Luận án tiến sĩ chính sách dinh dưỡng học đường cho học sinh tiểu học - Nguyễn Hồng Trường, Học viện Hành chính Quốc gia

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

206
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học

Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học là một phần quan trọng trong hệ thống chính sách y tế và giáo dục của Việt Nam. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hồng Trường năm 2017 tại Học viện Hành chính Quốc gia đã nghiên cứu sâu về chủ đề này. Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng xây dựng và thực thi chính sách dinh dưỡng học đường cấp tiểu học. Dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đối với sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 10. Các chất dinh dưỡng chính bao gồm protein, sắt, canxi, vitamin C và kẽm. Tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi vẫn là vấn đề phổ biến với tỷ lệ khoảng 29,5% trẻ em Việt Nam. Chính sách dinh dưỡng học đường bao gồm nhiều nội dung: chương trình bữa ăn học đường, tăng cường vi chất dinh dưỡng, giáo dục kiến thức dinh dưỡng và giám sát tình trạng dinh dưỡng. Nhà nước sử dụng chính sách như công cụ định hướng phát triển xã hội. Qua các mục tiêu, nội dung và biện pháp thực thi, chính sách tác động đến hành vi của các đối tượng trong xã hội theo những mục tiêu mong muốn của nhà xây dựng chính sách.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách dinh dưỡng học đường

Chính sách dinh dưỡng học đường được hiểu là tập hợp các quy định, chương trình và biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Mục tiêu nhằm đảm bảo chế độ dinh dưỡng phù hợp cho học sinh trong môi trường giáo dục. Chính sách có ba vai trò cơ bản. Thứ nhất là vai trò định hướng phát triển xã hội. Thứ hai là vai trò hỗ trợ, khuyến khích và kích thích sự phát triển. Thứ ba là vai trò điều tiết phân phối nguồn lực giữa các vùng miền. Đối với học sinh tiểu học, chính sách tập trung vào bữa ăn trưa tại trường, chương trình sữa học đường và tăng cường bổ sung vi chất. Các chương trình này giúp cải thiện tầm vóc, thể lực và kết quả học tập của trẻ.

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế về dinh dưỡng học đường

Nghiên cứu quốc tế cho thấy nhiều quốc gia đã triển khai thành công chương trình dinh dưỡng học đường. Nhật Bản là điển hình với Luật Bữa ăn học đường từ năm 1954. Chương trình giúp cải thiện đáng kể tầm vóc và sức khỏe học sinh. Tại Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện. Lê Danh Tuyên và cộng sự năm 2010 nghiên cứu về tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em. Phạm Thị Bích Ngọc năm 2006 nghiên cứu khuynh hướng tăng trưởng thế tục về chiều cao và cân nặng trẻ em giai đoạn 1975 đến 2000. Tuy nhiên, các nghiên cứu về chính sách dinh dưỡng học đường dưới góc độ quản lý công vẫn còn hạn chế. Luận án của Nguyễn Hồng Trường lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.

II. Phân tích thực trạng dinh dưỡng học sinh tiểu học Việt Nam

Thực trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học ở Việt Nam đặt ra nhiều vấn đề cần quan tâm. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi khoảng 29,5%. Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng như sắt, kẽm, vitamin A vẫn phổ biến. Nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt đáng kể giữa các vùng miền. Trẻ em vùng nông thôn và miền núi có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao hơn thành thị. Điều kiện kinh tế gia đình ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ ăn của trẻ. Việc thực thi chính sách dinh dưỡng học đường còn nhiều bất cập. Ngân sách đầu tư chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Đội ngũ nhân viên y tế trường học thiếu về số lượng và yếu về chuyên môn. Cơ sở vật chất bếp ăn bán trú chưa đạt chuẩn. Mối liên kết giữa các bộ, ngành trong triển khai chính sách còn lỏng lẻo. Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương cần phối hợp chặt chẽ hơn. Công tác giám sát đánh giá hiệu quả chính sách chưa được thực hiện thường xuyên.

2.1. Tình trạng suy dinh dưỡng và thiếu vi chất ở học sinh

Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học Việt Nam có những đặc điểm riêng. Giai đoạn 2000 đến 2015, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi giảm từ 36,5% xuống còn khoảng 24%. Tuy nhiên, tốc độ giảm chưa đạt mục tiêu đề ra. Nghiên cứu về khuynh hướng tăng trưởng thế tục cho thấy chiều cao và cân nặng trẻ em Việt Nam đã tăng rõ rệt. Đặc biệt trong thập kỷ 90 của thế kỷ XX, sự cải thiện thể hiện rõ nét. Yếu tố dinh dưỡng được xem là quan trọng nhất. Thiếu máu do thiếu sắt ảnh hưởng đến khả năng học tập. Thiếu kẽm làm giảm miễn dịch và tăng trưởng. Các vấn đề này đặc biệt nghiêm trọng ở vùng khó khăn.

2.2. Các bất cập trong thực thi chính sách dinh dưỡng học đường

Chính sách dinh dưỡng học đường Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Thứ nhất, khung pháp lý chưa hoàn thiện. Các văn bản quy phạm pháp luật về dinh dưỡng học đường còn phân tán và thiếu đồng bộ. Thứ hai, nguồn lực thực thi hạn chế. Ngân sách trung ương và địa phương chưa đáp ứng nhu cầu. Nhân lực chuyên trách dinh dưỡng tại trường tiểu học rất thiếu. Thứ ba, nhận thức của phụ huynh và giáo viên còn hạn chế. Nhiều gia đình chưa ý thức đầy đủ về tầm quan trọng của bữa ăn học đường. Thứ tư, cơ chế phối hợp liên ngành chưa hiệu quả. Sự phối hợp giữa y tế và giáo dục còn mang tính hình thức.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách dinh dưỡng học đường

Nghiên cứu chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học đòi hỏi phương pháp tiếp cận đa chiều. Luận án áp dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Phương pháp này cho phép đánh giá toàn diện hiệu quả chính sách. Phương pháp định lượng bao gồm khảo sát bằng phiếu điều tra. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn đại diện cho các vùng miền trên cả nước. Số liệu về tình trạng dinh dưỡng được thu thập và phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Phương pháp định tính sử dụng phỏng vấn sâu và nhóm thảo luận tập trung. Các đối tượng bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học. Phụ huynh học sinh cũng được tham gia khảo sát. Luận án đề xuất nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách. Giải pháp hoàn thiện khung pháp lý là ưu tiên hàng đầu. Tiếp đến là tăng cường đầu tư nguồn lực và nâng cao năng lực thực thi. Giải pháp xây dựng cơ chế giám sát đánh giá cũng rất cần thiết để đảm bảo tính bền vững.

3.1. Phương pháp nghiên cứu đánh giá chính sách dinh dưỡng

Phương pháp nghiên cứu của luận án được thiết kế khoa học và chặt chẽ. Nghiên cứu sử dụng kết hợp nhiều phương pháp thu thập dữ liệu khác nhau. Điều này đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu. Khảo sát thực địa được tiến hành tại nhiều tỉnh thành trên cả nước. Các địa phương đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam. Mẫu nghiên cứu bao gồm trường tiểu học ở cả thành thị và nông thôn. Phỏng vấn sâu với các chuyên gia dinh dưỡng và quản lý giáo dục. Nhóm thảo luận tập trung với phụ huynh học sinh. Phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê quốc gia cũng được sử dụng.

3.2. Hệ thống giải pháp đề xuất cho chính sách dinh dưỡng học đường

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho chính sách dinh dưỡng học đường. Giải pháp thứ nhất là hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Cần xây dựng luật riêng về dinh dưỡng học đường để đảm bảo tính pháp lý cao nhất. Giải pháp thứ hai là tăng cường nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước. Cần ưu tiên cho chương trình bữa ăn học đường và xã hội hóa nguồn lực từ khu vực tư nhân. Giải pháp thứ ba là nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên y tế trường học. Đào tạo chuyên sâu về dinh dưỡng cho giáo viên. Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về dinh dưỡng học đường cũng cần được đẩy mạnh.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu chính sách dinh dưỡng

Luận án tiến sĩ về chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và thực hiện chính sách dinh dưỡng học đường hiệu quả hơn. Về mặt khoa học, luận án đóng góp vào lý luận quản lý công về chính sách xã hội. Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ chế tác động của chính sách dinh dưỡng đến sức khỏe học sinh. Hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách được xây dựng bài bản và có giá trị tham khảo. Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bằng chứng cho các nhà hoạch định chính sách. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao và áp dụng được cho nhiều địa phương. Kết quả nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng triển khai chính sách tại Việt Nam. Luận án cũng mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về so sánh chính sách dinh dưỡng học đường giữa các quốc gia và đánh giá tác động dài hạn của chương trình bữa ăn học đường.

4.1. Ý nghĩa khoa học và đóng góp lý luận của luận án

Ý nghĩa khoa học của luận án thể hiện ở nhiều khía cạnh quan trọng. Thứ nhất, luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách dinh dưỡng học đường. Đây là đóng góp quý giá cho ngành quản lý công Việt Nam. Thứ hai, nghiên cứu xây dựng khung phân tích đánh giá chính sách dinh dưỡng. Khung này có thể áp dụng cho các chính sách xã hội khác. Phương pháp tiếp cận liên ngành được phát huy hiệu quả trong nghiên cứu. Thứ ba, luận án cung cấp dữ liệu thực tế về tình trạng dinh dưỡng học sinh tiểu học. Dữ liệu này phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo về dinh dưỡng cộng đồng.

4.2. Khuyến nghị cho việc xây dựng và thực hiện chính sách

Từ kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra nhiều khuyến nghị cụ thể cho các cấp quản lý. Đối với cấp trung ương, cần ban hành luật về dinh dưỡng học đường và tăng cường phân bổ ngân sách cho chương trình bữa ăn trưa tại trường. Đối với cấp địa phương, cần thành lập ban chỉ đạo dinh dưỡng học đường. Tăng cường vai trò của trung tâm y tế dự phòng trong giám sát dinh dưỡng. Huy động sự tham gia của cộng đồng vào chương trình. Đối với cơ sở giáo dục, xây dựng thực đơn cân đối dinh dưỡng cho học sinh. Đội ngũ nhân viên bếp ăn cần được đào tạo vệ sinh an toàn thực phẩm. Giáo viên cần tích hợp kiến thức dinh dưỡng vào bài giảng hàng ngày.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG CHÍNH SÁCH DINH DƯỠNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG CHÍNH SÁCH DINH DƯỠNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 62 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Đinh Thị Minh Tuyết 2. Lê Danh Tuyên HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi. Các thông tin, số liệu của luận án được trình bày trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Việc sử dụng, trích dẫn tư liệu của một số công trình nghiên cứu đã công bố khi đưa vào luận án được thực hiện đúng theo quy định. Kết quả nghiên cứu khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào. Hà nội, tháng 8 năm 2017 Tác giả luận án Nguyễn Hồng Trường LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, các thầy cô là giảng viên của Học viện, các thầy cô công tác tại khoa Sau đại học, khoa Quản lý nhà nước về xã hội, đặc biệt là PGS. Đinh Thị Minh Tuyết và PGS. Lê Danh Tuyên, những người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, từ xây dựng đề cương, tổ chức nghiên cứu, khảo sát thực địa đến phân tích số liệu và báo cáo hoàn thành luận án. Xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của Bộ Y tế (Viện Dinh dưỡng), Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Công tác học sinh, sinh viên), uỷ ban nhân dân các tỉnh nơi đề tài/khảo sát đã được thực hiện và sự giúp đỡ của các cơ quan y tế, cơ quan giáo dục, cơ sở giáo dục tiểu học tại các địa phương, đội ngũ nghiên cứu viên và bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tham gia đóng góp ý kiến qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp những nội dung của đề tài nghiên cứu. Luận án đã được triển khai nghiên cứu nghiêm túc, khoa học và bản thân tác giả đã có nhiều nỗ lực, song không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được những ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của các thầy cô và bạn bè, đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện luận án, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và thực hiện chính sách dinh dưỡng học đường ở nước ta hiện nay. Hà Nội, tháng 08 năm 2017 Tác giả luận án Nguyễn Hồng Trường MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH DINH DƯỠNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC . Các tài liệu, công trình nghiên cứu về dinh dưỡng . Các tài liệu, công trình nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài . Các tài liệu, công trình nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân ở trong nước . Các tài liệu, công trình nghiên cứu về chính sách y tế, chính sách dinh dưỡng . Nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài . Nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân ở trong nước . Một số nhận xét về tổng quan và vấn đề nghiên cứu đặt ra cho đề tài luận án . Nhận xét về kết quả nghiên cứu tổng quan. Vấn đề nghiên cứu đặt ra cho đề tài luận án . 27 Kết luận Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHÍNH SÁCH DINH DƯỠNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC . Một số khái niệm liên quan đến chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học . Giáo dục tiểu học và HSTH . Dinh dưỡng và vai trò của dinh dưỡng . Chính sách và chính sách dinh dưỡng cho HSTH . Sự cần thiết của chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học . Thực hiện mục tiêu dinh dưỡng quốc gia về cải thiện thể lực và tầm vóc con người Việt Nam . Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp nhu cầu dinh dưỡng cho HSTH . Huy động các nguồn lực hỗ trợ cho gia đình và nhà trường bảo đảm dinh dưỡng cho HSTH . Nội dung chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học. Chính sách về bảo đảm năng lượng và khẩu phần dinh dưỡng cho HSTH . Chính sách về bổ sung vi chất dinh dưỡng cho HSTH. Chính sách về ATTP cho học sinh tại các trường tiểu học bán trú . Quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách dinh dưỡng cho HSTH . Thiết lập chương trình nghị sự về chính sách dinh dưỡng cho HSTH . Xây dựng chính chính sách dinh dưỡng cho HSTH . Tổ chức thực hiện chính sách dinh dưỡng cho HSTH . Đánh giá chính sách dinh dưỡng cho HSTH . Các yếu tố tác động đến chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học . Yếu tố chính trị, pháp lý . Hoạt động quản lý, điều hành . Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục tập quán . Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và cộng tác viên thực hiện chuyên môn . Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở một số nước trên thế giới &và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam . Chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở một số nước trên thế giới . Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc xây dựng và tổ chức thực thi chính sách dinh dưỡng cho HSTH. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH DINH DƯỠNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM . Thực trạng học sinh tiểu học và dinh dưỡng của học sinh tiểu học ở Việt Nam . Thực trạng HSTH ở Việt Nam . Thực trạng dinh dưỡng của HSTH ở Việt Nam . Phân tích thực trạng chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học tại Việt Nam. Thực trạng chính sách về bảo đảm năng lượng và khẩu phần dinh dưỡng cho học sinh tiểu học . Thực trạng chính sách về bổ sung vi chất dinh dưỡng cho HSTH . Thực trạng chính sách về ATTP cho học sinh tại các trường tiểu học bán trú . Đánh giá thực trạng chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học . Kết quả đạt được . Nguyên nhân hạn chế . 116 Kết luận Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH DINH DƯỠNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM . Phương hướng hoàn thiện chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học . Quan điểm của Đảng về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân . Định hướng về phát triển ngành Y tế, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân . Định hướng chiến lược dinh dưỡng quốc gia và phát triển tầm vóc, thể lực người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 tầm nhìn đến 2030. Nguyên tắc hoàn thiện chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học . Bảo đảm tính chính trị, tuân thủ hiến pháp, pháp luật của nhà nước . Bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, gắn kết với các chính sách kinh tế, y tế với chính sách giáo dục và đào tạo . Bảo đảm sự công bằng, bình đẳng trong thực hiện chính sách dinh dưỡng . Bảo đảm tính thực tiễn, hiệu quả và khả thi . Giải pháp xây dựng và hoàn thiện chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học133 4. Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách sữa học đường cho HSTH . Xây dựng và ban hành chính sách bữa ăn bán trú học đường cho HSTH . Xây dựng, ban hành chính sách kiểm soát thừa cân, béo phì ở HSTH . Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách can thiệp dinh dưỡng đối với HSTH . Xây dựng chính sách giám sát dinh dưỡng đối với các cơ sở giáo dục tiểu học 147 4. Đưa mục tiêu dinh dưỡng học đường vào nghị quyết của Đảng ủy, chính quyền các cấp trong xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm . Tăng cường cơ sở vật chất các trường tiểu học . 151 Kết luận Chương 4.154 DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN PHIẾU PHỎNG VẤN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Asian Development Bank (Ngân hàng Phát triển châu Á) ATTP An toàn thực phẩm CBQL Cán bộ quản lý CBYT Cán bộ y tế CLQGDD Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá CSC Chính sách công Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức FAO Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc) Global Alliance for Improved Nutrition (Liên minh toàn cầu về GAIN cải thiện dinh dưỡng) GVTH Giáo viên tiểu học HSTH Học sinh tiểu học NCBSM Nuôi con bằng sữa mẹ NNL Nguồn nhân lực PEM Protein energy malnutrition (Suy dinh dưỡng protein năng lượng) QLNN Quản lý nhà nước SDD Suy dinh dưỡng The South East Asian Nutrition Survey (Khảo sát về dinh dưỡng SEANUTS Đông Nam Á) TC-BP Thừa cân, béo phì UBND Ủy ban nhân dân UNICEF United Nations Children's Fund (Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc) KT-XH Kinh tế - xã hội WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) WB World Bank (Ngân hàng Thế giới) XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị dành cho trẻ 6 - 11 tuổi .1: Thống kê về số lượng, tỷ lệ HSTH theo vùng sinh thái đến 30/9/2016 .2: Kết quả điều tra, khảo sát về thực trạng dinh dưỡng của HSTH (thông qua phỏng vấn) tại 7 tỉnh, thành phố năm 2016 .3: Tỷ lệ trẻ nhỏ không đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng và một số chất dinh dưỡng theo giới và khu vực sống .4: Thống kê tỷ lệ SDD thấp còi trẻ em tại Hà Nội có độ tuổi từ 6 - 11 tuổi.5: Thống kê về tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em từ 6 - 11 tuổi theo vùng sinh thái .6: Tỷ lệ thiếu máu và thiếu sắt, thiếu vitamin A, D theo nhóm tuổi, giới tính và vùng sinh thái.7: Khảo sát về thực trạng uống sữa ở trẻ em tiểu học .8: Kết quả khảo sát về tình hình tổ chức bữa ăn bán trú tại các trường tiểu học trên 7 tỉnh, thành phố năm 2016.9: Thống kê khảo sát về đơn vị tổ chức bữa ăn bán trú cho HSTH .10: Kết quả khảo sát về đơn vị xây dựng thực đơn bữa ăn bán trú.11: Kết quả khảo sát về nguồn gốc thực phẩm .99 sử dụng cho bữa ăn bán trú học sinh .12: Quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng vào bột dinh dưỡng trẻ em .13: Quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng vào bột mì .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ