Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ nông nghiệp "Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến tình hình quản lý sử dụng đất nông nghiệp huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Phạm Văn Vân thực hiện năm 2013 tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam), thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số: 62 85 01 03), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thanh Trà và PGS.TS Vũ Thị Bình.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, tài nguyên quốc gia có giới hạn nhưng giữ vai trò nền tảng trong phát triển kinh tế - xã hội. Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và Điều 18 Hiến pháp năm 1992, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật. Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, việc chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ. Cả nước có hơn 200 khu công nghiệp lớn, gần 300 cụm công nghiệp và hàng nghìn khu đô thị. Giai đoạn 2004 - 2009, 49 tỉnh thành đã thu hồi gần 750.000 ha đất phục vụ hơn 29.000 dự án, trong đó trên 80% là đất nông nghiệp và khoảng 50% diện tích nằm tại các vùng kinh tế trọng điểm.
Quá trình thu hồi đất làm nảy sinh nhiều sức ép: cả nước có 12 triệu hộ nông dân với 9,4 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp (bình quân 0,7 - 0,8 ha/hộ, 0,3 ha/lao động và 0,15 ha/khẩu). Sau khi bị thu hồi đất, 67% lao động nông nghiệp vẫn giữ nghề cũ, 13% chuyển nghề mới, 25% - 30% thiếu việc làm ổn định, và 53% số hộ có thu nhập giảm sút; trung bình 1 ha đất nông nghiệp bị thu hồi làm mất việc làm của 13 lao động (tại Hà Nội lên tới gần 20 lao động). Huyện Chương Mỹ là địa bàn ngoại thành phía Tây Nam thành phố Hà Nội (cách trung tâm 20 km), có diện tích tự nhiên 23.204,92 ha, nằm trong chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây và tam giác du lịch Hà Nội - Ba Vì - Chùa Hương, có các tuyến giao thông huyết mạch (Quốc lộ 6A, đường Hồ Chí Minh) và hệ thống sông Đáy, sông Bùi. Áp lực phát triển dự án đầu tư hạ tầng giao thông và khu công nghiệp đặt ra yêu cầu đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và các tác động môi trường, sinh kế. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm ở cấp độ huyện về mối quan hệ giữa dự án đầu tư và công tác quản lý đất nông nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến tình hình quản lý sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác quản lý sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và các dự án đầu tư trên địa bàn huyện.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào các dự án hạ tầng giao thông và khu, điểm công nghiệp có thu hồi, chuyển đổi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập số liệu và đánh giá thực trạng từ năm 2000 đến năm 2010.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, môi trường và sinh kế nông hộ; không đi sâu vào các khía cạnh kỹ thuật thuần túy hoặc tính toán tăng trưởng bền vững tổng thể ngoài phạm vi ngành.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả điểm lại kinh nghiệm quản lý đất nông nghiệp và thu hồi đất tại nhiều quốc gia:
- Nước Anh: Hệ thống pháp luật về nông nghiệp và đất đai xác lập quan hệ thị trường thuê đất giữa chủ đất và nông dân; giá thuê dao động từ 2,5% đến 4% giá trị đất chưa canh tác với chu kỳ điều chỉnh tối thiểu 3 năm, tranh chấp do cơ quan trọng tài nhà nước phân xử (FAO, 1990).
- Trung Quốc: Quá trình công nghiệp hóa làm mất 0,2% - 2% đất canh tác/năm ở các nước lúa nước châu Á (Nguyễn Tuấn Anh, 2010). Thập niên 1990 Trung Quốc mất trên 1 triệu ha đất canh tác/năm, dẫn tới việc phát triển xí nghiệp hương trấn ven đô (Lê Du Phong, 2005) và lệnh tạm ngừng chuyển đổi đất nông nghiệp 1 năm vào tháng 5/1997 của Hội đồng Nhà nước (George C., 1997). Chính sách bồi thường bao gồm 3 khoản: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp tái định cư và bồi thường hoa màu/tài sản; mô hình phát triển quỹ đất "5 thống nhất" (thu hồi, dự trữ, phát triển hạ tầng, kinh doanh, cung ứng) triển khai từ năm 1996 tại Thượng Hải và mở rộng toàn quốc năm 2001 (Phạm Sỹ Liêm, 2010).
- Ấn Độ: Tốc độ xây dựng hạ tầng đạt 7 km đường cao tốc/ngày trong năm 2010 nhưng nảy sinh mâu thuẫn giải phóng mặt bằng trên nền tảng Luật Đất đai từ năm 1894 (Vũ Phương Đông, 2011).
- Nhật Bản: Cải cách ruộng đất thập niên 1940 - 1950 và mở rộng dịch vụ nông nghiệp (Lê Du Phong, 2005; Vũ Phương Đông, 2011); Luật Trưng dụng đất đai năm 1951 quy định trưng dụng kèm bồi thường thiệt hại tài sản theo giá thị trường, thiệt hại do chuyển nghề, xa rời cộng đồng và suy giảm môi trường (Phạm Sỹ Liêm, 2009). Giai đoạn 1979 - 1999 diện tích đất nông nghiệp Nhật Bản giảm bình quân 1%/năm (khoảng 48,7 nghìn ha/năm) (Lê Du Phong, 2005).
- Hàn Quốc: Luật Trưng mua quy định hiệp thương bồi thường theo giá thị trường thông qua tổ chức định giá chuyên nghiệp; nếu đạt trên 85% đồng thuận thì phần còn lại áp dụng cưỡng chế (Tổng cục Quản lý đất đai, 2009). Tổng Công ty Phát triển đất Hàn Quốc đạt nguồn vốn 33,3 tỉ USD năm 2009; diện tích đất nông nghiệp giảm 1,4%/năm (Lê Du Phong, 2005; Nguyễn Thị Dung, 2009).
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Tác động của công nghiệp hóa đến nông nghiệp, nông thôn: Đến tháng 7/2007 cả nước có 150 khu công nghiệp với diện tích 32,3 nghìn ha (Trần Văn Chử, 1998). Thu hồi 1 ha đất nông nghiệp làm 10 lao động mất việc làm; sau thu hồi có 60% hộ tiếp tục làm nông nghiệp và 53% hộ giảm thu nhập (Lê Du Phong, 2005). Bản đồ đất vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm 11 nhóm và 37 loại đất chính (Bùi Thị Ngọc Dung, 2005). Phân tích nông nghiệp ven đô Hà Nội theo các vành đai sinh thái và thị trường (Lê Quốc Doanh, 2004).
- Tác động môi trường: Phạm Ngọc Đăng (2002) chỉ ra nguy cơ an ninh lương thực và áp lực chất thải; Lâm Minh Triết (2002, 2003) phân tích ô nhiễm từ 33 khu công nghiệp (7.106 ha) vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Đặng Kim Chi (2003) ghi nhận 100% làng nghề chế biến nông sản ô nhiễm nặng và kim loại nặng vượt chuẩn 2,5 - 9 lần; Lê Đức (2002) xác định hàm lượng chì vượt chuẩn 3 - 48 lần tại xã Chỉ Đạo và đồng vượt 1,6 - 6,2 lần tại xã Đại Đồng (Văn Lâm, Hưng Yên); Phạm Bình Quyền (2003) khảo sát ô nhiễm quanh các khu công nghiệp Văn Điển, Hanel - Sài Đồng, Đức Giang; Phan Huy Chi (2002) nghiên cứu ô nhiễm kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật tại đồng bằng sông Hồng.
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Khung pháp lý từ Nghị định 197/2004/NĐ-CP và Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Quyết định 143/QĐ-UB của TP. Hồ Chí Minh và Quyết định 80/2005/QĐ-UB của TP. Hà Nội (Nguyễn Thị Dung, 2009). Thống kê chuyển đổi đất nông nghiệp tại Hưng Yên (>350 ha), Vĩnh Phúc (273,49 ha), Nam Định (18 dự án), Hà Nội (giai đoạn 2000 - 2005 chuyển đổi 5.200 ha đất nông nghiệp, ảnh hưởng 20 vạn lao động; điều tra 1.000 hộ có 190 người tự học nghề nhưng chỉ 90 người được tuyển; Nguyễn Sinh Cúc, 2008). Trong 10 năm (2000 - 2010), cả nước chuyển đổi 270 nghìn ha đất trồng lúa sang mục đích khác (Xuân Dũng, 2011).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về việc đánh giá có hệ thống dữ liệu thực nghiệm tại một địa bàn cấp huyện cụ thể (huyện Chương Mỹ) trong suốt giai đoạn 10 năm (2000 - 2010). Tác giả kết hợp phân tích biến động đất đai theo hiện trạng và quy hoạch với đo đạc phân tích các chỉ tiêu hóa lý môi trường và điều tra xã hội học về việc làm, sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm đất và đất đai: Đất theo quan điểm thổ nhưỡng của Docutraiep gồm 5 yếu tố hình thành (đá, thực vật, động vật, khí hậu, địa hình, thời gian); định nghĩa của De kimpe E. về lớp mặt lục địa; quan niệm sinh thái học của FAO (1990); Đặng Kim Chi (2003); Trần Thị Minh Châu (2007) xác định đất đai là vùng lãnh thổ và tư liệu sản xuất đặc biệt.
- Khái niệm đất nông nghiệp: Khoản 1 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 (gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác).
- Nguyên tắc và mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp: Sử dụng đầy đủ, hợp lý, hiệu quả cao (Nguyễn Hoàng Đan, 2003) và bền vững cả về số lượng, chất lượng; gắn kết 3 mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường; chuyển từ quảng canh sang thâm canh chiều sâu; chuyên môn hóa gắn với bảo đảm an ninh lương thực.
- Lý luận về dự án đầu tư: Luật Đầu tư năm 2005, Vũ Công Tuấn (2007), Nguyễn Bạch Nguyệt (2008), Đinh Văn Đãn (2009); phân loại dự án nhóm A, B, C theo Nghị định của Chính phủ (2009); chu kỳ 3 giai đoạn (chuẩn bị, thực hiện với 85% - 90% vốn đọng, vận hành); phương pháp đánh giá tài chính (hiện giá thuần, tỷ lệ hoàn vốn nội bộ, điều hòa vốn, thời gian hoàn vốn).
- Mối quan hệ điều tiết: Nguyễn Tấn Dũng (2007) về quản lý nhà nước qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất và bồi thường tái định cư gắn với giải quyết việc làm.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn các xã và các công trình dự án giao thông, khu công nghiệp trọng điểm trên địa bàn huyện Chương Mỹ để thu thập dữ liệu đại diện.
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp tại các cơ quan chuyên môn (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND các xã, Sở LĐ-TB&XH) và điều tra sơ cấp bằng phiếu câu hỏi đối với các hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp.
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu: Tổng hợp chuỗi số liệu biến động đất đai 2000 - 2010, phân tích cơ cấu, lập bảng so sánh tỷ lệ trước và sau thu hồi đất về nghề nghiệp, việc làm, thu nhập và các vụ việc khiếu nại.
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý đất đai cấp huyện, xã và các nhà khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp lấy mẫu phân tích môi trường: Thu thập mẫu thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm các chỉ tiêu: chất lượng không khí; hàm lượng kim loại nặng trong đất; chỉ tiêu vật lý, vi sinh, hóa học và kim loại nặng trong nước mặt; chỉ tiêu nước ngầm; chất lượng nước thải công nghiệp so sánh với Tiêu chuẩn Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
CẤU TRÚC CHƯƠNG HỒ SƠ LUẬN ÁN
Phần Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết xuất phát từ thực tiễn thu hồi đất nông nghiệp phục vụ công nghiệp hóa; xác định mục tiêu đánh giá ảnh hưởng và đề xuất giải pháp quản lý; giới hạn phạm vi không gian tại huyện Chương Mỹ, thời gian 2000 - 2010, tập trung vào khía cạnh quản lý đất đai.
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đất nông nghiệp, phân loại dự án đầu tư và các công cụ quản lý đất đai của Nhà nước. Điểm cứu các bài học kinh nghiệm quốc tế (Anh, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc) về tạo quỹ đất sạch, bồi thường, tái định cư và phân tích các nghiên cứu trong nước về thu hồi đất, chuyển dịch lao động và suy thoái môi trường đất, nước vùng ven đô.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định 7 nội dung nghiên cứu (đặc điểm địa bàn; tình hình quản lý sử dụng đất 2000 - 2010; thực trạng dự án đầu tư; ảnh hưởng đến quản lý đất nông nghiệp; ảnh hưởng đến môi trường; ảnh hưởng đến sinh kế nông hộ; đề xuất giải pháp). Trình bày chi tiết 5 phương pháp thực hiện: chọn điểm, khảo sát thu thập dữ liệu, thống kê xử lý số liệu, lấy ý kiến chuyên gia và phương pháp đo đạc phân tích mẫu môi trường.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm được tổng hợp qua 35 bảng số liệu và 12 hình biểu đồ:
| Nhóm nội dung nghiên cứu |
Dữ liệu và bảng số liệu phân tích trong luận án |
| Đặc điểm địa bàn và hiện trạng đất đai |
Dân số, lao động (Bảng 3.1); cơ cấu kinh tế (Hình 3.2); cơ cấu và biến động các loại đất theo đối tượng sử dụng giai đoạn 2000 - 2010 (Bảng 3.2, Hình 3.3 đến 3.7). |
| Thu hồi đất cho các dự án giao thông |
Diện tích đất thu hồi phục vụ đường Hồ Chí Minh (Bảng 3.3), Quốc lộ 6 (Bảng 3.4), trục đường Bắc Nam huyện Chương Mỹ (Bảng 3.5) và tổng hợp các dự án giao thông (Bảng 3.6). |
| Thu hồi đất cho các khu công nghiệp |
Diện tích đất thu hồi tại Khu công nghiệp Miếu Môn (Bảng 3.7) và Khu công nghiệp Phú Nghĩa (Bảng 3.8). |
| Biến động đất nông nghiệp |
Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp các năm 2000, 2005, 2010 (Bảng 3.9, 3.10, 3.11); biến động giai đoạn 2000 - 2005 (Bảng 3.12), giai đoạn 2005 - 2010 (Bảng 3.13), giai đoạn 2000 - 2010 (Bảng 3.14); biến động theo hiện trạng và dự án đầu tư (Bảng 3.15, Hình 3.8, 3.10, 3.11). |
| Tác động đến quy hoạch và sản xuất nông nghiệp |
Biến động theo quy hoạch sử dụng đất 2000 - 2010 của huyện và một số xã (Bảng 3.16, 3.17, Hình 3.9); diễn biến diện tích, năng suất cây trồng chính (Bảng 3.18); diễn biến đàn vật nuôi chính (Bảng 3.19); các vụ khiếu nại tố cáo giải phóng mặt bằng (Bảng 3.20). |
| Tác động môi trường sinh thái |
Đánh giá chất lượng môi trường của hộ dân (Bảng 3.21); phân tích chất lượng không khí quanh dự án (Bảng 3.22); kim loại nặng trong đất nông nghiệp (Bảng 3.23); chỉ tiêu vật lý, vi sinh, hóa học, kim loại nặng trong nước mặt (Bảng 3.24, 3.25); chỉ tiêu nước ngầm (Bảng 3.26, 3.27); chất lượng nước thải công nghiệp theo TCVN (Bảng 3.28). |
| Tác động kinh tế - xã hội và sinh kế |
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp (Bảng 3.29, Hình 3.12); biến động lao động và ngành nghề (Bảng 3.30); tình trạng việc làm trước và sau thu hồi đất (Bảng 3.31); phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ (Bảng 3.32); đánh giá thay đổi kinh tế hộ (Bảng 3.33); tiếp cận hạ tầng phúc lợi xã hội (Bảng 3.34); tình hình an ninh trật tự xã hội khu dân cư (Bảng 3.35). |
| Đề xuất hệ thống giải pháp |
Nhóm giải pháp quản lý sử dụng đất nông nghiệp; nhóm giải pháp đối với dự án đầu tư; nhóm giải pháp hỗ trợ chuyển đổi sinh kế cho người bị thu hồi đất. |
Phần Kết luận và Kiến nghị
Tổng kết các kết quả định lượng về diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi, tác động đa chiều đến cơ cấu kinh tế địa phương, hiện trạng môi trường và đời sống nông dân; đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước các cấp về điều chỉnh quy hoạch và cơ chế bồi thường, hỗ trợ đào tạo nghề.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn
Theo công bố của tác giả, luận án mang lại các đóng góp cụ thể:
- Về mặt lý luận: Bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của các dự án đầu tư hạ tầng và khu công nghiệp đối với công tác quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn vùng ven đô, phục vụ việc hoàn thiện chính sách đất đai của thành phố Hà Nội.
- Về mặt thực tiễn:
- Nhận diện và lượng hóa cụ thể các yếu tố tác động từ dự án đầu tư đến biến động diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ giai đoạn 2000 - 2010.
- Cung cấp bức tranh toàn diện về tác động môi trường thông qua các số liệu đo đạc thực tế về không khí, đất canh tác, nước mặt, nước ngầm và nước thải công nghiệp.
- Đánh giá thực trạng phân hóa xã hội, việc làm, cơ cấu ngành nghề và các mâu thuẫn khiếu nại phát sinh từ công tác thu hồi, bồi thường đất nông nghiệp tại địa phương.
Hệ thống giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp phục vụ quản lý sử dụng đất nông nghiệp: Rà soát, nâng cao chất lượng lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất; hạn chế tình trạng quy hoạch treo; bảo vệ quỹ đất chuyên trồng lúa nước màu mỡ; tổ chức lại sản xuất nông nghiệp hàng hóa thích ứng với diện tích bị thu hẹp.
- Nhóm giải pháp đối với các dự án đầu tư: Thẩm định chặt chẽ nhu cầu sử dụng đất, năng lực tài chính của chủ đầu tư trước khi giao đất, cho thuê đất; giám sát tiến độ thực hiện dự án; tăng cường kiểm tra việc xử lý chất thải công nghiệp nhằm bảo vệ môi trường sinh thái xung quanh.
- Nhóm giải pháp đối với người bị thu hồi đất nông nghiệp: Đổi mới chính sách bồi thường, hỗ trợ thỏa đáng; gắn công tác giải phóng mặt bằng với kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm và hướng dẫn nông dân sử dụng hiệu quả nguồn tiền bồi thường để ổn định sinh kế lâu dài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Căn cứ theo phạm vi nghiên cứu do tác giả xác định, luận án tập trung chủ yếu vào các khía cạnh quản lý nhà nước về đất đai và đánh giá tác động tại địa bàn huyện Chương Mỹ, không đi sâu phân tích các khía cạnh kỹ thuật canh tác chuyên sâu cũng như không tính toán mô hình định lượng về tính bền vững kinh tế - xã hội tổng thể dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các dự án đầu tư đối với biến động đất đai trên phạm vi toàn thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính; nghiên cứu sâu các mô hình sinh kế phi nông nghiệp bền vững cho các hộ nông dân bị mất toàn bộ đất sản xuất; xây dựng cơ chế giám sát độc lập đối với việc thực thi các cam kết bảo vệ môi trường của các khu, cụm công nghiệp ngoại thành.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội có thể tham khảo nguồn số liệu thực tế và các nhóm giải pháp để nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất, tổ chức giải phóng mặt bằng và xử lý khiếu nại tố cáo.
- Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa quản lý đất đai, điều tra xã hội học nông thôn và phân tích chỉ tiêu hóa lý môi trường cho các đề tài nghiên cứu về chuyển đổi mục đích sử dụng đất ven đô.
- Nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội: Sử dụng các kết quả điều tra về thay đổi việc làm, chuyển dịch nghề nghiệp và phương thức dùng tiền bồi thường của nông dân để hoàn thiện các quy định về hỗ trợ tái định cư và đào tạo nghề.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu tác động của những loại hình dự án đầu tư nào tại huyện Chương Mỹ?
Luận án tập trung nghiên cứu hai nhóm dự án đầu tư trọng điểm có thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2000 - 2010: các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông (tiêu biểu như đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 6, trục đường Bắc Nam) và các dự án khu công nghiệp, điểm công nghiệp (tiêu biểu như Khu công nghiệp Miếu Môn, Khu công nghiệp Phú Nghĩa).
2. Tác giả sử dụng những phương pháp nào để đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư?
Tác giả kết hợp phương pháp điều tra nhận định của người dân địa phương (Bảng 3.21) với phương pháp lấy mẫu thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh đối với không khí xung quanh (Bảng 3.22), kim loại nặng trong đất nông nghiệp (Bảng 3.23), các chỉ tiêu nước mặt (Bảng 3.24, 3.25), nước ngầm (Bảng 3.26, 3.27) và nước thải công nghiệp (Bảng 3.28) so sánh với Tiêu chuẩn Việt Nam.
3. Tình trạng việc làm và kinh tế của người nông dân biến động như thế nào sau khi bị thu hồi đất theo các tài liệu luận án tổng hợp?
Theo số liệu tổng hợp trong luận án, sau khi bị thu hồi đất, 67% lao động nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ, 13% chuyển sang nghề mới, 25% - 30% rơi vào tình trạng thiếu việc làm hoặc không có việc làm ổn định, dẫn đến 53% số dân bị thu hồi đất có thu nhập giảm so với trước. Trung bình 1 hộ bị thu hồi đất có 1,5 lao động mất việc và 1 ha đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi làm mất việc làm của 13 lao động.
4. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: nhóm giải pháp phục vụ công tác quản lý sử dụng đất nông nghiệp; nhóm giải pháp đối với các dự án đầu tư; và nhóm giải pháp hỗ trợ đối với người bị thu hồi đất nông nghiệp nhằm giải quyết việc làm và ổn định đời sống.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Văn Vân là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai, phản ánh bức tranh thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp dưới tác động của các dự án giao thông và khu công nghiệp tại huyện Chương Mỹ giai đoạn 2000 - 2010. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thống kê đất đai, điều tra xã hội học sinh kế nông hộ và đo đạc các chỉ tiêu môi trường, công trình đã làm rõ các tác động đa chiều của quá trình công nghiệp hóa vùng ven đô. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn cho công tác quy hoạch, quản lý đất đai và bảo đảm an sinh xã hội tại địa phương.