Sự biến đổi thể chất dưới tác động của tập luyện võ cổ truyền bình định đối với học sinh trung học cơ sở ở thành phố quy nhơn tỉnh bình định

Luận án nghiên cứu tác động của võ cổ truyền Bình Định lên sự phát triển thể chất của học sinh THCS tại Quy Nhơn. Phân tích và đánh giá hiệu quả tập luyện.

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

205
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước và tỉnh Bình Định về công tác giáo dục thể chất trong trường học và phát triển môn thể thao dân tộc

1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất trong trường học các cấp. Chủ trương, chính sách của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc đưa võ cổ truyền Bình Định vào trường học. Một số khái niệm cơ bản. Chương trình môn học

1.2.1. Giáo dục thể chất

1.2.2. Phát triển thể chất

1.2.3. Giờ học giáo dục thể chất

1.2.4. Thể thao ngoại khóa trong nhà trường. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất của học sinh trung học cơ sở

1.2.4.1. Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất của học sinh trung học cơ sở
1.2.4.2. Yếu tố xã hội ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất của học sinh trung học cơ sở

1.2.5. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở

1.2.5.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở
1.2.5.2. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở

1.2.6. Đặc điểm võ cổ truyền Bình Định

1.2.6.1. Võ cổ truyền Bình Định. Đặc điểm tập luyện, thi đấu môn võ cổ truyền Bình Định

1.2.7. Tác dụng của việc tập luyện võ cổ truyền Bình Định. Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác giáo dục thể chất trong trường trung học cơ sở tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

1.2.7.1. Mục tiêu của công tác giáo dục thể chất trong trường trung học cơ sở
1.2.7.2. Nhiệm vụ của công tác giáo dục thể chất trong trường trung học cơ sở
1.2.7.3. Công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

1.2.8. Những công trình nghiên cứu liên quan

1.2.8.1. Những công trình nghiên cứu trong nước
1.2.8.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.2.9. Nhận xét chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu. Phương pháp quan sát sư phạm. Phương pháp phỏng vấn. Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp kiểm tra Y học. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2.2. Phương pháp toán học thống kê

2.3. Tổ chức nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu

2.4. Phạm vi nghiên cứu

2.5. Địa điểm nghiên cứu. Kế hoạch và thời gian nghiên cứu.

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu thực trạng phát triển thể chất của HS THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

3.2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở tại thành phố Quy Nhơn. Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

3.3. Thực trạng thể chất của học sinh các trường trung học cơ sở tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

3.4. Bàn luận về thực trạng phát triển thể chất của học sinh trung học cơ sở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

3.5. Nghiên cứu xây dựng nội dung giảng dạy tự chọn môn học GDTC và chương trình ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định cho học sinh các trường trung học cơ sở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

3.5.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn

3.5.2. Lựa chọn nội dung võ cổ truyền Bình Định ứng dụng giảng dạy môn thể thao tự chọn giờ học giáo dục thể chất cho học sinh các trường trung học cơ sở tại thành phố Quy Nhơn

3.5.3. Xây dựng chương trình ngoại khóa môn võ cổ truyền Bình Định cho học sinh trung học cơ sở tại thành phố Quy Nhơn

3.5.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 2

3.6. Đánh giá sự biến đổi thể chất dưới tác động của tập luyện võ cổ truyền Bình Định đối với học sinh trung học cơ sở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Tổ chức thực nghiệm. Đánh giá hiệu quả của tập luyện võ cổ truyền Bình Định đối với sự biến đổi thể chất học sinh học trung học cơ sở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

3.7. Bàn luận về hiệu quả của tập luyện võ cổ truyền Bình Định đối với sự biến đổi thể chất học sinh trung học cơ sở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

A. Kiến nghị

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Án Võ Cổ Truyền và Thể Chất THCS Quy Nhơn

Luận án này tập trung nghiên cứu về tác động của Võ Cổ Truyền Bình Định đối với sự phát triển thể chất học sinh THCS tại Quy Nhơn. Giáo dục thể chất đóng vai trò quan trọng trong việc rèn luyện sức khỏe, nâng cao thể lực và phát triển toàn diện cho học sinh. Nghiên cứu này nhằm đánh giá một cách khoa học hiệu quả của việc đưa Võ Bình Định vào chương trình học, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong nhà trường. Luận án này cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của học sinh, bao gồm cả yếu tố tự nhiên và xã hội. Việc tìm hiểu về Lịch sử Võ Cổ Truyền Bình Định cũng là một phần quan trọng để hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa và tiềm năng của môn võ này.

Trích dẫn: "Giáo dục thể chất trong trường học là nội dung quan trọng, góp phần rèn luyện thể chất cho học sinh, nâng cao tính tự giác, chủ động rèn luyện, giúp các em đảm bảo sức khỏe cho hoạt động học tập, phát triển thể lực, góp phần đào tạo con người toàn diện đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước."

1.1. Mục Tiêu Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Luận Án Võ Cổ Truyền

Luận án tập trung vào việc đánh giá thực trạng phát triển thể chất của học sinh, xây dựng và ứng dụng nội dung Võ Cổ Truyền vào môn học GDTC tự chọn và hoạt động ngoại khóa. Nghiên cứu cũng đánh giá sự biến đổi thể chất dưới tác động của việc tập luyện Võ Cổ Truyền. Mục tiêu là đưa ra những cơ sở khoa học để cải thiện chương trình giáo dục thể chất tại các trường THCS ở Quy Nhơn. Ngoài ra, một yếu tố cũng hết sức quan trọng, đó là khảo sát sức khỏe học đường, từ đó đưa ra những phương án phù hợp nhất đối với từng thể trạng của học sinh.

1.2. Giả Thuyết Khoa Học Về Tác Động Võ Cổ Truyền Bình Định

Luận án đưa ra giả thuyết rằng việc điều chỉnh và xây dựng nội dung Võ Cổ Truyền Bình Định phù hợp, có hiệu quả và được áp dụng vào giờ học GDTC và hoạt động ngoại khóa sẽ giúp sự biến đổi phát triển thể chất toàn diện cho học sinh. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong các trường THCS của thành phố Quy Nhơn. Thêm vào đó, cần chú ý đến yếu tố an toàn trong võ thuật để đảm bảo an toàn cho các em học sinh khi tập luyện. Huấn luyện võ thuật đúng cách và có sự giám sát chặt chẽ là vô cùng quan trọng.

II. Giáo Dục Thể Chất Nền Tảng Phát Triển Thể Chất THCS

Giáo dục thể chất (GDTC) là yếu tố then chốt trong việc phát triển thể chất toàn diện cho học sinh, đặc biệt ở lứa tuổi THCS. Nó không chỉ giúp rèn luyện sức khỏe mà còn góp phần hình thành nhân cách và kỹ năng sống cho các em. Chương trình võ thuật học đường, nếu được xây dựng bài bản, có thể mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác GDTC tại nhiều trường học vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Luận án này nhấn mạnh vai trò của Võ Cổ Truyền Bình Định như một phương tiện hiệu quả để nâng cao chất lượng GDTC, giúp học sinh phát triển sức mạnh, sức bền, tốc độlinh hoạt.

Trích dẫn: "Mặc dù được xác định có vai trò quan trọng không kém nhiệm vụ dạy học các môn văn hóa khác, tuy nhiên, công tác GDTC tại nhiều trường học chưa được quan tâm đúng mức."

2.1. Yếu Tố Tự Nhiên Xã Hội Ảnh Hưởng Thể Chất Học Sinh

Sự phát triển thể chất của học sinh THCS chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm yếu tố tự nhiên (di truyền, môi trường sống) và yếu tố xã hội (điều kiện kinh tế, văn hóa, thói quen sinh hoạt, dinh dưỡng). Luận án này xem xét các yếu tố này để đưa ra những đánh giá toàn diện về tình hình thể chất của học sinh Quy Nhơn. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng các chương trình GDTC phù hợp và hiệu quả hơn. Ngoài ra, cần chú ý đến Thời gian biểu học sinh để đảm bảo các em có đủ thời gian nghỉ ngơi và phục hồi.

2.2. Đặc Điểm Tâm Sinh Lý Lứa Tuổi Học Sinh THCS

Lứa tuổi THCS là giai đoạn có nhiều biến đổi về tâm sinh lý, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển thể chất. Luận án này phân tích các đặc điểm tâm lý (nhận thức, tình cảm, ý chí) và sinh lý (hormone, hệ thần kinh, hệ cơ xương) của học sinh THCS. Việc nắm vững các đặc điểm này giúp lựa chọn các bài tập Võ Cổ Truyền phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho học sinh. Sự phù hợp còn đến từ Kỹ thuật Võ Cổ Truyền được điều chỉnh cho phù hợp với lứa tuổi.

2.3. Mục Tiêu Nhiệm Vụ GDTC Tại Trường THCS Quy Nhơn

Mục tiêu của công tác GDTC trong trường THCS là nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, trang bị kỹ năng vận động cơ bản và hình thành thói quen luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. Nhiệm vụ bao gồm đảm bảo chất lượng giờ học GDTC chính khóa, khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, và tạo điều kiện để phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao. Công tác GDTCthể thao học đường tại Quy Nhơn cần được đầu tư và phát triển hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của học sinh.

III. Võ Cổ Truyền Bình Định Giải Pháp Nâng Cao Thể Chất THCS

Võ Cổ Truyền Bình Định không chỉ là một môn võ thuật mà còn là một di sản văn hóa quý báu của dân tộc. Việc đưa Võ Bình Định vào trường học không chỉ giúp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa mà còn mang lại nhiều lợi ích về phát triển thể chất cho học sinh. Các bài tập Võ Cổ Truyền giúp rèn luyện sức mạnh, sức bền, linh hoạt và khả năng tự vệ. Hơn nữa, nó còn giúp học sinh rèn luyện ý chí, kỷ luật và tinh thần thượng võ. Luận án này chứng minh rằng Võ Cổ Truyền Bình Định là một giải pháp hiệu quả để nâng cao thể lực học sinh THCS.

Trích dẫn: "Việc đưa võ thuật, võ đạo vào trường học được coi như là một vấn đề mới lạ đối với học đường."

3.1. Đặc Điểm Tập Luyện Thi Đấu Võ Cổ Truyền Bình Định

Tập luyện Võ Cổ Truyền Bình Định đòi hỏi sự kiên trì, nhẫn nại và tinh thần cầu tiến. Các bài tập thường bao gồm các động tác tay, chân, thân mình, phối hợp với các kỹ thuật tấn, pháp, thủ, cước. Thi đấu Võ Cổ Truyền thường tập trung vào các bài quyền, bài binh khí và đối luyện. Luận án này phân tích các đặc điểm này để xây dựng các bài tập và chương trình huấn luyện phù hợp với lứa tuổi THCS. Võ sư Bình Định có vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho học sinh.

3.2. Tác Dụng Của Võ Cổ Truyền Bình Định Đến Thể Chất

Việc tập luyện Võ Cổ Truyền Bình Định có nhiều tác dụng tích cực đối với thể chất của học sinh. Nó giúp tăng cường hệ tim mạch, cải thiện hô hấp, phát triển cơ bắp, tăng cường sự linh hoạt và thăng bằng. Ngoài ra, nó còn giúp cải thiện BMI học sinh, giảm tỷ lệ béo phì học sinh và nâng cao thể lực học sinh nói chung. Lợi ích của võ cổ truyền là rất lớn và cần được khai thác tối đa.

3.3. Xây Dựng Giáo Án Võ Cổ Truyền Cho Học Sinh THCS

Việc xây dựng giáo án võ cổ truyền cho học sinh THCS cần dựa trên các nguyên tắc khoa học và sư phạm. Giáo án cần đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với trình độ và thể trạng của học sinh. Cần chú trọng đến việc khởi động kỹ lưỡng, lựa chọn các bài tập phù hợp và có tính hệ thống, đồng thời đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh. Các Bài tập võ cổ truyền cần được thiết kế đa dạng và hấp dẫn để tạo hứng thú cho học sinh.

IV. Nghiên Cứu Thực Trạng Phát Triển Thể Chất Tại THCS Quy Nhơn

Luận án này tiến hành nghiên cứu thực trạng phát triển thể chất của học sinh THCS tại thành phố Quy Nhơn. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá các chỉ số thể chất cơ bản (chiều cao, cân nặng, BMI), thể lực (sức mạnh, sức bền, tốc độ, linh hoạt) và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thể chất. Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình thể chất của học sinh Quy Nhơn còn nhiều hạn chế và cần có những giải pháp can thiệp kịp thời. Các chỉ số về Chiều cao cân nặng học sinhTỷ lệ béo phì học sinh cần được theo dõi sát sao.

Trích dẫn: "Trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp, đánh giá thực trạng phát triển thể chất của học sinh tại các trường THCS tại thành phố Quy Nhơn, Luận án tiến hành lựa chọn, xây dựng và ứng dụng nội dung Võ cổ truyền Bình Định vào môn học tự chọn GDTC, tập luyện ngoại khóa và đánh giá sự biến đổi thể chất dưới tác động của tập luyện Võ cổ truyền Bình Định."

4.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả GDTC Tại Quy Nhơn

Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho học sinh THCS tại Quy Nhơn. Các yếu tố này bao gồm cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy và sự quan tâm của gia đình và xã hội. Việc cải thiện các yếu tố này là cần thiết để nâng cao chất lượng GDTCphát triển thể chất cho học sinh. Cần đầu tư vào CSVC và nâng cao trình độ GV để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao.

4.2. Đánh Giá Thực Trạng Thể Chất Học Sinh THCS Thành Phố

Nghiên cứu đánh giá thực trạng thể chất của học sinh các trường THCS tại thành phố Quy Nhơn thông qua các bài kiểm tra thể lực, đo các chỉ số hình thái và phỏng vấn học sinh. Kết quả cho thấy nhiều học sinh còn thiếu hụt về sức mạnh, sức bền, tốc độlinh hoạt. Tình trạng thừa cân, béo phì cũng là một vấn đề đáng lo ngại. Cần có những chương trình can thiệp phù hợp để cải thiện tình trạng này.

V. Nội Dung Giảng Dạy Tự Chọn Võ Cổ Truyền Phương Pháp Mới

Luận án nghiên cứu và xây dựng nội dung giảng dạy tự chọn môn học GDTC và chương trình ngoại khóa môn Võ Cổ Truyền Bình Định cho học sinh các trường THCS thành phố Quy Nhơn. Nội dung này được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và điều kiện thực tế của địa phương. Việc lựa chọn nội dung Võ Cổ Truyền cần đảm bảo tính khoa học, sư phạm và an toàn. Giáo án võ cổ truyền cần được thiết kế linh hoạt và sáng tạo để tạo hứng thú cho học sinh.

Trích dẫn: "Nghiên cứu xây dựng nội dung giảng dạy tự chọn môn học GDTC và chương trình ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định cho học sinh các trường trung học cơ sở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định."

5.1. Cơ Sở Lý Luận Thực Tiễn Xây Dựng Nội Dung

Việc xây dựng nội dung giảng dạy Võ Cổ Truyền cần dựa trên cơ sở lý luận về phát triển thể chất, tâm lý học lứa tuổi và các nguyên tắc sư phạm. Đồng thời, cần khảo sát thực tiễn tình hình thể chất của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất và năng lực của đội ngũ giáo viên. Việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn giúp xây dựng nội dung giảng dạy phù hợp và hiệu quả.

5.2. Lựa Chọn Nội Dung Võ Cổ Truyền Ứng Dụng Vào GDTC

Nội dung Võ Cổ Truyền được lựa chọn cần đảm bảo tính kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống, đồng thời phải phù hợp với mục tiêu GDTC và khả năng tiếp thu của học sinh. Các bài tập cần được thiết kế khoa học, có tính hệ thống và đảm bảo an toàn. Cần chú trọng đến việc rèn luyện các kỹ năng cơ bản, phát triển các tố chất thể lực và hình thành ý thức kỷ luật cho học sinh. Các Kỹ thuật Võ Cổ Truyền cần được điều chỉnh cho phù hợp với lứa tuổi.

5.3. Xây Dựng Chương Trình Ngoại Khóa Võ Cổ Truyền

Chương trình ngoại khóa môn Võ Cổ Truyền cần được xây dựng linh hoạt, đa dạng và hấp dẫn. Các hoạt động có thể bao gồm các buổi tập luyện kỹ thuật, các trò chơi vận động, các buổi giao lưu, biểu diễn và các cuộc thi. Chương trình cần tạo điều kiện để học sinh phát huy năng khiếu, rèn luyện ý chí và tinh thần đồng đội. Phong trào võ thuật trong trường học cần được khuyến khích và phát triển.

VI. Đánh Giá Tác Động Tập Luyện Võ Cổ Truyền Lên Thể Chất THCS

Luận án đánh giá sự biến đổi thể chất dưới tác động của tập luyện Võ Cổ Truyền Bình Định đối với học sinh THCS thành phố Quy Nhơn. Nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp thực nghiệm, so sánh nhóm học sinh tập luyện Võ Cổ Truyền với nhóm đối chứng không tập luyện. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tập luyện Võ Cổ Truyền có tác động tích cực đến sự phát triển thể chất của học sinh, giúp cải thiện sức mạnh, sức bền, tốc độ, linh hoạtthăng bằng.

Trích dẫn: "Đánh giá sự biến đổi thể chất dưới tác động của tập luyện võ cổ truyền Bình Định đối với học sinh trung học cở sở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Tổ chức thực nghiệm. Đánh giá hiệu quả của tập luyện võ cổ truyền Bình Định đối với sự biến đổi thể chất học sinh học trung học cơ sở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định"

6.1. Tổ Chức Thực Nghiệm Đánh Giá Hiệu Quả Võ Cổ Truyền

Việc tổ chức thực nghiệm cần đảm bảo tính khoa học, khách quan và tin cậy. Các nhóm thực nghiệm và đối chứng cần được lựa chọn ngẫu nhiên và có số lượng đủ lớn. Các bài kiểm tra thể chất cần được thực hiện trước và sau khi thực nghiệm để đánh giá sự thay đổi. Cần kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ngoại lai có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu thể chất cần được lựa chọn phù hợp.

6.2. Bàn Luận Về Hiệu Quả Tập Luyện Võ Cổ Truyền Bình Định

Luận án bàn luận chi tiết về hiệu quả của tập luyện Võ Cổ Truyền Bình Định đối với sự biến đổi thể chất của học sinh. So sánh kết quả của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để đưa ra những kết luận chính xác và khách quan. Giải thích các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi thể chất và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả tập luyện. Cần so sánh với So sánh với các môn thể thao khác để có cái nhìn toàn diện.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước và tỉnh Bình Định về công tác giáo dục thể chất trong trường học và phát triển môn thể thao dân tộc. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất trong trường học các cấp Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, chú trọng công tác TDTT - một bộ phận không thể thiếu trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội, nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, tạo sức mạnh và động lực phát triển đất nước. Các văn kiện của Đảng đã đặt nền tảng cơ bản về quan điểm, tư tưởng, về xây dựng tổ chức, hoạt động TDTT qua các thời kỳ, hướng TDTT phục vụ đắc lực nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần nâng cao sức khỏe cho nhân dân, rèn luyện con người mới phát triển toàn diện.

Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng vị trí của việc công tác GDTC đối với thế hệ trẻ, coi đó là động lực quan trọng và là việc nâng cao thể chất và sức khỏe cho HS là một trong những chiến lược của Đảng, Nhà nước và của ngành GD&ĐT của nước ta từ trước đến nay. Những cơ sở tư tưởng, lý luận đó đều được Đảng ta quán triệt trong suốt thời kỳ lãnh đạo cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ngày nay được cụ thể hóa qua các thời kỳ Đại hội Đảng, các chỉ thị , các nghị quyết, nghị định thông tư về TDTT, ở từng giai đoạn cách mạng theo yêu cầu nhiệm vụ và tình hình cụ thể của đất nước. Các nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, thứ VII và thứ VIII, IX và X của Đảng cũng đã xác định những quan điểm cơ bản và chủ trương lớn để chỉ đạo công tác TDTT trong sự nghiệp đổi mới. GDTC là một trong những nhân tố quan trọng của giáo dục con người mới phát triển toàn diện, đồng thời giữ một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển sự nghiệp TDTT.

Đánh giá được tầm quan trọng của công tác GDTC, trước tình hình mới của Đất nước, ngày 24/3/1994 Ban Bí thư Trung ương Đảng ra Chỉ thị 36/CT-TW về công tác TDTT trong giai đoạn mới, trong đó nêu rõ: “Cải tiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên TDTT cho trường học các cấp, thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất các trường học, làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của HS, sinh viên. Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX trình bày tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, về thể dục thể thao đã nêu rõ: “Xây 5 dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Việt Nam, tăng cường tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi. Tăng cường thể lực của thanh niên. Phát triển mạnh TDTT, kết hợp tốt thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện đại.

Có chính sách và cơ chế phù hợp để phát hiện, bồi dưỡng và phát triển tài năng, đưa thể thao nước ta đạt vị trí cao của khu vực, từng bước tiếp cận với châu lục và thế giới”. [3] Nghị quyết Đại hội Đảng X tiếp tục khẳng định: “Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao cả về quy mô và chất lượng. Khuyến khích và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp TDTT. Phát triển mạnh thể thao quần chúng, thể thao nghiệp dư, trước hết là trong thanh niên, thiếu niên.

Làm tốt công tác GDTC trong trường học. Mở rộng quá trình chuyên nghiệp hóa thể thao thành tích cao. Đổi mới và tăng cường hệ thống đào tạo vận động viên trẻ.” [3] Văn kiện Đại Hội X đã thể hiện quan điểm nhất quán của Đảng về phát triển TDTT nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội và đối ngoại. Quan điểm này một lần nữa được Đảng nhấn mạnh tại Đại hội XI: “Tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hoá ở các cấp, đồng thời có kế hoạch cải tạo, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới một số công trình văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao hiện đại ở các trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của đất nước”; “Phát triển mạnh phong trào thể dục, thể thao đại chúng, tập trung đầu tư nâng cao chất lượng một số môn thể thao thành tích cao nước ta có ưu thế.

Kiên quyết khắc phục những hiện tượng tiêu cực trong thể thao”. Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân 6 trong tình hình mới” cũng nhấn mạnh: “Xây dựng và tổ chức thực hiện đồng bộ các đề án, CT về nâng cao sức khỏe và tầm vóc người Việt Nam”, “Đổi mới căn bản GDTC, tâm lý, tăng số môn tập luyện tự chọn trong nhà trường, kết hợp chặt chẽ với tập luyện ngoài nhà trường. Phát triển mạnh các phong trào rèn luyện thân thể”. [8] Tiếp nối với những quan điểm, chủ trương được thống nhất, phát triển qua các kỳ Đại hội, Đại hội XIII của Đảng xác định: “Thực hiện tốt “Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030”.

Phát triển thể dục, thể thao toàn dân để tăng cường sức khoẻ của nhân dân, làm cơ sở cho phát triển thể dục, thể thao thành tích cao”. Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và đề ra những Chỉ thị, Nghị quyết về giữ gìn, khôi phục và phát triển các hoạt động thể thao truyền thống, các môn thể thao dân tộc, trong đó có môn Võ cổ truyền Việt Nam ở các địa phương khác nhau, mà đỉnh cao là “xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”. Theo tinh thần đó, những quan điểm của Đảng và Nhà nước ngày càng cụ thể hoá, từng bước xây dựng thành hệ thống thống nhất, như Pháp lệnh TDTT, Luật thể dục, thể thao. Hiến pháp năm 1980 nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều 41 nêu rõ: "Nền Thể dục thể thao Việt Nam có tính chất dân tộc, khoa học và nhân dân, được phát triển mạnh mẽ, cân đối, nhằm tăng cường sức khỏe và bồi dưỡng thể lực của nhân dân để xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc".

Đến Hiến pháp năm 1992 thì làm rõ hơn vị trí, trách nhiệm của công tác giáo dục thể chất. Điều 41 Hiến pháp (1992) quy định: “Nhà nước và xã hội phát triển nền TDTT dân tộc, khoa học và nhân văn. Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển TDTT, quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học. Theo Điều 20 của Luật thể dục, thể thao đã được Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006 đã quy định: “GDTC là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao”. Điều 2 Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ cũng đã quy định về vị trí, mục tiêu giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường: “GDTC trong nhà trường là nội dung giáo dục, môn học bắt buộc, thuộc chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo, nhằm trang bị cho trẻ em, học sinh, sinh viên các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của học sinh, sinh viên, được tổ chức theo phương thức ngoại khóa, câu lạc bộ thể dục, thể thao, nhóm, cá nhân phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe, nhằm hoàn thiện các kỹ năng vận động, hỗ trợ thực hiện mục tiêu GDTC thông qua các hình thức luyện tập, thi đấu thể thao, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao; phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, tài năng thể thao”[70]. Ngày 28/4/2011 Thủ tướng đã phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030, trong đó có “Chương trình 3: Phát triển thể lực, tầm vóc bằng giải pháp tăng cường GDTC đối với HS từ 03 tuổi đến 18 tuổi”.

Chương trình chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn 1 từ năm 2011-2020, giai đoạn 2 từ 2021-2030. Một số nội dung chủ yếu của CT này là “Tận dụng các công trình TDTT trên địa bàn để phục vụ cho hoạt động GDTC trong trường học (giờ học GDTC và ngoại khóa). Đảm bảo chất lượng dạy và học giờ học GDTC, các hoạt động thể thao NK cho HS; xây dựng CT GDTC hợp lý có kết hợp với giáo dục quốc phòng, triển khai đồng bộ với công tác y tế học đường và dinh dưỡng học đường”. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC và TTTH, Bộ GD&ĐT đã có nhiều văn bản pháp quy để chỉ đạo thực hiện đến các cơ sở.

Bộ GD&ĐT cũng đã ban hành CT mục tiêu “Cải tiến nâng cao chất lượng GDTC, sức khoẻ, phát triển, và bồi dưỡng tài năng thể thao học sinh, sinh viên trong nhà trường các cấp, giai đoạn 1996-2000 và định hướng đến 2025”. Bộ GDĐT đã triển khai trong toàn ngành Quyết định 1660/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường 8 giai đoạn 2021-2025 [71]. Đây là chương trình nhằm đảm bảo chăm sóc toàn diện về thể chất, tinh thần cho trẻ em, HS thông qua việc duy trì, đẩy mạnh hoạt động giáo dục, chăm sóc, bảo vệ và quản lý sức khỏe trẻ em, HS trong các cơ sở giáo dục. Trong đó “Chăm sóc toàn diện về thể chất” là một nội dung quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ