Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam là quốc gia có khoảng 65% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn, nơi nông nghiệp, nông dân và nông thôn giữ vị trí chiến lược đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Trong hơn 10 năm triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, việc đảm bảo và nâng cao lợi ích toàn diện của cư dân nông thôn đã trở thành mục tiêu tối thượng và là thước đo chuẩn xác nhất cho sự thành công của chính sách. Tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, công cuộc xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 đã tạo ra những bước chuyển mình vượt bậc khi thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn tăng từ 15 triệu đồng/người/năm năm 2011 lên 50 triệu đồng/người/năm vào năm 2020, đồng thời toàn huyện đã huy động được nguồn lực tài chính mạnh mẽ lên tới 4.713 tỷ đồng để tái thiết hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu nổi bật, thực tiễn tại huyện Yên Khánh cũng đặt ra nhiều vấn đề cấp bách cần giải quyết: nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở cơ sở còn hạn chế, trình độ chuyên môn của lao động nông thôn chưa cao, tỷ lệ thiếu việc làm mùa vụ vẫn tồn tại và các mô hình sản xuất nông nghiệp còn mang tính nhỏ lẻ, manh mún, thiếu sự tham gia sâu rộng của các doanh nghiệp đầu tư lớn. Nhằm giải quyết những điểm nghẽn này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị với đề tài nghiên cứu lợi ích của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình đã được thực hiện. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là phân tích thực trạng nhận diện và thực hiện lợi ích của người dân trên địa bàn 18 xã và 1 thị trấn trong giai đoạn 2010 - 2020, từ đó xác lập các luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân phối lợi ích hài hòa giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân, tạo nền tảng vững chắc hướng tới mục tiêu nâng thu nhập bình quân đầu người đạt trên 75 triệu đồng/người/năm trong giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng nền tảng lý luận của Kinh tế chính trị Mác - Lênin về phạm trù lợi ích kinh tế, xem lợi ích là kết quả của sự thỏa mãn nhu cầu khách quan của con người trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định và là động lực trực tiếp chi phối các hoạt động kinh tế. Nghiên cứu đồng thời kế thừa học thuyết của Adam Smith về vai trò của lợi ích cá nhân như động lực thúc đẩy sự thịnh vượng của xã hội và áp dụng mô hình tháp nhu cầu của Abraham Maslow để phân tích cấu trúc nhu cầu đa tầng của người dân từ nhu cầu vật chất sinh hoạt căn bản đến nhu cầu an toàn, tham gia quản lý và tự khẳng định vị thế cộng đồng.
Khung phân tích của đề tài tập trung vào bốn nhóm khái niệm trọng tâm bao gồm: lợi ích kinh tế gắn với thu nhập, việc làm và tích tụ tư liệu sản xuất; lợi ích văn hóa - xã hội gắn với tiếp cận giáo dục, y tế và thiết chế sinh hoạt cộng đồng; lợi ích từ hệ thống chính trị vững mạnh gắn với quyền dân chủ cơ sở và an ninh trật tự; lợi ích môi trường sinh thái gắn với việc tiếp cận nước sạch và không gian sống bền vững. Hệ thống lý thuyết này được đối chiếu trực tiếp với 19 tiêu chí chuẩn hóa của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, thiết lập khung đánh giá toàn diện trên tổng diện tích tự nhiên 14.260 ha của huyện Yên Khánh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kinh tế chính trị như trừu tượng hóa khoa học, logic kết hợp lịch sử, phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Khánh, các niên giám thống kê của Chi cục Thống kê tỉnh Ninh Bình và các văn bản chỉ đạo điều hành tiêu biểu như Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định về Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020.
Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa với quy mô cỡ mẫu gồm 350 hộ gia đình sinh sống tại 18 xã và 1 thị trấn Yên Ninh. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo ba nhóm địa bàn đặc trưng: nhóm xã đồng bằng phát triển công nghiệp - dịch vụ, nhóm xã ven sông Đáy và sông Vạc, cùng nhóm xã thuần nông nghiệp. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp thống kê mô tả và so sánh chéo là nhằm bảo đảm tính đại diện cao, lượng hóa chính xác mức độ thụ hưởng lợi ích thực tế của hơn 143.000 cư dân địa phương, đồng thời chỉ ra sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm đối tượng dân cư.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quá trình xây dựng nông thôn mới đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, gia tăng trực tiếp lợi ích vật chất cho người dân huyện Yên Khánh. Trong giai đoạn 2010 - 2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt mức ấn tượng 13,5%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa: tỷ trọng công nghiệp - xây dựng - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 19% năm 2010 lên 69,5% năm 2018; tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 9% lên 17,4%; trong khi tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm tương ứng từ 72% xuống 13,1%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 51 triệu đồng/người/năm, tăng gấp 3,4 lần so với mức 14,95 triệu đồng/người/năm của năm 2011.
Thứ hai, hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư đồng bộ đã mang lại lợi ích hưởng dụng vượt trội cho cộng đồng. Giai đoạn 2010 - 2018, toàn huyện đã bê tông hóa và nhựa hóa 3.620 tuyến đường với tổng chiều dài 474,7 km, nâng cấp 1.676 tuyến đường dài 166 km, nạo vét 44,19 km kênh mương và kiên cố hóa 27,91 km kênh tưới tiêu. Hệ thống giáo dục phát triển toàn diện với 96,8% số trường học đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng nhu cầu học tập cho hàng chục nghìn học sinh tại 46 trường phổ thông trên toàn huyện.
Thứ ba, công tác an sinh xã hội và giảm nghèo đa chiều đạt bước tiến vững chắc. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế trên toàn huyện đạt trên 85%, mạng lưới y tế cơ sở được củng cố với 36 cơ sở khám chữa bệnh và 315 giường bệnh. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm mạnh xuống dưới 2%, 100% các xã xóa bỏ hoàn toàn nhà tạm, nhà dột nát và đạt tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố trên 90%.
Thứ tư, công tác lập và thực hiện quy hoạch nông thôn mới nhận được sự đồng thuận tuyệt đối của nhân dân. Đến năm 2016, 18/18 xã đã hoàn thành quy hoạch chi tiết sản xuất và đất đai, đạt tỷ lệ 100% người dân nhất trí, không ghi nhận bất kỳ đơn thư khiếu nại phức tạp nào liên quan đến mốc giới quy hoạch hay đất đai công cộng.
Thảo luận kết quả
Các kết quả nghiên cứu định lượng có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cơ cấu kinh tế thể hiện sự thu hẹp của tỷ trọng nông nghiệp từ 72% xuống 13,1% và bảng ma trận tiến độ hạ tầng giao thông 474,7 km. Phân tích sâu nguyên nhân cho thấy, động lực chính tạo nên sự gia tăng thu nhập của người dân là do giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn năm 2019 bứt phá đạt trên 9.000 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động địa phương tại các làng nghề truyền thống mây tre đan, cói bèo và cụm công nghiệp Khánh Phú.
So sánh với các địa phương lân cận, huyện Yên Khánh thể hiện nhiều điểm tương đồng với huyện Hải Hậu (tỉnh Nam Định) về tinh thần huy động sức dân và hoàn thiện hạ tầng, nơi thu nhập bình quân đạt 76,51 triệu đồng/năm và tỷ lệ nghèo giảm dưới 0,7%. Đồng thời, bài học huy động 850 tỷ đồng từ nguồn lực xã hội hóa tại huyện Tiền Hải (tỉnh Thái Bình) cũng tương ứng với việc Yên Khánh huy động thành công 4.713 tỷ đồng vốn tổng hợp. Tuy nhiên, mức thu nhập 51 triệu đồng/năm của Yên Khánh vẫn thấp hơn mức 67 triệu đồng/năm của huyện Yên Lạc (tỉnh Vĩnh Phúc). Nguyên nhân cốt lõi là do tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của huyện Yên Khánh mới đạt mức khoảng 45%, dẫn đến năng suất lao động chưa tối ưu. Điều này chứng minh rằng, để duy trì lợi ích lâu dài cho người dân, địa phương cần chuyển trọng tâm từ phát triển chiều rộng sang nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp hàng hóa.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đẩy mạnh tích tụ ruộng đất và phát triển chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Ủy ban nhân dân huyện Yên Khánh chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các hợp tác xã nông nghiệp mở rộng quy mô các vùng sản xuất chuyên canh đạt tiêu chuẩn VietGAP lên tối thiểu 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp (tương đương 2.640 ha trên tổng số 8.808 ha) trong giai đoạn 2021 - 2025, phấn đấu nâng giá trị sản xuất bình quân trên một hecta đất canh tác đạt trên 180 triệu đồng/năm.
-
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chủ trì liên kết với các doanh nghiệp tại Cụm công nghiệp Khánh Phú và các cơ sở sản xuất nghề truyền thống tổ chức đào tạo nghề có chứng chỉ cho người dân, bảo đảm tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp đạt trên 65% vào năm 2025, giải quyết việc làm ổn định cho tối thiểu 2.500 lao động mỗi năm nhằm giảm tỷ lệ thiếu việc làm nông nhàn xuống dưới 3%.
-
Hoàn thiện hạ tầng an sinh xã hội, môi trường và cung cấp nước sạch sinh hoạt: Ủy ban nhân dân các xã và thị trấn triển khai đầu tư đồng bộ mạng lưới đường ống từ Trạm cấp nước sạch xã Khánh Thiện, bảo đảm 100% hộ dân được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn trước năm 2026, nâng tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn đạt trên 80% và duy trì tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt trên 95% vào năm 2025.
-
Minh bạch hóa quy chế dân chủ cơ sở và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Yên Khánh xây dựng cơ chế ưu đãi hấp dẫn nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư tư nhân, đặt mục tiêu huy động thêm 3.500 tỷ đồng vốn xã hội hóa cho giai đoạn 2021 - 2025, đồng thời tổ chức 100% các lớp tập huấn nâng cao năng lực giám sát cộng đồng cho Ban Phát triển thôn, xóm nhằm bảo đảm thực hiện nghiêm túc phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát và dân thụ hưởng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước và ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp: Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết từ 18 xã và 1 thị trấn của huyện Yên Khánh, là cẩm nang hữu ích giúp các nhà hoạch định chính sách nắm bắt phương thức phân bổ nguồn vốn 4.713 tỷ đồng và cách thức điều hòa lợi ích để vận dụng cho các chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.
-
Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về phương pháp tiếp cận lợi ích kinh tế trong nông nghiệp, cung cấp bộ công cụ điều tra 350 mẫu phân tầng và quy trình phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
-
Doanh nghiệp, hợp tác xã và các nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện trạng 8.808 ha đất nông nghiệp, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng và nguồn nhân lực địa phương, giúp doanh nghiệp xây dựng phương án liên kết sản xuất bao tiêu nông sản và phát triển làng nghề chế biến cói bèo, mây tre đan đạt hiệu quả kinh tế cao.
-
Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở: Tài liệu mang lại những bài học kinh nghiệm thiết thực về công tác tuyên truyền, vận động hơn 143.000 cư dân tự nguyện hiến đất làm đường giao thông nội đồng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và bảo đảm quyền làm chủ trực tiếp của nhân dân trong xây dựng nông thôn mới.
Câu hỏi thường gặp
-
Quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Khánh mang lại lợi ích kinh tế nổi bật nào cho người dân?
Lợi ích kinh tế nổi bật nhất là thu nhập bình quân đầu người tăng vọt từ 15 triệu đồng/năm năm 2011 lên 51 triệu đồng/năm năm 2020. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng lên 69,5% đã chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu lao động, tạo ra hàng nghìn việc làm mới ngoài nông nghiệp, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất của các hộ dân.
-
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Yên Khánh đã thay đổi như thế nào sau 10 năm?
Địa phương đã thực hiện bê tông hóa và nhựa hóa 100% đường liên xã với 3.620 tuyến đường có tổng chiều dài 474,7 km, đồng thời nâng cấp 1.676 tuyến đường dài 166 km. Hệ thống đường trục chính nội đồng được cứng hóa giúp các phương tiện cơ giới vận chuyển nông sản thuận tiện quanh năm.
-
Luận văn đã áp dụng phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế như thế nào?
Tác giả đã triển khai điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 350 hộ dân tại 18 xã và 1 thị trấn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên. Dữ liệu được xử lý bằng thống kê mô tả và phân tích định lượng nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của người dân về các tiêu chí nông thôn mới.
-
Huyện Yên Khánh đã làm gì để giải quyết hài hòa lợi ích khi thực hiện quy hoạch và thu hồi đất?
Chính quyền địa phương công khai 100% đề án quy hoạch chi tiết tại nhà văn hóa thôn, lấy ý kiến đóng góp trực tiếp của cộng đồng và thực hiện bồi thường thỏa đáng gắn với hỗ trợ chuyển đổi nghề. Nhờ vậy, 18/18 xã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới mà không phát sinh tình trạng khiếu nại kéo dài.
-
Mục tiêu nâng cao lợi ích cho người dân huyện Yên Khánh trong giai đoạn đến năm 2025 là gì?
Huyện đặt mục tiêu nâng mức thu nhập bình quân đầu người lên trên 75 triệu đồng/năm, đưa tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65% và hoàn thành xây dựng các xã nông thôn mới kiểu mẫu gắn liền với môi trường sống sáng, xanh, sạch, đẹp.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận kinh tế chính trị về phạm trù lợi ích của người dân, khẳng định người dân vừa là chủ thể kiến tạo vừa là đối tượng thụ hưởng trung tâm của chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích và phản ánh chân thực thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Khánh giai đoạn 2010 - 2020 với mức tăng trưởng bình quân 13,5%/năm và tổng vốn huy động đạt 4.713 tỷ đồng.
- Lượng hóa thành công các bước tiến vượt bậc về đời sống dân sinh khi thu nhập đầu người tăng gấp 3,4 lần, 100% đường giao thông được kiên cố hóa và 96,8% trường học đạt chuẩn quốc gia.
- Nhận diện chính xác các rào cản nội tại về chất lượng nguồn nhân lực và quy mô sản xuất nhỏ lẻ, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý điều hành giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với các mốc chỉ số định lượng cụ thể nhằm bảo đảm phân phối hài hòa lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường cho hơn 143.000 người dân.
Công trình luận văn thạc sĩ này là tài liệu nghiên cứu chuyên khảo có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triển bền vững của huyện Yên Khánh nói riêng và các địa phương vùng đồng bằng sông Hồng nói chung. Kính mời các nhà nghiên cứu, cán bộ hoạch định chính sách, giảng viên và học viên quan tâm đón đọc toàn văn đề tài để cùng thảo luận, chia sẻ các giải pháp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn văn minh và hiện đại.