Các Yếu Tố Quyết Định Lợi Thế Cạnh Tranh Của Siêu Thị Điện Máy Tại TP. Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu ueh các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của các siêu thị điện máy tại thành phố hồ chí minh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa nghiên cứu

1.6. Kết cấu bố cục đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm về cạnh tranh

2.2. Lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh

2.3. Quan điểm của các nhà nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng

2.4. Khái niệm và đặc tính của siêu thị

2.5. Mô hình lợi thế cạnh tranh của siêu thị

2.6. Mô hình lý thuyết đề nghị

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.1.1. Nghiên cứu định tính

3.1.2. Mục tiêu của nghiên cứu định tính

3.1.3. Mẫu nghiên cứu định tính

3.1.4. Kỹ thuật nghiên cứu định tính

3.1.5. Kết quả nghiên cứu định tính

3.1.6. Xây dựng thang đo các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh

3.2. Nghiên cứu sơ bộ định lượng - Khảo sát thử

3.2.1. Đánh giá sơ bộ thang đo

3.2.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ

3.3. Nghiên cứu chính thức

3.3.1. Mục tiêu của nghiên cứu định lượng

3.3.2. Mẫu và phương pháp chọn mẫu

3.3.3. Thu thập dữ liệu

3.3.4. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin khảo sát

3.3.5. Đánh giá thang đo

3.3.6. Hồi qui tuyến tính

3.3.7. Kiểm định giả thuyết

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả dữ liệu

4.1.1. Thống kê mô tả biến định tính

4.1.2. Thống kê mô tả biến định lượng

4.1.2.1. Kết quả thống kê mô tả biến độc lập
4.1.2.2. Kết quả thống kê mô tả biến phụ thuộc

4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.2.1. Thang đo các khái niệm thành phần

4.2.1.1. Thành phần Hàng hóa
4.2.1.2. Thành phần Không gian
4.2.1.3. Thành phần Giá cả
4.2.1.4. Thành phần Nhân viên
4.2.1.5. Thành phần Cơ sở vật chất
4.2.1.6. Thành phần Tin cậy

4.2.2. Thang đo nhân tố phụ thuộc

4.3. Phân tích nhân tố

4.3.1. Phân tích nhân tố biến độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc

4.3.3. Mô hình nghiên cứu cuối cùng

4.4. Hồi quy tuyến tính

4.4.1. Phân tích tương quan hệ số Pearson

4.4.2. Phân tích hồi qui

4.4.3. Kiểm định sự vi phạm giả thuyết

4.4.4. Đo lường đa cộng tuyến

4.4.5. Phân tích phương sai (kiểm định ANOVA)

4.5. So sánh đánh giá lợi thế cạnh tranh

4.5.1. So sánh đánh giá lợi thế cạnh tranh của nhóm khách hàng nam và nhóm khách hàng nữ

4.5.2. So sánh đánh giá lợi thế cạnh tranh của các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau

4.5.3. So sánh đánh giá lợi thế cạnh tranh các nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau

4.5.4. So sánh xu hướng mua của các nhóm khách hàng có nghề nghiệp khác nhau

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Đóng góp của nghiên cứu

5.2. Hạn chế nghiên cứu và đề nghị cho nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Bảng phỏng vấn nghiên cứu định tính

Phụ lục 2. Tóm tắt nội dung chính trao đổi theo đề cương nghiên cứu định tính

Phụ lục 3. Bảng câu hỏi khảo sát thử

Phụ lục 4. Bảng khảo sát chính thức

Phụ lục 5. Kết quả thống kê mô tả biến độc lập

Phụ lục 6. Phân tích phương sai tổng thể

Phụ lục 7. Kiểm tra sự vi phạm giả thuyết hồi qui

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------o0o------ THÁI THỊ KIM LOAN CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC SIÊU THỊ ĐIỆN MÁY TẠI TP.HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh, Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------o0o------ THÁI THỊ KIM LOAN CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC SIÊU THỊ ĐIỆN MÁY TẠI TP.HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH CÔNG KHẢI TP. Hồ Chí Minh, Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN Trang CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa nghiên cứu .6 Kết cấu bố cục đề tài . 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Khái niệm về cạnh tranh .2 Lợi thế cạnh tranh và chiến lƣợc cạnh tranh .3 Quan điểm của các nhà nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng9 2.4 Khái niệm và đặc tính của siêu thị .5 Mô hình lợi thế cạnh tranh của siêu thị .6 Mô hình lý thuyết đề nghị . 23 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU………………………………………25 3.1 Nghiên cứu sơ bộ .1 Nghiên cứu định tính.1 Mục tiêu của nghiên cứu định tính .2 Mẫu nghiên cứu định tính .3 Kỹ thuật nghiên cứu định tính . 26 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Kết quả nghiên cứu định tính .5 Xây dựng thang đo các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh 27 3. Nghiên cứu sơ bộ định lượng - Khảo sát thử .1 Đánh giá sơ bộ thang đo .2 Kết quả nghiên cứu sơ bộ .2 Nghiên cứu chính thức .1 Mục tiêu của nghiên cứu định lượng .2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu .3 Thu thập dữ liệu .4 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin khảo sát .5 Đánh giá thang đo .7 Hồi qui tuyến tính .8 Kiểm định giả thuyết . 35 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………….1 Thống kê mô tả dữ liệu .1 Thống kê mô tả biến định tính .2 Thống kê mô tả biến định lượng .1 Kết quả thống kê mô tả biến độc lập .2 Kết quả thống kê mô tả biến phụ thuộc .2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .1 Thang đo các khái niệm thành phần .1 Thành phần Hàng hóa .2 Thành phần Không gian .3 Thành phần Giá cả .4 Thành phần Nhân viên .5 Thành phần Cơ sở vật chất .6 Thành phần Tin cậy.2 Thang đo nhân tố phụ thuộc . 46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Phân tích nhân tố .1 Phân tích nhân tố biến độc lập .2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc .3 Mô hình nghiên cứu cuối cùng .4 Hồi quy tuyến tính .1 Phân tích tương quan hệ số Pearson .2 Phân tích hồi qui .3 Kiểm định sự vi phạm giả thuyết .4 Đo lường đa cộng tuyến .5 Phân tích phƣong sai (kiểm định ANOVA) .1 So sánh đánh giá lợi thế cạnh tranh của nhóm khách hàng nam và nhóm khách hàng nữ .2 So sánh đánh giá lợi thế cạnh tranh của các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau .3 So sánh đánh giá lợi thế cạnh tranh các nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau .4 So sánh xu hướng mua của các nhóm khách hàng có nghề nghiệp khác nhau . 60 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .3 Đóng góp của nguyên cứu .4 Hạn chế nghiên cứu và đề nghị cho nghiên cứu tiếp theo . 67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: Bảng phỏng vấn nghiên cứu định tính. PHỤ LỤC 2: Tóm tắt nội dung chính trao đổi theo đề cương nghiên cứu định tính. PHỤ LỤC 3: Bảng câu hỏi khảo sát thử. PHỤ LỤC 4: Bảng khảo sát chính thức. PHỤ LỤC 5: Kết quả thống kê mô tả biến độc lập. PHỤ LỤC 6: Phân tích phương sai tổng thể. PHỤ LỤC 7: Kiểm tra sự vi phạm giả thuyết hồi qui. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.5: Tóm tắt khái niệm thang đo và nguồn gốc thang đo ….1: Thống kê theo độ tuổi .2: Thống kê theo giới tính .3: Thống kê theo thu nhập .4 : Thống kê theo nghề nghiệp .2: Kết quả thống kê mô tả biến phụ thuộc .1: Độ tin cậy của thành phần hàng hóa .2a: Độ tin cậy của thành phần Không gian .2b: Độ tin cậy của thành phần Không gian sau loại biến .3: Độ tin cậy của thành phần giá cả .4a: Độ tin cậy của thành phần nhân viên .4b: Độ tin cậy của thành phần nhân viên sau loại biến .5a: Độ tin cậy của thành phần cơ sở vật chất .5b: Độ tin cậy của thành phần cơ sở vật chất sau loại biến .6: Độ tin cậy của thành phần tin cậy .2: Thang đo nhân tố phụ thuộc: Lợi thế cạnh tranh .1: Kiểm định KMO và Barlett biến độc lập .2: Ma trận nhân tố với phép xoay Varimax .1: Kiểm định KMO và Bartlett nhân tố biến phụ thuộc .2: Phân tích nhân tố đối với lợi thế cạnh tranh .3: Ma trận tương quan giữa các nhân tố biến phụ thuộc . 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Ma trận tương quan giữa các nhân tố .1: Phân tích hồi qui- Các biến đưa vào mô hình ………………………54 Bảng 4.2: Phân tích hồi qui- Tóm lược mô hình ………………………………54 Bảng 4.3: Phân tích hồi qui – Phân tích phương sai ANOVA .4: Tóm tắt các hệ số hồi qui .1: So sánh nhóm khách hàng nam và nhóm khách hàng nữ .2: So sánh nhóm khách hàng theo độ tuổi .3: So sánh nhóm khách hàng theo thu nhập .4: So sánh nhóm khách hàng theo nghề nghiệp . 61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Trang Hình 2.2: Mô hình chiến lược cạnh tranh .1: Mô hình các giá trị dành cho khách hàng .2 Các yếu tố cấu thành giá trị cảm nhận …………………………… .5: Mô hình lợi thế cạnh tranh siêu thị .6: Mô hình đề nghị .4: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh .2: Mô hình chính thức .3: Mô hình nghiên cứu cuối cùng . 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai. Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2014 Tác giả Thái Thị Kim Loan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, ba tháng đầu năm 2014 tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng chỉ tăng 5.1%, thấp so với mức thông thường là 7-8% do sức mua của thị trường yếu. Kinh doanh điện máy cũng lâm vào khó khăn như những mặt hàng tiêu dùng khác. Đây là thời điểm khá khó khăn cho các doanh nghiệp bán lẻ vì nhu cầu trong nước yếu ớt, trong khi các sản phẩm điện máy không phải hàng quá thiết yếu, người dân sẵn sàng cắt giảm chi tiêu. Kinh tế khó khăn dồn nhiều siêu thị điện máy vào tình trạng ế ẩm, hoạt động cầm chừng. Tuy nhiên, trước tình hình các doanh nghiệp thua lỗ thì vẫn có doanh nghiệp mở rộng địa bàn. Trong năm 2013, những hệ thống bán lẻ như Nguyễn Kim, Thế Giới Di Động, FPT Shop… cũng đều tăng thêm số lượng siêu thị trên địa bàn toàn quốc như: Thế Giới Di Động mở thêm gần 30 siêu thị, FPT Shop đã mở thêm 50 siêu thị, Nguyễn Kim thêm 6 trung tâm, họ biết cách tổ chức kinh doanh các siêu thị trọng điểm. Không chỉ cạnh tranh về chi nhánh, các siêu thị điện máy cũng đang cạnh tranh gay gắt về nhân lực, mô hình, cách thức kinh doanh với mục đích là giúp doanh nghiệp có lãi và có thể mở rộng quy mô phát triển. Nhìn chung, các hệ thống siêu thị hầu như mới chỉ có sự cạnh tranh gay gắt về các hoạt động khuyến mãi, tri ân. Trong khi đó, khuyến mãi chỉ là một sự kích thích giản đơn trong ngắn hạn bởi khách hàng dễ dàng bỏ rơi thương hiệu nếu xuất hiện một đơn vị khác bán hạ giá nhiều hơn. Các siêu thị bán lẻ điện máy đang đứng trước câu hỏi phải làm sao để nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong bối cảnh kinh tế khó khăn? Nghiên cứu được thực hiện nhằm: (1) Xác định các yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh tại các siêu thị điện máy TP HCM. (2) Đưa ra những kiến nghị cho các siêu thị điện máy dựa vào kết quả nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phần mềm phân tích thống kê SPSS được sử dụng để phân tích dữ liệu. Mô hình nghiên cứu đề nghị gồm 6 yếu tố: tập hàng hóa, không gian siêu thị, giá cả, nhân viên phục vụ, tin cậy, cơ sở vật chất. Nghiên cứu sơ bộ nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho các thang đo để cho ra mô hình nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ gồm 2 giai đoạn là nghiên cứu định tính và khảo sát thử. Kết quả nghiên cứu định tính bổ sung yếu tố bảo hành; giả thuyết nghiên cứu được hiệu chỉnh thành 7 yếu tố, sau đó tác giả khảo sát thử trên 70 khách hàng để kiểm định thang đo và yếu tố bảo hành bị loại do không đủ độ tin cậy. Nghiên cứu chính thức thực hiện trên 160 khách hàng thông qua phiếu khảo sát ý kiến. Kết quả phân tích nhân tố đã đưa ra mô hình các yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh tại các siêu thị điện máy TP HCM gồm 6 yếu tố: tập hàng hóa, không gian siêu thị, giá cả, nhân viên phục vụ, tin cậy, cơ sở vật chất. Kết quả hồi qui cho thấy yếu tố giả cả có tác động mạnh nhất đến lợi thế cạnh tranh của các siêu thị và yếu tố cơ sở vật chất có tác động yếu nhất. Kiểm định ANOVA được thực hiện và kết quả cho thấy không có sự khác biệt giữa các đặc tính cá nhân ảnh hưởng đến đánh giá lợi thế cạnh tranh của các khách hàng mua sắm tại siêu thị điện máy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ