BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HỒ HỮU QUYẾT LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI DÂN KHI THAM GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HỒ HỮU QUYẾT LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI DÂN KHI THAM GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN TẤN KHUYÊN Tp. Hồ Chí Minh - năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Các nguồn trích dẫn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan này. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2017 Tác giả luận văn Hồ Hữu Quyết TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC SƠ ĐỒ CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU .1- TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .2- MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1- Mục tiêu tổng quát .2- Mục tiêu cụ thể .3- CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .4- ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .1- Đối tượng nghiên cứu .2- Phạm vi nghiên cứu .3- Nội dung nghiên cứu.4- Thời gian nghiên cứu .5- CẤU TRÚC ĐỀ TÀI . 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU .1- CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN .1- Khái niệm nông thôn.2- Khái niệm Nông thôn mới .3- Xây dựng Nông thôn mới .1- Phát triển nông thôn .2- Xây dựng Nông thôn mới .5- Các nhân tố tham gia xây dựng NTM. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1- Vai trò của người dân .2- Vai trò của Nhà nước .3- Vai trò của doanh nghiệp .4- Vai trò của Mặt trận và các đoàn thể .2- CƠ SỞ THỰC TIỂN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI .1- Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở các nước trên thế giới .1- Kinh nghiệm của Thái Lan về phát triển nông thôn .2- Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp đô thị của Đài Loan .3- Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” của Nhật Bản .2- Kinh nghiệm của Việt Nam về xây dựng Nông thôn mới .3- Những kinh nghiệm về xây dựng Nông thôn mới .3- NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN . 19 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1- QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .2- PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU .1- Thu thập số liệu thứ cấp .2- Thu thập số liệu sơ cấp .1- Khảo sát hộ nông dân.2- Phỏng vấn lãnh đạo .4- PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH .1- Phương pháp thống kê mô tả .2- Phương pháp tiếp cận nghiên cứu .1- Tiếp cận có sự tham gia .2- Tiếp cận định tính kết hợp định lượng. 25 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1- TỔNG QUAN VỀ HUYỆN HÒN ĐẤT .1- Điều kiện tự nhiên.2- Điều kiện kinh tế - xã hội.2- THỰC TRẠNG VỀ XÂY DỰNG NTM TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU . 30 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1-Thực trạng của huyện Hòn Đất trước khi triển khai Chương trình xây dựng Nông thôn mới .2- Tình hình triển khai xây dựng NTM trên địa bàn huyên Hòn Đất giai đoạn 2011 - 2017 .3- KẾT QUẢ XÂY DỰNG NTM VÀ TÁC ĐỘNG CỦA XÂY DỰNG NTM ĐẾN CUỘC SỐNG NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒN ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011-2017 (được đánh giá dựa trên 19 tiêu chí và 49 chỉ tiêu theo ban hành kèm theo Quyết định 1980/2016 của Thủ tướng Chính phủ) .1- Công tác huy động nguồn lực xây dựng Nông thôn mới.2- Kết quả xây dựng NTM các xã trên địa bàn huyện Hòn Đất (những xã đạt 19/19 tiêu chí là đạt xã NTM, không chấp nhận nợ tiêu chí) .1- Công tác quy hoạch.2- Hạ tầng kinh tế - xã hội .3- Kinh tế và tổ chức sản xuất .4- Văn hóa - xã hội - môi trường .5- Hệ thống chính trị . 67 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XÂY DỰNG . 73 NÔNG THÔN MỚI CÁC XÃ TRONG HUYỆN HÒN ĐẤT .1- GIẢI PHÁP VỀ TĂNG CƯƠNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG .1- Tổ chức các buổi sinh hoạt lồng ghép .2- Xây dựng hệ thống bảng tin nội bộ, bảng tin Nông thôn mới .2- HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC .1- Chính sách về rà soát, điều chỉnh và hướng dẫn thực hiện quy hoạch .2- Chính sách về phát huy mọi nguồn lực .3- ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN .4- PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN .5- GIỮ VỮNG QUỐC PHÒNG - AN NINH; TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT; NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO ĐIỀU HÀNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CƠ SỞ.1- Tăng cường công tác quốc phòng - an ninh. 77 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2- Tăng cường kiểm tra, giám sát .3- Nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của hệ thống chính trị . 77 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .2- HÀM Ý CHÍNH SÁCH .3- HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO . TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Chỉ tiêu kinh tế - xã hội .2: Bảng tiêu chí được đánh giá trước khi triển khai dựng NTM .3: Khảo sát công tác quy hoạch trước xây dựng NTM.4: Khảo sát nhóm hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội .5: Khảo sát nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất (1) .6: Khảo sát nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất (2) .7: Khảo sát nhóm Văn hóa - xã hội - môi trường (1) .8: Khảo sát nhóm Văn hóa - xã hội - môi trường (2) .9: Khảo sát nhóm hệ thống chính trị.10: Kết quả xây dựng NTM của các xã đến năm 2017 .11: Khảo sát giới tính, độ tuổi, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, trình độ học vấn của người dân được lấy ý kiến khảo sát.12: Kết quả xây dựng Đề án quy hoạch tổng thể, chi tiết NTM các xã trong huyện Hòn Đất giai đoạn 2011 - 2013 .13: Khảo sát công tác quy hoạch và sử dụng quy hoạch .14: Khảo sát hệ thống giao thông .15: Khảo sát hệ thống tưới tiêu phục vụ SX, phòng chống thiên tai .16: Khảo sát người dân tham gia xây dựng hệ thống thủy lợi.17: Khảo sát hệ thống điện .18: Khảo sát người dân tham gia xây dựng hệ thống điện .19: Khảo sát người dân về chất lượng Giáo dục, cơ sở vật chất trường học 52 Bảng 4.20: Khảo sát người dân tham gia xây dựng trường học .21: Khảo sát người dân tham gia xây dựng cơ sở vật chất văn hóa .22: Khảo sát hoạt động văn hóa, văn nghệ phục vụ nâng cao chất lượng đời sống tinh thần của người dân .23: Khảo sát thu nhập của người dân .24: Tỷ lệ hộ nghèo qua các năm . 59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.25: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và thành thị, nông thôn .26: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm, phân theo loại hình kinh tế.27: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm, phân theo thành thị, nông thôn và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề .28: Khảo sát về phát triển sản xuất, giảm nghèo, nâng cao thu nhập .29: Khảo sát người dân tham gia kinh tế tập thể .30: Kết quả khảo sát chất lượng trạm y tế .31: Khảo người dân tham gia xây dựng trạm y tế, mua BHYT .32: Khảo sát tiêu chí môi trường .33: Khảo sát người dân tham gia tiêu chí môi trường .34: Khảo sát người dân về hệ thống chính trị .35: Khảo sát người dân về an ninh trật tự trên địa bàn.36: Khảo sát người dân tham gia bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn . 70 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.1- Các mức độ tham gia của người dân .1: Bản đồ hành chính huyện Hòn Đất . 28 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Dân số thành thị, nông thôn .2: Tỷ lệ dân tộc .3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế .4: Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được bê tông hóa qua các năm .5: Kết quả thực hiện công tác chuẩn hóa trường học các cấp trong huyện giai đoạn 2011-2017.6: Kết quả, thu nhập của người dân ngày càng tăng lên .7: Tỷ lệ hộ nghèo .8: Số người được giải quyết việc làm hàng năm .9: Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế hàng năm .10: Tỷ lệ người sử dụng nước hợp vệ sinh . Mối quan hệ của các nhân tố tham gia xây dựng NTM. Vai trò của người dân tham gia xây dựng NTM .1: Quy trình nghiên cứu của đề tài . Khung phân tích nghiên cứu xây dựng NTM huyện Hòn Đất . 24 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn về “Lợi ích của người dân khi tham gia xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang”, nhằm phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng Nông thôn mới (NTM); tác động của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM đối với cuộc sống người dân trên địa bàn huyện Hòn Đất. Từ đó, đề xuất một số giải pháp phù hợp để xây dựng thành công xã NTM, nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho người dân trên địa bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng, phương pháp thống kê mô tả; nhằm đánh giá mức sống, vai trò của người dân tham gia xây dựng NTM trên địa bàn huyện Hòn Đất. Địa bàn khảo sát phục vụ cho nghiên cứu được tiến hành tại 3 xã đại diện cho 12 xã là các vùng khác nhau trong huyện Hòn Đất gồm xã Thổ Sơn, Mỹ Lâm, Mỹ Phước và phỏng vấn trực tiếp các lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Hạ tầng kinh tế, văn phòng Điều phối xây dựng NTM huyện. Công cụ phân tích dữ liệu bằng thủ công và hỗ trợ của phần mềm Excel, Microft Word. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi công tác tuyên truyền đạt hiệu quả, mọi vấn đề đều công khai minh bạch trước dân, các chủ trương của Đảng và Nhà nước hợp lòng dân, người dân nhận thấy được lợi ích khi tham gia xây dựng NTM.
Tổng quan nghiên cứu
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới (NTM) được triển khai rộng khắp nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn. Tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang, với diện tích 1.039,57 km² và dân số 174.198 người, trong đó 82,04% sống ở nông thôn, chương trình xây dựng NTM được xem là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2011-2017. Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 45,3 triệu đồng, tăng 14 triệu đồng so với năm 2011, cho thấy sự chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn ở mức 8,89%, đặc biệt là 9,83% ở khu vực nông thôn, phản ánh những thách thức trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn huyện Hòn Đất, phân tích tác động của chương trình đối với cuộc sống người dân, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng NTM thành công, mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm 3 xã đại diện cho 12 xã trong huyện: Thổ Sơn, Mỹ Lâm và Mỹ Phước, với thời gian khảo sát từ 2011 đến 2017. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu thực tiễn, làm cơ sở cho các chính sách phát triển bền vững nông thôn tại Kiên Giang và các địa phương tương tự.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình phát triển nông thôn mới, trong đó:
- Lý thuyết phát triển nông thôn bền vững nhấn mạnh sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
- Mô hình xây dựng NTM theo Bộ tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí và 49 chỉ tiêu, bao gồm các lĩnh vực quy hoạch, hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất, văn hóa - xã hội, môi trường và hệ thống chính trị.
- Khái niệm về sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM, với 6 cấp độ từ tham gia thụ động đến tham gia tự nguyện, thể hiện vai trò chủ thể của cộng đồng trong quá trình phát triển.
Các khái niệm chính bao gồm: nông thôn, nông thôn mới, lợi ích kinh tế - xã hội, vai trò của người dân, nhà nước, doanh nghiệp và các đoàn thể trong xây dựng NTM.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và tác động của chương trình xây dựng NTM. Cụ thể:
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của UBND tỉnh Kiên Giang, huyện Hòn Đất, các văn bản pháp luật liên quan như Quyết định 1980/2016 của Thủ tướng Chính phủ, cùng các tài liệu nghiên cứu khoa học. Số liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát 110 hộ dân tại 3 xã đại diện (Thổ Sơn, Mỹ Lâm, Mỹ Phước) và phỏng vấn 20 cán bộ lãnh đạo, chuyên môn liên quan.
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng công thức Yamane để xác định cỡ mẫu đại diện, phân bổ theo tỷ lệ dân số từng xã và ấp.
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả để tổng hợp số liệu, so sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội qua các năm; phân tích định tính qua phỏng vấn sâu nhằm làm rõ các vấn đề thực tiễn. Phần mềm Excel và Microsoft Word hỗ trợ xử lý dữ liệu.
- Timeline nghiên cứu: Tập trung khảo sát và thu thập dữ liệu trong giai đoạn 2011-2017, với đề xuất giải pháp đến năm 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Cải thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được bê tông hóa tăng từ 24,47% năm 2011 lên mức cao hơn đáng kể vào năm 2017. Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99%, nước hợp vệ sinh đạt 87%, góp phần nâng cao điều kiện sống người dân.
-
Tăng thu nhập và giảm nghèo: Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 28,5 triệu đồng năm 2011 lên 45,3 triệu đồng năm 2016, tăng 59%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 6,07% năm 2011 xuống còn 5,91% năm 2017 theo chuẩn mới, thể hiện hiệu quả của chương trình trong cải thiện đời sống.
-
Tăng cường sự tham gia của người dân: Khi công tác tuyên truyền được đẩy mạnh, người dân chủ động tham gia xây dựng NTM với các hoạt động như bàn bạc, đóng góp, giám sát. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 81,72% năm 2017, tăng gần gấp đôi so với năm 2011.
-
Phát triển hệ thống chính trị và an ninh trật tự: Hệ thống chính trị cơ sở được củng cố, an ninh chính trị và trật tự xã hội được đảm bảo ổn định, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
Thảo luận kết quả
Sự cải thiện về hạ tầng và thu nhập phản ánh tác động tích cực của chương trình xây dựng NTM, phù hợp với các nghiên cứu trong nước và quốc tế về vai trò của hạ tầng và thu nhập trong phát triển nông thôn. Việc tăng cường tuyên truyền và minh bạch thông tin đã nâng cao nhận thức và sự tham gia của người dân, điều này đồng thuận với lý thuyết về sự tham gia cộng đồng trong phát triển bền vững.
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế như huy động nguồn lực từ doanh nghiệp và cộng đồng chưa đạt kỳ vọng, công tác quy hoạch còn thiên về phát triển hạ tầng mà chưa chú trọng đầy đủ đến phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường. Các mô hình sản xuất còn nhỏ lẻ, thiếu sức lan tỏa và bền vững, tương tự với các nghiên cứu về khó khăn trong phát triển kinh tế tập thể tại nông thôn.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ đường giao thông bê tông hóa qua các năm, biểu đồ thu nhập bình quân đầu người, bảng so sánh tỷ lệ hộ nghèo và biểu đồ mức độ tham gia của người dân trong các hoạt động xây dựng NTM.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động
- Mục tiêu: Nâng cao nhận thức và sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM.
- Thời gian: Triển khai liên tục trong giai đoạn 2021-2025.
- Chủ thể: UBND huyện, các xã, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
-
Hoàn thiện cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước
- Mục tiêu: Tạo điều kiện thuận lợi cho huy động nguồn lực, đặc biệt là từ doanh nghiệp và cộng đồng.
- Thời gian: Rà soát, điều chỉnh chính sách trong năm 2021-2022.
- Chủ thể: Ban Chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh và huyện, các cơ quan quản lý nhà nước.
-
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Mục tiêu: Nâng cao trình độ kỹ năng, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân.
- Thời gian: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ hàng năm.
- Chủ thể: Trung tâm dạy nghề huyện phối hợp với các cơ sở đào tạo.
-
Phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân
- Mục tiêu: Xây dựng các mô hình sản xuất quy mô lớn, bền vững, có sức lan tỏa.
- Thời gian: Triển khai từ 2021 đến 2025.
- Chủ thể: Hợp tác xã, doanh nghiệp, người dân và chính quyền địa phương.
-
Giữ vững quốc phòng - an ninh; tăng cường kiểm tra, giám sát; nâng cao năng lực lãnh đạo
- Mục tiêu: Đảm bảo môi trường ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Thời gian: Thường xuyên, liên tục.
- Chủ thể: Ban Chỉ đạo xây dựng NTM, lực lượng công an, chính quyền địa phương.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước các cấp
- Lợi ích: Hiểu rõ thực trạng, tác động và giải pháp xây dựng NTM để hoạch định chính sách phù hợp.
- Use case: Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kinh tế, quản lý nông thôn
- Lợi ích: Nắm bắt phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trong lĩnh vực phát triển nông thôn.
- Use case: Tham khảo luận văn để phát triển đề tài nghiên cứu liên quan.
-
Các tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn
- Lợi ích: Hiểu rõ vai trò và lợi ích của người dân khi tham gia xây dựng NTM để thiết kế các chương trình hỗ trợ hiệu quả.
- Use case: Xây dựng mô hình hợp tác sản xuất, phát triển chuỗi giá trị nông sản.
-
Người dân và cộng đồng nông thôn
- Lợi ích: Nhận thức rõ quyền lợi và trách nhiệm trong xây dựng NTM, từ đó tích cực tham gia.
- Use case: Tham gia các hoạt động xây dựng hạ tầng, giám sát và phát triển sản xuất tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Xây dựng NTM có tác động như thế nào đến đời sống người dân?
Xây dựng NTM cải thiện hạ tầng giao thông, điện, nước sạch, nâng cao thu nhập và giảm tỷ lệ hộ nghèo, đồng thời tăng cường an ninh trật tự và phát triển văn hóa xã hội, giúp người dân có cuộc sống ổn định và phát triển bền vững. -
Vai trò của người dân trong xây dựng NTM là gì?
Người dân là chủ thể, tham gia từ khâu bàn bạc, đóng góp, thực hiện đến giám sát và hưởng thụ thành quả, góp phần quyết định sự thành công của chương trình. -
Những khó khăn chính trong xây dựng NTM tại huyện Hòn Đất là gì?
Bao gồm nguồn lực hạn chế, công tác tuyên truyền chưa sâu rộng, mô hình sản xuất nhỏ lẻ, chưa bền vững, và sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các cấp chính quyền và cộng đồng. -
Làm thế nào để huy động hiệu quả nguồn lực từ cộng đồng và doanh nghiệp?
Cần hoàn thiện cơ chế chính sách, tăng cường minh bạch, công khai, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư, đồng thời nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Kết hợp phương pháp định tính và định lượng, sử dụng khảo sát hộ dân, phỏng vấn lãnh đạo, phân tích thống kê mô tả và tiếp cận có sự tham gia nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và tác động của chương trình xây dựng NTM.
Kết luận
- Xây dựng NTM tại huyện Hòn Đất đã góp phần nâng cao kết cấu hạ tầng, thu nhập và chất lượng cuộc sống người dân trong giai đoạn 2011-2017.
- Sự tham gia tích cực của người dân là yếu tố quyết định thành công của chương trình, đồng thời tạo sự đồng thuận và phát huy sức mạnh cộng đồng.
- Các hạn chế như nguồn lực hạn chế, công tác quy hoạch và phát triển sản xuất còn nhiều bất cập cần được khắc phục.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm tăng cường tuyên truyền, hoàn thiện chính sách, đào tạo nghề, phát triển sản xuất và củng cố an ninh trật tự.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các chính sách phát triển nông thôn bền vững tại Kiên Giang và các địa phương tương tự, mở hướng nghiên cứu tiếp theo về mô hình phát triển sản xuất và huy động nguồn lực cộng đồng.
Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng nông thôn cần phối hợp chặt chẽ để triển khai hiệu quả các giải pháp, góp phần xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh và bền vững.