Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9340403) với đề tài "Chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam (Qua nghiên cứu trường hợp Thành phố Hải Phòng)" do nghiên cứu sinh Lê Hữu Toản thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của Đặng Xuân Hoan và Vũ Thị Loan, bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau hơn 30 năm đổi mới, khu vực kinh tế tư nhân ngày càng khẳng định vị trí trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, được Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII xác định là "một động lực quan trọng" của nền kinh tế. Tuy nhiên, văn bản luận án chỉ ra rằng các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam vẫn chưa thể hiện đầy đủ vai trò này và còn bộc lộ nhiều hạn chế nội tại: quy mô chủ yếu là vừa và nhỏ, công nghệ thấp, chậm đổi mới, năng lực tài chính yếu, năng suất và hiệu quả kinh doanh thấp, trình độ quản trị hạn chế, khả năng tham gia chuỗi giá trị trong nước và quốc tế chưa cao.
Song song đó, hệ thống chính sách quản lý nhà nước đối với khu vực này còn bộc lộ nhiều khoảng trống và bất cập:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách còn thiếu đồng bộ, chồng chéo, chưa bình đẳng giữa các thành phần kinh tế;
- Môi trường kinh doanh chưa hoàn thiện; nhận thức của một số ngành, cấp địa phương và đơn vị chức năng về kinh tế tư nhân chưa đầy đủ, chưa tạo điều kiện thuận lợi tương xứng với tiềm năng;
- Các công trình nghiên cứu trước đây phần lớn tập trung đánh giá ở tầm vĩ mô cấp quốc gia hoặc theo từng ngành riêng lẻ, thiếu các công trình đi sâu khảo sát việc xây dựng, ban hành và thực thi chính sách quản lý nhà nước ở cấp độ chính quyền địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) gắn với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân trên một địa bàn cụ thể như thành phố Hải Phòng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề về chính sách quản lý nhà nước đối với kinh tế tư nhân và thực trạng doanh nghiệp khu vực này, luận án đề xuất một số giải pháp phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy vai trò của kinh tế tư nhân theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa, tổng hợp những vấn đề về chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trong và ngoài nước để thấy được giá trị lý luận và thực tiễn, qua đó gợi mở hướng nghiên cứu chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam.
- Xây dựng khung khổ lý thuyết nghiên cứu về chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam (qua trường hợp thành phố Hải Phòng và tham khảo một số tỉnh, thành phố khác), rút ra bài học kinh nghiệm và những vấn đề đặt ra.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp xây dựng, hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam.
Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết khoa học: Chính sách quản lý nhà nước tác động tích cực đến sự phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân và ngược lại.
- Hệ thống 6 câu hỏi nghiên cứu:
- Doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân với tư cách là động lực của kinh tế Việt Nam - Những vấn đề lý luận cần được nhận thức và làm sáng tỏ?
- Chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân: Vai trò, tác động của chính sách đối với hoạt động, hiệu quả, phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân? Một số chính sách cụ thể? Đặc điểm, quá trình hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam?
- Thực trạng hoạt động và phát triển của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân đã và đang diễn ra như thế nào? Và các doanh nghiệp này đang cần được hỗ trợ những vấn đề gì về mặt chính sách để phát triển?
- Các chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trong thời gian vừa qua như thế nào? Có vấn đề nào tồn tại, bất cập cần khắc phục? Những vấn đề đặt ra trong chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân là gì?
- Có các nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng tới việc xây dựng chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân? Và ảnh hưởng thế nào?
- Cần phải hoàn thiện, xây dựng chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân trở thành động lực của nền kinh tế Việt Nam hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp bản địa thuộc khu vực kinh tế tư nhân.
- Phạm vi không gian: Thực hiện nghiên cứu thực chứng trên địa bàn thành phố Hải Phòng, có tham khảo số liệu từ một số tỉnh, thành phố khác.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong 10 năm (2010 - 2020) và các giai đoạn trước đó; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát trong giai đoạn 2016 - 2020; các giải pháp và khuyến nghị chính sách đề xuất cho giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh chính sách kinh tế của nhà nước, sự phát triển của kinh tế tư nhân và các công cụ quản lý chuyên ngành.
1. Các nghiên cứu trong nước về chính sách kinh tế và chính sách công
Văn bản điểm lại các quan niệm nền tảng về chính sách và chính sách công:
- Nguyễn Minh Thuyết (2011) xác định chính sách là đường lối cụ thể của một chính đảng hoặc chủ thể quyền lực về một lĩnh vực nhất định cùng các biện pháp, kế hoạch thực hiện đường lối ấy; cấu trúc gồm đường lối cụ thể, biện pháp, kế hoạch và chủ thể ban hành.
- Nguyễn Duy Gia (1998, đề tài cấp nhà nước mã số 95-98-055/056) xác định chính sách công là tập hợp quyết định hành động của Nhà nước nhằm giải quyết vấn đề xã hội theo mục đích xác định, có sự tham gia của nhiều tổ chức và cá nhân.
- Đặng Ngọc Lợi (2012) nhấn mạnh tính công của chính sách thể hiện ở chủ thể ban hành là Nhà nước, Chính phủ.
- Lê Chi Mai phân tích các đặc trưng cơ bản của chính sách công và phân biệt với khái niệm "chính sách tư" (chính sách nội bộ cơ quan, tổ chức).
- Đặng Ngọc Dinh nghiên cứu về đánh giá chính sách và chỉ ra tính "công lập", "nhà nước" lấn át sự tham gia phản biện của doanh nghiệp và người dân.
- Nguyễn Thị Kim Dung (CIEM) khảo sát vai trò của tổ chức xã hội trong phản biện và thực thi chính sách kinh tế - xã hội.
- Các công trình nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM): Lê Xuân Bá (nghiên cứu thể chế kinh tế, chính sách huy động vốn đầu tư đổi mới công nghệ giai đoạn 2006-2007), Lê Phan (điều chỉnh chính sách công nghiệp), Lê Thanh Tùng (cơ sở khoa học xây dựng chính sách phát triển vùng 2011-2020), Nguyễn Mạnh Hải (chính sách tài chính cho kinh tế xanh).
- Tại Hải Phòng: Các công trình về cơ chế khoán nông nghiệp tại Đoàn Xá - Kiến Thụy; chính sách ưu tiên kinh tế đối ngoại (1992); nghiên cứu đặc khu kinh tế của UBND TP Hải Phòng và CIEM (1998); Đan Đức Hiệp (2001) về hỗ trợ xuất khẩu, cụm công nghiệp và thu hút vốn FDI; Nguyễn Văn Thành (2009) về chính sách phát triển kinh tế biển Hải Phòng đến năm 2015 và 2020.
2. Các nghiên cứu về kinh tế tư nhân và chính sách quản lý đối với doanh nghiệp tư nhân
- Về sở hữu và vai trò động lực: Trịnh Thị Hoa Mai (2005) phân kỳ lịch sử phát triển kinh tế tư nhân Việt Nam qua 4 giai đoạn (1955-1957, 1958-1975, 1976-1985, 1986-2005); Nguyễn Thanh Tuyền (2006) chia thành 3 giai đoạn (1986-1990, 1991-1999, 2000-2005); Nguyễn Kế Tuấn (2010) luận giải tính tất yếu của sở hữu tư nhân; Vũ Hùng Cường (2011) đo lường vai trò của kinh tế tư nhân qua đóng góp GDP, xuất khẩu, ngân sách và việc làm giai đoạn 2001-2010; UNDP và DSI (2001) khẳng định cải cách doanh nghiệp nhà nước không thể thành công nếu thiếu khu vực tư nhân năng động; Nguyễn Hữu Đạt và Ngô Tuấn Nghĩa (2013) nghiên cứu về tập đoàn kinh tế; Nguyễn Đình Luận (2015) phân định khái niệm kinh tế tư nhân theo cấp độ rộng (ngoài nhà nước, sở hữu tư nhân trên 50%) và cấp độ hẹp (kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân theo Văn kiện Đại hội XII); Hồ Văn Vĩnh xem xét vấn đề kinh tế tư nhân dưới góc độ lý luận Mác - Lênin; Trần Thị Phương Hạnh và Trần Văn Giảng (2018), Nguyễn Hồng Sơn và Phạm Thị Hồng Điệp (2017) phân tích các bước chuyển biến đường lối của Đảng từ Đại hội VI đến Đại hội XII.
- Về rào cản và các chính sách quản lý chuyên ngành:
- Môi trường kinh doanh và thể chế: Nguyễn Hồng Sơn (2018) chỉ ra 8 nhóm rào cản đối với kinh tế tư nhân; Hà Văn Dũng sử dụng phương pháp phân tích GMM hệ thống trên dữ liệu bảng cân bằng của 37.788 doanh nghiệp để chứng minh tác động của môi trường thể chế đến tăng trưởng vốn và lao động; Đỗ Đức Bình và Nguyễn Anh Tú (2018), Đỗ Đức Bình và Võ Thế Vinh (2017) tổng kết các rào cản thủ tục hành chính; Trương Công Đắc dẫn báo cáo Doing Business 2017 của Ngân hàng Thế giới (Việt Nam xếp hạng 82/190 về môi trường kinh doanh tổng thể, nhưng khởi sự kinh doanh đứng thứ 121, nộp thuế đứng thứ 167, giải quyết phá sản đứng thứ 125); Trần Du Lịch và Trương Gia Bình thảo luận về tính thiếu đồng bộ của hệ thống luật pháp và rào cản chi phí không chính thức.
- Chính sách đất đai và tín dụng: Trần Kim Chung và Tô Ngọc Phan chỉ ra trở ngại về giải phóng mặt bằng, định giá đất và việc chỉ 40% doanh nghiệp tiếp cận được vốn ngân hàng (theo số liệu Cục Phát triển Doanh nghiệp năm 2017); Trần Thị Hiền phân tích bất cập trong cơ chế tự thỏa thuận bồi thường theo Luật Đất đai 2013; Diễn đàn Kinh tế tư nhân 2019 nêu số liệu dư nợ tín dụng/GDP năm 2018 đạt hơn 130%, vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 71,6% GDP, trái phiếu niêm yết đạt 20,3% GDP, song khu vực tư nhân vẫn thiếu vốn trung và dài hạn.
- Chính sách khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường: Phạm Thị Lương Diệu (2018) và Trần Quý Thanh phân tích yêu cầu đổi mới công nghệ; Nguyễn Thế Chinh và Lại Văn Mạnh nêu số liệu: 44/439 cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg chưa hoàn thành xử lý triệt để, 268/435 cơ sở theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg đang xử lý (136 cơ sở chậm tiến độ); tỷ lệ cơ sở xả thải không đạt chuẩn năm 2011 là 45,9% và năm 2015 là 24,5%; 212/283 khu công nghiệp có trạm xử lý nước thải tập trung (75%), trong khi 615 cụm công nghiệp chỉ có khoảng 5% đạt tiêu chuẩn; đề xuất áp dụng nguyên tắc người gây ô nhiễm trả tiền (PPP) và người hưởng lợi trả tiền (BPP); Nguyễn Quang Vinh và Nguyễn Ngọc Lý nhấn mạnh trách nhiệm xã hội và công cụ tài chính môi trường.
- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Bùi Tất Thắng và Nguyễn Hồng Sơn phân tích kinh nghiệm hỗ trợ khởi nghiệp, liên kết mạng lưới sản xuất.
3. Các nghiên cứu quốc tế và cơ sở lý luận chính sách
- Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu của IFC (2000) và Định Trường Hình (2013) về doanh nghiệp tư nhân và công ty thương mại tại Trung Quốc; Vũ Hùng Cường về chính sách vi mô và phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Nhật Bản; Vũ Tuấn Anh (2013) về bài học cải tổ mô hình Chaebol ở Hàn Quốc; Nguyễn Trọng Xuân và Phạm Bích Ngọc về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đài Loan; Đỗ Đức Bình (2013) về điều chỉnh chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ doanh nghiệp tại Anh và Pháp sau khủng hoảng nợ công 2008; Elizabeth Ruppert (1990 - WB) về cải cách khối doanh nghiệp nhà nước (vốn chỉ đóng góp khoảng 10% GDP ở các nước đang phát triển) và chuyển dịch nguồn lực sang khu vực tư nhân.
- Cơ sở lý luận chính sách công trên thế giới: Lý thuyết "bàn tay vô hình" của Adam Smith; lý thuyết nhà nước điều tiết kinh tế của J. M. Keynes; quan điểm kết hợp nhà nước và thị trường của Paul Samuelson; khái niệm chính sách của James Anderson (2003), William Jenkins, Charles L. Cochran và Eloise F. Malone (1995); phân tích chính sách của David L. Weimer và Aidan R. Vining (1999), Thomas R. Dye (1987); tiêu chí đánh giá chính sách của Milan Zeleny (1982/1989) và 4 nhóm tiêu chí của Duncan MacRae và James A. Wilde (chính trị, tác nghiệp hành chính, kỹ thuật, kinh tế tài chính); nhận xét của Kenichi Ohno (2012) về quy trình lập chính sách còn phụ thuộc ý muốn chủ quan và thiếu sự tham gia của đối tượng thụ hưởng tại Việt Nam.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã bao quát lý thuyết chính sách kinh tế và đánh giá sự phát triển của kinh tế tư nhân, phần lớn đều dừng lại ở cấp độ vĩ mô, phạm vi quốc gia hoặc đánh giá chung về thu hút đầu tư, khu công nghiệp tại địa phương mà chưa phân tích chi tiết:
- Mối quan hệ tương tác giữa hệ thống chính sách quản lý nhà nước của chính quyền địa phương (cấp tỉnh, thành phố) với năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tư nhân bản địa;
- Khung phân tích đánh giá thực chứng sự tác động của chính sách quản lý nhà nước thông qua khảo sát mẫu diện rộng (500 doanh nghiệp) trên một địa bàn kinh tế trọng điểm cụ thể là thành phố Hải Phòng;
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình xây dựng, thực thi chính sách ở cấp địa phương để đề xuất giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống pháp luật của Nhà nước về quản lý doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân.
- Khái niệm và lý thuyết nền tảng:
- Khái niệm doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân được xác định dựa trên Luật Doanh nghiệp 2014: là các doanh nghiệp không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân) hoạt động theo cơ chế tự bỏ vốn, tự tổ chức, tự chủ kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả lỗ - lãi.
- Lý thuyết về vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế hỗn hợp (kết hợp cơ chế thị trường và sự can thiệp của chính phủ theo trường phái Keynes và Samuelson).
- Lý thuyết chu trình chính sách công và phân tích chính sách (tiếp cận theo Anderson, Weimer & Vining, MacRae & Wilde) gồm các khâu: hoạch định, thực thi, kiểm tra, đánh giá dựa trên các tiêu chí kinh tế, kỹ thuật, hành chính và chính trị.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
| Phương diện |
Nghiên cứu định tính |
Nghiên cứu định lượng |
| Kỹ thuật thu thập |
Tổng hợp văn bản, phân tích lịch sử, so sánh, tổng kết thực tiễn, phỏng vấn sâu chuyên gia am hiểu chính sách. |
Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế sẵn; phát phiếu phỏng vấn trực tiếp. |
| Quy mô mẫu |
Các chuyên gia quản lý nhà nước, nhà khoa học và đại diện hiệp hội doanh nghiệp. |
Dự kiến 500 doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh khác nhau tại Hải Phòng. |
| Phương pháp chọn mẫu |
Chọn mẫu có chủ đích chuyên gia. |
Lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. |
| Thang đo áp dụng |
Bảng câu hỏi bán cấu trúc phục vụ phỏng vấn. |
Thang đo Likert 5 cấp độ (1: Rất kém; 2: Kém; 3: Bình thường; 4: Tốt; 5: Rất tốt). |
| Kỹ thuật xử lý |
Phân tích nội dung, đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo thực tiễn. |
Xử lý số liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả; Kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha); Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA); Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết. |
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp (2010 - 2020 và các năm trước đó):
- Các văn kiện, nghị quyết, báo cáo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ban, ngành;
- Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Hải Phòng, các báo cáo chuyên đề của UBND thành phố Hải Phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng;
- Các báo cáo chuyên ngành của CIEM, VCCI, Ngân hàng Thế giới, IFC;
- Các tài liệu giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế.
- Dữ liệu sơ cấp (2016 - 2020):
- Dữ liệu thu thập từ điều tra bảng hỏi trực tiếp trên 500 doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Hải Phòng;
- Dữ liệu phỏng vấn chuyên gia về hiệu quả chính sách quản lý nhà nước và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu thành 4 chương, 14 tiết:
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
- Nội dung: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới liên quan đến chính sách kinh tế của nhà nước, chính sách công, lý luận về kinh tế tư nhân, tiêu chí đánh giá doanh nghiệp tư nhân, các chính sách ngành (môi trường kinh doanh, đất đai, tín dụng, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ).
- Luận điểm và phát hiện: Tác giả phân tích các lý thuyết từ Adam Smith, Keynes, Samuelson đến các khung phân tích chính sách của Anderson, Dye, Zeleny. Điểm lại bài học kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Anh, Pháp. Từ đó, xác định khoảng trống nghiên cứu về chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân ở cấp độ chính quyền địa phương, đặt cơ sở cho việc khảo sát thực chứng tại thành phố Hải Phòng.
Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN
- Nội dung:
- Tiết 2.1: Một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân (khái niệm, đặc điểm tự bỏ vốn, tự chịu trách nhiệm; nguyên tắc hoạt động; phân loại hình thức tổ chức theo Luật Doanh nghiệp 2014; vị trí và vai trò động lực trong nền kinh tế thị trường).
- Tiết 2.2: Chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân (quan niệm, cấu trúc, chức năng định hướng, hỗ trợ, kiểm soát; các nội dung chính sách thành phần gồm: đất đai, tài chính - tín dụng, khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường, phát triển thị trường và thanh tra, kiểm tra).
- Tiết 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân (yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô, hệ thống thể chế pháp luật, năng lực bộ máy quản lý nhà nước địa phương, đặc điểm nội tại của doanh nghiệp tư nhân và sự tham gia của các tổ chức xã hội).
- Tiết 2.4: Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam.
- Luận điểm chính: Khẳng định quản lý nhà nước bằng chính sách đối với khu vực kinh tế tư nhân không phải là sự can thiệp hành chính trực tiếp làm triệt tiêu quyền tự do kinh doanh, mà là tạo lập khuôn khổ pháp lý minh bạch, bình đẳng, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và sửa chữa các khuyết tật của thị trường.
Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN Ở HẢI PHÒNG
- Nội dung:
- Tiết 3.1: Khái quát về thành phố Hải Phòng (vị trí địa kinh tế, điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông cảng biển và tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương).
- Tiết 3.2: Khái quát về khu vực kinh tế tư nhân thành phố Hải Phòng (thực trạng phát triển, số lượng, quy mô, cơ cấu ngành nghề, đóng góp cho ngân sách và giải quyết việc làm).
- Tiết 3.3: Tình hình chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tại Hải Phòng (phân tích việc triển khai các cơ chế, chính sách của trung ương và ban hành chính sách đặc thù của địa phương; kết quả khảo sát thực chứng 500 doanh nghiệp bằng phần mềm SPSS).
- Hệ thống bảng số liệu và biểu đồ trong văn bản:
- Bảng 2.1: Tình hình doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố Hải Phòng (trang 91).
- Biểu đồ 2.1: Phân loại doanh nghiệp ở thành phố Hải Phòng (trang 92).
- Biểu đồ 2.2: Quy mô của doanh nghiệp ở thành phố Hải Phòng (trang 93).
- Biểu đồ 2.3: Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp ở thành phố Hải Phòng (trang 93).
- Biểu đồ 2.4: Tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong 5 năm gần đây ở thành phố Hải Phòng (trang 94).
- Phát hiện chính: Khu vực doanh nghiệp tư nhân Hải Phòng có bước gia tăng nhanh về số lượng nhưng quy mô vốn và lao động bình quân còn nhỏ bé, tập trung chủ yếu vào thương mại, dịch vụ, xây dựng; tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ cao còn thấp. Việc thực thi chính sách quản lý nhà nước tại địa phương còn gặp vướng mắc ở khâu tiếp cận đất đai, thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng, kiểm tra chuyên ngành và tiếp cận nguồn vốn trung - dài hạn.
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THUỘC KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM
- Nội dung:
- Tiết 4.1: Những điều kiện mới cho sự phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam (bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi mô hình tăng trưởng).
- Tiết 4.2: Phương hướng, mục tiêu (định hướng chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2030 bám sát Nghị quyết Đại hội Đảng và mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân thành phố Hải Phòng).
- Tiết 4.3: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân thành phố Hải Phòng trong thời gian tới.
- Các nhóm giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy hoạch và chính sách tạo mặt bằng sản xuất kinh doanh (quỹ đất sạch, cụm công nghiệp); cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí không chính thức; hoàn thiện cơ chế hỗ trợ tài chính - tín dụng, kết nối ngân hàng - doanh nghiệp; chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ, liên kết viện - trường - doanh nghiệp; chính sách quản lý môi trường gắn với tăng trưởng xanh; nâng cao năng lực và tinh thần phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước tại địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Làm rõ mối quan hệ tác động hai chiều giữa việc xây dựng, thực thi chính sách quản lý nhà nước ở cấp địa phương với hiệu quả hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân.
- Nhận diện và phân tích hệ thống các nhân tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến quá trình hoạch định và thực thi chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển của doanh nghiệp tư nhân và thực trạng thực thi chính sách quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2020 thông qua kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp và số liệu điều tra sơ cấp (500 phiếu khảo sát).
- Chỉ ra các điểm nghẽn, mâu thuẫn cụ thể giữa quy định pháp luật với thực tiễn triển khai ở địa phương trong các lĩnh vực: cấp phép kinh doanh, tiếp cận đất đai, thủ tục thuế, thanh tra kiểm tra và hỗ trợ đổi mới sáng tạo.
- Đề xuất hệ thống các phương hướng, mục tiêu và giải pháp cụ thể có tính khả thi cho giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế tư nhân tại Hải Phòng; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Trung ương nhằm tháo gỡ rào cản thể chế chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
Theo phạm vi và phương pháp được tác giả xác định trong văn bản:
- Phạm vi không gian nghiên cứu trường hợp tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố Hải Phòng; việc tham khảo số liệu từ các tỉnh, thành phố khác chỉ mang tính bổ trợ, chưa tạo thành nghiên cứu so sánh quy mô liên tỉnh tương đồng.
- Phương pháp chọn mẫu khảo sát định lượng sơ cấp sử dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện trên 500 doanh nghiệp, do đó tính đại diện thống kê có thể chịu ảnh hưởng bởi tính sẵn sàng tham gia của các đối tượng được phỏng vấn.
- Đối tượng nghiên cứu giới hạn vào doanh nghiệp bản địa thuộc khu vực kinh tế tư nhân, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu sang khu vực kinh tế hộ gia đình, cá thể phi chính thức hoặc khối doanh nghiệp tư nhân có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Khung thời gian dữ liệu thứ cấp kết thúc vào năm 2020, chưa bao quát các biến động kinh tế và điều chỉnh chính sách phát sinh sau mốc thời gian này.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực chứng so sánh liên vùng giữa các thành phố trực thuộc Trung ương (như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ) với kỹ thuật lấy mẫu phân tầng theo ngành nghề và quy mô vốn.
- Nghiên cứu chính sách quản lý nhà nước chuyển tiếp đối với khu vực kinh tế hộ cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách sau năm 2020 trong bối cảnh phục hồi kinh tế và chuyển đổi số đối với khu vực kinh tế tư nhân.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên ngành cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Là tài liệu tham khảo cho Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng trong việc rà soát các thủ tục hành chính, cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và ban hành các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân giai đoạn đến năm 2030.
- Cơ quan tham mưu chính sách cấp Trung ương: Cung cấp bằng chứng thực tế cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Ban Kinh tế Trung ương về những vướng mắc phát sinh từ cơ sở khi thực thi các luật chuyên ngành (Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Đất đai).
- Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh: Hữu ích cho việc giảng dạy và nghiên cứu các học phần Quản lý công, Chính sách công, Quản lý kinh tế tại các cơ sở đào tạo; tham khảo thiết kế bảng hỏi Likert 5 cấp độ và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát chính sách bằng phần mềm SPSS.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Phần tổng quan tài liệu có hệ thống (Chương 1); khung thiết kế phương pháp luận và quy trình xử lý định lượng (Chương 2 và Mở đầu); hệ thống dữ liệu thống kê, biểu đồ thực trạng doanh nghiệp Hải Phòng (Chương 3); các nhóm giải pháp chính sách đất đai, tài chính và quản lý môi trường (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng, không gian và thời gian nghiên cứu như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu là chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam (tập trung vào doanh nghiệp bản địa). Phạm vi không gian là thành phố Hải Phòng (có tham khảo một số địa phương khác). Phạm vi thời gian gồm: dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2020 (và trước đó), dữ liệu khảo sát sơ cấp giai đoạn 2016 - 2020, các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến 2030.
2. Quy mô mẫu và công cụ phân tích định lượng được tác giả thiết kế ra sao?
Tác giả dự kiến khảo sát 500 doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân tại thành phố Hải Phòng ở các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh khác nhau bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện và phỏng vấn trực tiếp. Công cụ thu thập là bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ (1: Rất kém; 2: Kém; 3: Bình thường; 4: Tốt; 5: Rất tốt). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS qua các bước: thống kê toán, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích phương sai ANOVA và phân tích hồi quy kiểm định giả thuyết.
3. Tác giả điểm lại những số liệu thực tế nào về hạn chế môi trường kinh doanh và bảo vệ môi trường của doanh nghiệp?
Văn bản dẫn báo cáo Doing Business 2017 của Ngân hàng Thế giới cho thấy Việt Nam xếp thứ 82/190 về môi trường kinh doanh nhưng khởi sự kinh doanh đứng thứ 121, nộp thuế đứng thứ 167 và giải quyết phá sản đứng thứ 125. Về tiếp cận tín dụng, chỉ 40% doanh nghiệp đang hoạt động tiếp cận được vốn ngân hàng (Cục Phát triển Doanh nghiệp, 2017). Về bảo vệ môi trường, văn bản dẫn số liệu của Nguyễn Thế Chinh và Lại Văn Mạnh: 44/439 cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg chưa hoàn thành xử lý; tỷ lệ cơ sở xả thải không đạt chuẩn năm 2011 là 45,9% và năm 2015 là 24,5%; 212/283 khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung (75%), trong khi 615 cụm công nghiệp chỉ có khoảng hơn 5% đầu tư hệ thống này.
4. Tác giả đã tổng quan những bài học kinh nghiệm quốc tế nào?
Tác giả phân tích kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp tư nhân và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Trung Quốc; kinh nghiệm sử dụng các chính sách vi mô (tài chính, vốn, công nghệ) và công nghiệp hỗ trợ của Nhật Bản; bài học thành công và thất bại từ mô hình tập đoàn Chaebol ở Hàn Quốc; kinh nghiệm tạo lập hệ thống dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đài Loan; cùng các điều chỉnh chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ doanh nghiệp sau khủng hoảng nợ công năm 2008 của Anh và Pháp.
5. Giả thuyết khoa học và mục tiêu cuối cùng của luận án là gì?
Giả thuyết khoa học được đặt ra là: "Chính sách quản lý nhà nước tác động tích cực đến sự phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân và ngược lại". Mục tiêu cuối cùng là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, đưa kinh tế tư nhân phát triển tương xứng với vai trò động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hữu Toản đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với trường hợp điển cứu tại thành phố Hải Phòng, công trình đã nhận diện các điểm nghẽn về thể chế, đất đai, tài chính, công nghệ và môi trường mà các doanh nghiệp tư nhân đang đối mặt. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án hướng đến mục tiêu hoàn thiện khung chính sách giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030, đóng góp nguồn cứ liệu học thuật và thực tiễn phục vụ công tác quản lý công ở cấp địa phương và trung ương.