Luận án tiến sĩ quản lý công nghiệp cam kết và hành vi công dân tổ chức của lao động kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây dựng việt nam

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu quản lý công nghiệp cam kết và hành vi công dân tổ chức của lao động kỹ thuật trong các doanh, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

214
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Cam kết tổ chức

1.2. Các nghiên cứu về Cam kết tổ chức (Organizational Commitment)

1.3. Mô hình cam kết ba nhân tố

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết tổ chức

1.4.1. Những nhân tố từ công việc

1.4.2. Những nhân tố tác động từ tổ chức

1.5. Mối quan hệ giữa cam kết tổ chức và hành vi công dân tổ chức

1.5.1. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)

1.5.2. Hành vi công dân tổ chức (Organizational citizenship behavior: OCB)

1.5.3. Mối quan hệ giữa cam kết tổ chức và hành vi công dân tổ chức

1.6. Các yếu tố tác động đến mối quan hệ giữa cam kết tổ chức và hành vi công dân tổ chức

1.6.1. Sự thỏa mãn công việc

1.6.2. Tình trạng kiệt sức (Burnout)

1.6.3. Sự hỗ trợ của đồng nghiệp (Coworker’s support)

2. CHƯƠNG 2: BỐI CẢNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KỸ THUẬT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM

2.1. Doanh nghiệp xây dựng Việt Nam: đặc điểm, vị trí, vai trò và tình hình hoạt động

2.2. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong nền kinh tế quốc dân

2.3. Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

2.4. Vị trí, vai trò của doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong nền kinh tế quốc dân

2.5. Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

2.6. Tình hình sử dụng lao động kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

2.6.1. Đặc điểm của lao động kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

2.6.2. Chính sách và thực tiễn quản lý lao động kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Phương pháp và nội dung triển khai nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.3.1. Phát triển bảng câu hỏi

3.3.2. Diễn dịch bảng câu hỏi

3.3.3. Nghiên cứu thí điểm

3.3.4. Thu thập dữ liệu

3.4. Phân tích dữ liệu

3.4.1. Kiểm định dữ liệu. Phân tích tương quan. Hồi quy đa biến

3.4.2. Tính giá trị và độ tin cậy

3.4.3. Kiểm định các mối quan hệ trung gian và điều tiết

3.4.4. Kết quả kiểm định thí điểm (pilot)

3.4.5. Đặc trưng mẫu khảo sát. Kiểm định thang đo các nhân tố trong mô hình

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc trưng mẫu khảo sát

4.2. Kiểm định thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu

4.2.1. Kiểm định độ tin cậy đối với thang đo (ban đầu) trong mô hình nghiên cứu

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) với các thang đo trong mô hình phân tích

4.3. Điều chỉnh các giả thuyết nghiên cứu

4.4. Kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu

4.4.1. Mô hình phân tích các nhân tố tác động cam kết tổ chức - OCM

4.4.2. Mô hình phân tích các nhân tố tác động đến Hành vi công dân tổ chức - OCB

4.4.3. Phân tích tác động điều tiết của Sự hỗ trợ từ đồng nghiệp (CSW) tới mối quan hệ giữa Cam kết tổ chức (OCM) và Hành vi công dân tổ chức (OCB)

4.4.4. Phân tích tác động điều tiết của tình trạng quá sức trong công việc (BNO) tới mối quan hệ giữa Cam kết tổ chức và Hành vi công dân tổ chức

4.4.5. Phân tích khác biệt về sự tác động của các nhân tố đến Cam kết tổ chức và Hành vi công dân tổ chức theo các nhóm kiểm soát

4.4.6. Phân tích tác động của các biến kiểm soát đến Cam kết tổ chức, Hành vi công dân tổ chức giữa các nhóm kỹ sư và lao động kỹ thuật

5. CHƯƠNG 5: BÌNH LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Bình luận kết quả nghiên cứu

5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết tổ chức

5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi công dân tổ chức

5.4. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao mức độ cam kết và hành vi công dân tổ chức của lao động kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

5.5. Bối cảnh kinh tế xã hội và dự báo phát triển doanh nghiệp ngành Xây dựng giai đoạn 2022-2026

5.6. Khuyến nghị chính sách

5.7. Khuyến nghị với doanh nghiệp xây dựng

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Phần này trình bày tổng quan về luận án tiến sĩ và các khái niệm liên quan đến cam kết tổ chứchành vi công dân tổ chức. Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng như lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và mô hình cam kết ba nhân tố. Các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết tổ chức bao gồm quyền tự quyết, mức độ phức tạp công việc, sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống, đào tạo, cơ hội nghề nghiệp, và sự hỗ trợ từ tổ chức. Mối quan hệ giữa cam kết tổ chứchành vi công dân tổ chức được phân tích thông qua các biến trung gian như sự thỏa mãn công việc, tình trạng kiệt sức, và sự hỗ trợ từ đồng nghiệp.

1.1. Cam kết tổ chức

Cam kết tổ chức là một khái niệm quan trọng trong quản lý nhân sự, được định nghĩa là sự gắn bó của nhân viên với tổ chức. Nghiên cứu sử dụng mô hình cam kết ba nhân tố của Meyer và Allen (1991), bao gồm cam kết tình cảm, cam kết duy trì, và cam kết chuẩn mực. Các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết tổ chức được phân tích chi tiết, bao gồm quyền tự quyết, mức độ phức tạp công việc, và sự hỗ trợ từ tổ chức.

1.2. Hành vi công dân tổ chức

Hành vi công dân tổ chức (OCB) là những hành vi tự nguyện của nhân viên không thuộc nhiệm vụ chính thức nhưng mang lại lợi ích cho tổ chức. Nghiên cứu dựa trên lý thuyết của Organ (1988) và các nghiên cứu sau này. Các yếu tố ảnh hưởng đến OCB bao gồm thái độ, sự thỏa mãn công việc, và sự hỗ trợ từ đồng nghiệp. Mối quan hệ giữa cam kết tổ chứcOCB được phân tích thông qua các biến trung gian và điều tiết.

II. Bối cảnh sử dụng lao động kỹ thuật trong doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

Phần này phân tích đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong nền kinh tế quốc dân. Các doanh nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư xã hội, với chi phí nhân công và vật liệu xây dựng là hai yếu tố chi phí chính. Nghiên cứu cũng đề cập đến thực trạng sử dụng lao động kỹ thuật trong các doanh nghiệp này, bao gồm đặc điểm, chính sách quản lý, và các thách thức liên quan đến cam kết tổ chứchành vi công dân tổ chức.

2.1. Đặc điểm doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp xây dựng Việt Nam có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chiếm hơn 70% tổng vốn đầu tư xã hội. Các doanh nghiệp này đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm cạnh tranh gay gắt, chi phí nhân công cao, và tỷ lệ nghỉ việc của lao động kỹ thuật ở mức cao. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc nâng cao cam kết tổ chứchành vi công dân tổ chức là yếu tố then chốt để cải thiện hiệu quả hoạt động.

2.2. Thực trạng sử dụng lao động kỹ thuật

Lao động kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây dựng bao gồm kỹ sư, công nhân kỹ thuật, và nhân viên có trình độ trung cấp. Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ nghỉ việc và chuyển việc của nhóm này ở mức cao, gây ra chi phí đáng kể cho doanh nghiệp. Các chính sách quản lý hiện tại chưa đủ hiệu quả để duy trì cam kết tổ chức và khuyến khích hành vi công dân tổ chức.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phần này trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án tiến sĩ, bao gồm nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm, trong khi nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi và phân tích dữ liệu bằng các phương pháp thống kê như phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), và hồi quy đa biến.

3.1. Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu với các nhà quản lý và lao động kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Mục tiêu là thu thập thông tin chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết tổ chứchành vi công dân tổ chức. Kết quả nghiên cứu định tính được sử dụng để phát triển bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng.

3.2. Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi được phát triển từ kết quả nghiên cứu định tính. Dữ liệu được thu thập từ 500 lao động kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Phân tích dữ liệu bao gồm kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và hồi quy đa biến để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

IV. Phân tích kết quả nghiên cứu

Phần này trình bày kết quả phân tích dữ liệu từ nghiên cứu định lượng. Các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết tổ chứchành vi công dân tổ chức được kiểm định thông qua các mô hình hồi quy. Kết quả cho thấy sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và tình trạng kiệt sức có tác động điều tiết đáng kể đến mối quan hệ giữa cam kết tổ chứchành vi công dân tổ chức.

4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết tổ chức

Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố như quyền tự quyết, mức độ phức tạp công việc, và sự hỗ trợ từ tổ chức có tác động tích cực đến cam kết tổ chức. Tuy nhiên, tình trạng kiệt sức và sự thiếu cân bằng giữa công việc và cuộc sống có tác động tiêu cực.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi công dân tổ chức

Nghiên cứu chỉ ra rằng cam kết tổ chức có tác động tích cực đến hành vi công dân tổ chức. Tuy nhiên, tác động này bị điều tiết bởi sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và tình trạng kiệt sức. Khi sự hỗ trợ từ đồng nghiệp cao, mối quan hệ giữa cam kết tổ chứchành vi công dân tổ chức được tăng cường.

V. Bình luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Phần này đưa ra các bình luận về kết quả nghiên cứu và đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao cam kết tổ chứchành vi công dân tổ chức của lao động kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Các khuyến nghị bao gồm cải thiện chính sách quản lý nhân sự, tăng cường sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, và giảm thiểu tình trạng kiệt sức.

5.1. Khuyến nghị chính sách

Các khuyến nghị chính sách bao gồm cải thiện chính sách lương thưởng, tăng cường đào tạo và phát triển kỹ năng cho lao động kỹ thuật, và tạo môi trường làm việc tích cực để nâng cao cam kết tổ chức.

5.2. Khuyến nghị với doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cần tăng cường sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, giảm thiểu tình trạng kiệt sức, và khuyến khích hành vi công dân tổ chức thông qua các chương trình khen thưởng và ghi nhận thành tích.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ quản lý công nghiệp cam kết và hành vi công dân tổ chức của lao động kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây dựng việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Cam kết tổ chức 1. Các nghiên cứu về Cam kết tổ chức (Organizational Commitment) Klein và các cộng sự (2012) định nghĩa cam kết là một sự gắn kết về tâm lý phản ánh sự cống hiến và sẵn sàng chịu trách nhiệm của một cá nhân. Đây là một khái niệm quan trọng trong quản lý và thường được nghiên cứu phổ biến trong lĩnh vực tâm lý tổ chức và hành vi tổ chức trong nhiều thập niên (Jaramillo, Mulki và Marshall, 2005).

Các nghiên cứu đã tập trung đánh giá tác động của cam kết đến các vấn đề quan trọng trong thực hiện công việc của cá nhân và tổ chức, như tình trạng vắng mặt và bỏ việc, động lực và hiệu quả làm việc của các cá nhân. Các nhà nghiên cứu (Becker, 1992; Bishop và Scott, 2000; Felfe và các cộng sự, 2008) đã tổng hợp từ các nghiên cứu về cam kết và xác định các đối tượng khác nhau của cam kết trong môi trường tổ chức. Cam kết có thể là sự gắn kết của một người với tổ chức mà họ làm việc (Cohen, 2003) hoặc đối tượng khác như nghề nghiệp (Vandenberghe và các cộng sự, 2001), công đoàn (Gordon và Ladd, 1990), hay khách hàng (Stinglhamber và các cộng sự, 2002) cũng như các đối tượng trực tiếp trong môi trường làm việc như nhóm làm việc, cấp trên, cấp dưới, hay cam kết với một mục tiêu chung nào đó (Stinglhamber, Bentein và Vandenberghe, 2002). Thêm vào đó, các nhân viên thời vụ có thể có cam kết với môi giới việc làm của họ và tổ chức mà họ được thuê cho công việc đó (Felfe và các cộng sự, 2005; Coyle-Shapiro và Morrow, 2006).

Với những người làm việc cho chi nhánh của tổ chức ở nước ngoài, họ có thể có cam kết với công ty mẹ và chi nhánh địa phương (Nguyen, Felfe và Fooken, 2015). Tuy nhiên, trọng tâm trong nghiên cứu này là cam kết giữa một nhân viên với tổ chức mà cá nhân đó làm việc. Do đó, thuật ngữ cam kết sẽ được dùng để chỉ sự gắn kết về tâm lý của nhân viên đối với tổ chức mà người đó làm việc. Những nghiên cứu ban đầu về cam kết được thực hiện bởi các nhà xã hội học như nghiên cứu của Parsons (1951) về sự gắn bó với nhóm như cơ chế hình thành và duy trì trật tự xã hội hay nghiên cứu của Gouldner (1960) về việc phân chia nhiệm vụ trong xã hội.

Khái niệm về cam kết sau đó được chú ý từ những năm 1960 trong lĩnh vực tâm lý học và quản trị học ở hai khía cạnh khác nhau là tâm lý và hành vi. Trong khi quan điểm hành vi về cam kết cho rằng cam kết là một trạng thái tạo thành từ tập hợp những hành vi mang tính cam kết thì quan điểm tâm lý về cam kết cho rằng cam kết là một trạng thái tâm lý hay thái độ mà từ đó dẫn đến những hành vi mang tính cam kết. Quan điểm hành vi về cam kết Quan điểm hành vi cho rằng cam kết là kết quả của hành vi. Một số đại diện tiêu biểu của quan điểm này có thể kể đến Becker (1960), Kanter (1968) và Salancik (1977).

Theo quan điểm này, cam kết được hình thành từ những hành vi tiền đề dẫn đến những hệ quả trong tương lai do mong muốn về sự ổn định, cảm giác về nghĩa vụ và những chi phí đã được đầu tư vào các hành vi tiền đề. Quan điểm này có thể được hiểu rằng cam kết là kết quả của một chuỗi các hành vi. Một nhân viên dành nhiều thời gian và công sức để có được bằng cấp cần thiết, trải qua nhiều vòng thi tuyển vào vị trí của một công ty và nỗ lực phát triển nghề nghiệp sẽ có tính gắn kết cao với công ty đó. Do đó, chúng ta có thể phần nào hiểu được tại sao tỷ lệ thôi việc của luật sư đại diện của các công ty lại rất thấp, trong khi tỷ lệ thôi việc của những công việc trong ngành kinh doanh nhà hàng, khách sạn lại cao hơn rất nhiều.

Tuy nhiên, vẫn có một số cá nhân ở lại với tổ chức hoặc tiếp tục nghề nghiệp ngay cả khi có cơ hội làm việc cho một tổ chức khác hoặc công việc khác và sẽ nhận được thu nhập cao hơn, nhiều lợi ích hơn hoặc có danh tiếng và nhận được nhiều sự tôn trọng hơn. Việc cam kết ở lại như vậy có thể xuất phát từ những nguyên nhân ngoài những nguyên nhân đã đề cập ở trên. Kanter (1968) giải thích hiện tượng này bằng lập luận rằng, bên cạnh cam kết vì những tính toán lợi ích theo như quan điểm của Becker, các cá nhân còn cam kết vì những mối quan hệ xã hội khiến họ cảm thấy muốn ở lại hoặc bởi vì họ cảm thấy bắt buộc phải ở lại, cảm thấy tội lỗi hoặc thậm chí sợ phải rời đi. Ngược lại, Salancik (1977) cho rằng các cá nhân muốn ở lại không chỉ vì các mối quan hệ xã hội.

Những cá nhân có ít mối quan hệ xã hội vẫn có thể muốn ở lại nếu họ cảm thấy phù hợp với các mục tiêu và giá trị của tổ chức hoặc họ có thể theo đuổi nghề nghiệp họ thích. Do đó, Salancik (1977) bổ sung thêm cho quan điểm hành vi về cam kết bằng định nghĩa cam kết là một trạng thái mà tại đó một cá nhân bị ràng buộc bởi những hành động của mình và từ đó duy trì sự tham gia của bản thân vào những hoạt động này - tạm gọi là các hành vi mang tính cam kết. Theo đó, một hành vi mang tính cam kết, trước hết, là một hành vi thường xuyên được quan sát và được công nhận. Khi một nhân viên thường xuyên có những hành vi thể hiện sự năng nổ, nhiệt tình trong công việc, hết lòng cống hiến cho tổ chức và những hành vi này 9 được cấp dưới, đồng nghiệp, hay cấp trên công nhận, người này có một sự ràng buộc nhất định với việc tiếp tục thực hiện những hành vi này.

Nguyên nhân của điều này có thể là do bản thân những hành vi đó phù hợp với mục tiêu và giá trị của cá nhân nhân viên đó, cũng có thể do sức ép từ sự kỳ vọng của những người xung quanh, hay do nhu cầu giữ gìn hình ảnh bản thân, hoặc nhằm xây dựng sự tin tưởng bằng cách duy trì tính thống nhất trong hành vi… Thêm vào đó, sự cam kết của cá nhân thực hiện những hành vi mang tính cam kết này cần được bảo đảm bằng khả năng tự kiểm soát hành vi và có ý chí chấp nhận trách nhiệm của mình. Nếu không, cá nhân này có thể chối bỏ những hành vi mang tính cam kết hay bao biện cho những hành vì không thể hiện tính cam kết. Các công trình nghiên cứu theo quan điểm hành vi về cam kết phần nào giải thích được việc nhân viên tiếp tục cống hiến cho tổ chức như là một nỗ lực duy trì tính thống nhất trong hành vi của các cá nhân, bên cạnh những cân nhắc lợi ích trong quyết định đi hay ở của họ. Tuy nhiên, cách giải thích này bị xem như là một cách giải thích chưa đầy đủ về cam kết.

Quan điểm tâm lý về cam kết Quan điểm về cam kết dưới góc độ tâm lý (hay thái độ) xem cam kết như là nhân tố thúc đẩy hành vi hơn là kết quả của hành vi. Quan điểm này tập trung vào cách mà mỗi cá nhân xác lập mối quan hệ giữa bản thân và tổ chức. Theo đó, cam kết là yếu tố quyết định đến những hệ quả như tỷ lệ nhân viên bỏ việc. Đại diện tiêu biểu của hai quan điểm này là Buchanan (1974) cùng Porter và các cộng sự (1974).

Buchanan (1974) định nghĩa cam kết là sự gắn bó về tình cảm với các mục tiêu và giá trị của một tổ chức. Cụ thể hơn, Buchanan chỉ ra rằng cam kết được cấu thành từ ba yếu tố. Thứ nhất, một cá nhân có cam kết với tổ chức khi người đó lấy mục tiêu và giá trị của một tổ chức làm mục tiêu và giá trị của bản thân. Ví dụ như trong một công ty lấy “liên tục cải tiến, nâng cao chất lượng” làm giá trị cốt lõi, và một cá nhân là nhân viên của công ty đó cũng lấy đó làm mục tiêu trong công việc của mình, cảm thấy tự hào vì những cải tiến mình mang lại cũng như trân trọng sự cải tiến không ngừng của những người khác trong công ty, cá nhân đó có sự gắn bó với công ty do sự tương đồng về hệ thống niềm tin và giá trị.

Thứ hai, việc một cá nhân tham gia vào các hoạt động liên quan đến vai trò chính thức hay không chính thức trong tổ chức cũng khiến cho cá nhân đó có sự gắn bó về tình cảm với vai trò của mình, xem những hoạt động đó như là một phần trong con người họ. Thứ ba, sự trung thành của một cá nhân đối với lãnh đạo của tổ chức cũng là một yếu tố tạo nên sự cam kết. 10 Porter và các cộng sự (1974) cũng nhận định tương tự với Buchanan khi nhấn mạnh cam kết là tiền đề của sự cống hiến của một cá nhân cho một tổ chức. Ông cho rằng cam kết biểu hiện ở ít nhất ba khía cạnh: thứ nhất, một niềm tin mạnh mẽ vào tổ chức và chấp thuận những mục tiêu và giá trị của tổ chức đó; thứ hai, mong muốn được nỗ lực và đóng góp cho tổ chức; thứ ba, khát khao được giữ vị trí là thành viên trong tổ chức.

Như vậy, theo quan điểm về tâm lý, cam kết tổ chức là sự gắn kết về mặt tâm lý giữa các cá nhân với tổ chức của họ, hình thành nên các hành vi mang tính cam kết nhằm thỏa mãn nhu cầu của tổ chức và cá nhân trong tổ chức dự trên các tiêu chí cụ thể có vai trò quan trọng trong việc tạo sự ổn định trong hoạt động của tổ chức và thúc đẩy kết quả công việc của từng cá nhân trong tổ chức (Meyer và Herscovitch, 2001; Riketta, 2002; Bentein và cộng sự, 2005). Khi một cá nhân có sự cam kết với một tổ chức cụ thể, người đó sẽ chấp nhận và tin tưởng vào mục tiêu cũng như hệ giá trị của tổ chức, đồng thời mong muốn cống hiến cho tổ chức thông qua nỗ lực cá nhân và kỳ vọng được duy trì là một thành viên của tổ chức về lâu dài (Burud và Tumolo, 2004). Mô hình cam kết ba nhân tố Có nhiều định nghĩa và hướng nghiên cứu khác nhau nhằm hoàn thiện khung lý thuyết về cam kết (Klein và các cộng sự, 2009).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Cam kết và hành vi công dân tổ chức của lao động kỹ thuật trong doanh nghiệp xây dựng Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa cam kết của nhân viên kỹ thuật và hành vi công dân tổ chức (OCB) trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. Luận án tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết của nhân viên, đồng thời đánh giá tác động của cam kết này đến các hành vi tự nguyện, tích cực của họ trong tổ chức. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp các doanh nghiệp xây dựng hiểu rõ hơn về động lực làm việc của nhân viên kỹ thuật mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực, từ đó tối ưu hóa hiệu suất tổ chức.

Để mở rộng kiến thức về quản lý trong lĩnh vực xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn học viện tài chính AOF tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty xây dựng I Thanh Hoá, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình quản lý nguyên vật liệu, một yếu tố quan trọng trong hoạt động xây dựng. Ngoài ra, Luận văn kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thiên Hưng cũng là tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về quản lý chi phí và nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng. Cuối cùng, Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng sẽ giúp bạn khám phá các chiến lược cạnh tranh hiệu quả trong lĩnh vực này. Mỗi tài liệu đều mang đến góc nhìn độc đáo, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý và phát triển trong ngành xây dựng.