. Điều kiện áp dụng: Đề xuất khung điều kiện về cơ sở dữ liệu tài chính kiểm toán, tính đồng bộ của thị trường thông tin và năng lực của đội ngũ thẩm định viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Phân định rõ ràng và chuẩn hóa hai khái niệm thường bị dùng lẫn lộn là "Đánh giá thương hiệu" (tiếp cận hành vi/thị trường) và "Định giá thương hiệu" (tiếp cận tài chính/định lượng).
  • Hệ thống hóa toàn diện các mô hình định giá hiện đại trên thế giới, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế khi vận dụng vào thị trường các nền kinh tế mới nổi.
  • Thiết lập thành công mô hình định giá thương hiệu ngân hàng thương mại đặc thù cho Việt Nam, trong đó sáng tạo thang đo tỷ suất chiết khấu dựa trên 8 thuộc tính phản ánh năng lực hoạt động ngân hàng (thời gian, mạng lưới, sản phẩm mới, khách hàng, thị phần huy động, thị phần dư nợ, nợ xấu, tăng trưởng ROA).

Đóng góp mới về mặt ứng dụng thực tiễn

  • Bảo đảm tính toàn vẹn của giá trị tài sản: Cung cấp cơ sở khoa học để ghi nhận thương hiệu như một tài sản có giá trị thực chất trên bảng cân đối kế toán bên cạnh tín dụng, đầu tư và tài sản cố định; tránh việc định giá ngân hàng thấp hơn giá trị thực khi cổ phần hóa, ngăn ngừa thất thu cho ngân sách nhà nước.
  • Hỗ trợ giao dịch M&A và nhượng quyền: Cung cấp công cụ tính toán minh bạch, đáng tin cậy phục vụ các thương vụ mua bán, sáp nhập, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng hoặc đàm phán phát hành cổ phiếu tăng vốn cho nhà đầu tư chiến lược.
  • Xác lập chủ thể và thời điểm ứng dụng linh hoạt:
    • Chủ thể sử dụng: Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính), đơn vị tư vấn thẩm định giá độc lập và chính các ngân hàng thương mại.
    • Thời điểm thực hiện: Trước khi thực hiện IPO, định kỳ hàng năm phục vụ quản trị nội bộ hoặc thực hiện đột xuất khi có nhu cầu giao dịch chuyển nhượng.
  • Khả năng áp dụng rộng rãi: Mô hình được chứng minh tính khả thi qua trường hợp thực nghiệm BIDV và có thể triển khai cho toàn bộ hệ thống NHTM tại Việt Nam khi có đầy đủ dữ liệu tài chính kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Phương pháp thu nhập dự tính phụ thuộc vào độ tin cậy của công tác dự báo tài chính tương lai và các giả định về tỷ suất chiết khấu trong điều kiện thị trường tài chính Việt Nam còn biến động.
  • Hệ thống dữ liệu tài chính của một số ngân hàng chưa niêm yết hoặc các thương vụ giao dịch thương hiệu trên thị trường OTC còn thiếu tính minh bạch, gây khó khăn cho việc thu thập thông tin kiểm chứng độc lập.
  • Việc tách bóc chính xác phần đóng góp thuần túy của thương hiệu ra khỏi các yếu tố nội tại khác (công nghệ, quy trình quản trị, chính sách ưu đãi của Nhà nước) vẫn mang tính ước tính kỹ thuật.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục hoàn thiện bảng trọng số và thang điểm của 8 thuộc tính chiết khấu khi có chuỗi dữ liệu dài hơn của toàn bộ hệ thống ngân hàng sau tái cơ cấu.
  • Nghiên cứu mở rộng ứng dụng mô hình cho các định chế tài chính phi ngân hàng (công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính tiêu dùng).
  • Kết hợp sâu hơn giữa mô hình dòng tiền chiết khấu với các thuật toán xử lý dữ liệu lớn để tự động hóa quá trình định giá thương hiệu ngân hàng định kỳ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá và Marketing dịch vụ tài chính; đặc biệt giá trị ở phần tổng quan lý thuyết định giá thương hiệu toàn cầu và phương pháp luận thiết lập mô hình định lượng.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính): Tham khảo làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, xây dựng chuẩn mực kế toán tài sản vô hình và ban hành quy chế định giá thương hiệu trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
  3. Ban điều hành các Ngân hàng thương mại: Ứng dụng mô hình để tự đánh giá sức khỏe thương hiệu định kỳ, phân bổ ngân sách marketing - truyền thông hợp lý và hoạch định chiến lược gia tăng giá trị vốn cổ đông.
  4. Các công ty thẩm định giá, tổ chức tư vấn tài chính và nhà đầu tư: Sử dụng quy trình 8 thuộc tính để xác định giá trị chuyển nhượng trong các thương vụ M&A ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt giữa "Đánh giá thương hiệu" và "Định giá thương hiệu" như thế nào?
Luận án chỉ rõ "Đánh giá thương hiệu" là quá trình nghiên cứu thị trường nhằm đo lường nhận thức, tình cảm và lòng trung thành của khách hàng, cho ra kết quả mang tính định tính/thứ hạng (như mô hình của Millward Brown hay Y&R). Ngược lại, "Định giá thương hiệu" là quá trình dựa trên các số liệu tài chính để xác định giá trị kinh tế cụ thể bằng tiền của thương hiệu (như mô hình Interbrand, Brand Finance hay mô hình luận án đề xuất).

2. Luận án lựa chọn định nghĩa thương hiệu của tác giả nào làm chuẩn mực nghiên cứu?
Luận án thống nhất lựa chọn định nghĩa của Susan Fournier (1998): "Thương hiệu là nhận thức, tình cảm và niềm tin khách hàng về tất cả các yếu tố của doanh nghiệp" làm nền tảng lý thuyết xuyên suốt.

3. Mô hình định giá thương hiệu NHTM Việt Nam của luận án dựa trên 8 thuộc tính nào để tính hệ số chiết khấu?
Tám thuộc tính đặc thù được luận án xây dựng gồm: (1) Thời gian hoạt động trên thị trường, (2) Quy mô mạng lưới chi nhánh, (3) Tốc độ gia tăng sản phẩm mới, (4) Tỷ lệ gia tăng khối lượng khách hàng, (5) Thị phần vốn huy động, (6) Thị phần dư nợ tín dụng, (7) Tỷ lệ nợ xấu, và (8) Tỷ lệ tăng trưởng ROA.

4. Vì sao phương pháp chi phí lịch sử không phù hợp để định giá thương hiệu ngân hàng?
Luận án phân tích rằng chi phí marketing trong quá khứ không có mối tương quan tỷ lệ thuận với niềm tin của khách hàng hay giá trị kinh tế tạo ra. Việc chi nhiều tiền quảng cáo không đồng nghĩa với việc sở hữu thương hiệu mạnh; đồng thời rất khó tách bóc chi phí marketing hỗn hợp với các chi phí hoạt động khác và không thể áp dụng quy tắc trích khấu hao tài sản cố định thông thường cho thương hiệu.

5. Luận án đã thử nghiệm mô hình trên ngân hàng cụ thể nào và sử dụng nguồn dữ liệu gì?
Luận án tiến hành thử nghiệm trên trường hợp Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cho năm 2013, sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2010 - 2012, báo cáo định giá trước cổ phần hóa của BIDV, dữ liệu so sánh từ Ngân hàng Nhà nước và các chỉ số tài chính tính đến năm 2018.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam" đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu lý luận và thực tiễn về việc định lượng giá trị kinh tế bằng tiền của thương hiệu ngân hàng. Thông qua việc tiếp cận phương pháp thu nhập dự tính kết hợp hệ thống 8 thuộc tính hoạt động ngân hàng đặc thù tại Việt Nam, công trình đã xây dựng thành công một mô hình định giá khoa học, khả thi và minh bạch. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần lấp đầy khoảng trống học thuật trong nước mà còn mang lại công cụ ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị ngân hàng, quản lý vốn nhà nước và thẩm định giá tài sản tài chính trong giai đoạn tái cấu trúc nền kinh tế.