Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong ngành nông nghiệp và là nền tảng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội. Trước sức ép gia tăng dân số, nhu cầu lương thực - thực phẩm tăng cao cùng quá trình đô thị hóa và nguy cơ thoái hóa đất do biến đổi khí hậu cũng như tập quán canh tác thiếu bền vững, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm xác định các mô hình canh tác hợp lý là yêu cầu cấp thiết. Thị trấn Lộc Thắng (huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng) là địa bàn có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất bazan màu mỡ và khí hậu ôn hòa thích hợp cho phát triển cây công nghiệp dài ngày. Tuy nhiên, hoạt động khai thác đất nông nghiệp tại địa phương còn bộc lộ những bất cập về cơ cấu cây trồng, thị trường tiêu thụ và tác động môi trường. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất loại hình sử dụng đất hợp lý trên địa bàn Thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng" được sinh viên Nguyễn Tiến Đạt thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Đinh Quang Tuyến tại Khoa Lâm học, Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai (năm 2017).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
  2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất tại thị trấn Lộc Thắng trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
  3. Đề xuất mô hình sử dụng đất hiệu quả, bền vững tại thị trấn Lộc Thắng đến năm 2020.

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu bao gồm:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến hiệu quả sử dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp.
  2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, xác định các loại hình sử dụng đất chính.
  3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất đối với sản xuất nông nghiệp.
  4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất hợp lý theo nguyên tắc sử dụng bền vững.
  5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu là quỹ đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu trên địa bàn thị trấn. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trong ranh giới hành chính thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng (với tổng diện tích tự nhiên 8.026,88 ha). Phạm vi thời gian tập trung thu thập, xử lý chuỗi số liệu thống kê đất đai, kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2014 – 2016 và định hướng quy hoạch đến năm 2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm đất đai theo quan điểm sinh thái học và hệ thống phân loại đất của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), trong đó sử dụng đất là hoạt động của con người tạo nên các loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) trên từng đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU). Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp được xác định dựa trên quan điểm "Đầy đủ và hợp lý", bảo đảm hài hòa giữa ba khía cạnh: hiệu quả kinh tế (quy luật tiết kiệm thời gian, tối đa hóa giá trị sản xuất và giá trị gia tăng), hiệu quả xã hội (giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động địa phương) và hiệu quả môi trường (bảo vệ độ phì nhiêu, chống xói mòn rửa trôi đất dốc, hạn chế ô nhiễm do phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật). Cơ sở pháp lý và chính sách được trích dẫn gồm: Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ; Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 29/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ; các tiêu chuẩn lựa chọn loại hình sử dụng đất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra ngoại nghiệp và phân tích nội nghiệp:

  • Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp từ UBND thị trấn Lộc Thắng, Chi cục Thống kê huyện Bảo Lâm, các phòng ban chuyên môn; kế thừa bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000 và bản đồ hiện trạng sử dụng đất; phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa chính và tiến hành điều tra khảo sát thực địa tại 50 hộ dân canh tác các mô hình đại diện trên địa bàn.
  • Phương pháp nội nghiệp:
    • Tổng hợp và xử lý số liệu kinh tế: Tính toán hệ thống chỉ tiêu gồm Giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), Thu nhập hỗn hợp ($MI$). Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn qua các tỷ suất $GO/IC$, $VA/IC$, $MI/IC$; hiệu quả sử dụng lao động qua $GO/\text{lao động}$, $VA/\text{lao động}$, $MI/\text{lao động}$; tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian ($TOG = GO/IC$) và hiệu quả chi phí trung gian ($TVA = VA/IC$).
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT (S.T): Đánh giá Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) cho từng cây trồng chủ lực.
    • Phương pháp so sánh, cho điểm và tính chỉ số hiệu quả tổng hợp ($ECT$): Áp dụng thang điểm 1–3 cho các chỉ tiêu kinh tế, xã hội. Xác định trị số hiệu quả chuẩn hóa theo công thức: đối với chỉ tiêu càng lớn càng tốt $HQ = X_{ij} / X_{\max}$; đối với chỉ tiêu chi phí (càng nhỏ càng tốt) $HQ = X_{\min} / X_{ij}$.
    • Ứng dụng công nghệ bản đồ: Sử dụng bản đồ số hóa trong hệ quy chiếu VN-2000 qua các phần mềm chuyên ngành như MapInfo, MicroStation, ArcGIS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai, vai trò đặc thù của đất trong sản xuất nông nghiệp (vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động). Tác giả phân tích kinh nghiệm và thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới, nhấn mạnh tình trạng bình quân đất canh tác trên đầu người sụt giảm nhanh chóng do gia tăng dân số, đặc biệt tại khu vực châu Á với 35% diện tích là đồi núi. Tại Việt Nam, số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 cho thấy tổng diện tích tự nhiên là 33.731 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 26.953 ha), dân số 90.728,9 nghìn người, bình quân đất sản xuất nông nghiệp đạt 2.956,38 $\text{m}^2/\text{người}$. Tác giả lược khảo các công trình nghiên cứu trong nước tiêu biểu như công trình của Nguyễn Đình Bồng (2002), Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995) về đánh giá tài nguyên đất đai, các nghiên cứu phân vùng sinh thái nông nghiệp của Lê Hồng Sơn và các đề tài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì về đánh giá công thức luân canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 5 nội dung nghiên cứu gắn với không gian địa bàn thị trấn Lộc Thắng giai đoạn 2014 – 2016. Quy trình điều tra 50 hộ dân được thiết lập để thu thập định lượng các khoản mục chi phí vật tư, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, năng suất thực thu và giá bán nông sản tại vườn. Chương này cũng chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán tài chính - kinh tế nông hộ ($GO, IC, VA, MI$) và phương pháp tính chỉ số hiệu quả canh tác tổng hợp ($ECT$).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng và phân tích thực tiễn tại thị trấn Lộc Thắng, bao gồm:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thị trấn có diện tích tự nhiên 80,27 $\text{km}^2$, địa hình chia làm hai dạng chính: đồi núi thấp đến trung bình (độ cao 800 – 1.000 m, dốc $< 25^\circ$) và thung lũng (độ cao $< 600\text{ m}$, dốc $0 - 3^\circ$). Nhóm đất chính là đất nâu vàng phát triển trên đá bazan (nhóm Feralit/Ferralsols) và đất phù sa sông suối. Khí hậu nhiệt đới gió mùa biên độ nhiệt ngày đêm 11,4°C; lượng mưa tập trung 75% vào mùa mưa (tháng 7, 8 đạt 500 mm/tháng gây xói mòn đất). Thủy văn có hồ Bảo Lâm cung cấp nước tưới và sinh hoạt; nước ngầm tầng 15 – 25 m đạt lưu lượng 0,25 – 0,3 l/s, tầng 60 – 80 m đạt 5 – 10 l/s, pH 6,5 – 7,5. Toàn thị trấn có 4.555 hộ với 18.675 nhân khẩu, mật độ 224 người/$\text{km}^2$, gồm 9 dân tộc cùng sinh sống (Kinh, Tày, Nùng, Châu Mạ, K’Ho, Hoa, Chu Ru, Mường, Chil).
  • Tình hình quản lý đất đai: Bản đồ địa chính số hóa tỷ lệ 1/2.000 hoàn thành khép kín theo hệ tọa độ VN-2000. Đã cấp 4.988 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 1.642,18 ha, đạt tỷ lệ 87% diện tích đủ điều kiện cấp giấy.
  • Hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2014 – 2016: Năm 2016, đất nông nghiệp chiếm 6.603,31 ha (82,26%); đất phi nông nghiệp chiếm 1.406,31 ha (17,52%); đất chưa sử dụng còn 17,26 ha (0,22%). Trong đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm chiếm ưu thế tuyệt đối với 5.505,17 ha (68,58%), đất lâm nghiệp 1.036,54 ha (12,91%), đất cây hàng năm khác 20,43 ha (0,25%), đất nuôi trồng thủy sản 20,74 ha (0,26%), đất trồng lúa là 0 ha. Từ năm 2014 đến 2016, đất cây lâu năm tăng 14,67 ha, đất phi nông nghiệp tăng 26,92 ha (đất ở tăng 22,21 ha, đất chuyên dùng tăng 4,71 ha), trong khi đất lâm nghiệp giảm 60,56 ha do chuyển sang cây lâu năm và phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng giảm 1,86 ha.
  • Phân tích ngành trồng trọt và ma trận SWOT: Ba mô hình canh tác chiếm tỷ trọng lớn nhất là cà phê (1.796 ha, sản lượng 6.250 tấn), chè (1.673 ha, sản lượng 20.611 tấn) và bắp (53,7 ha, sản lượng 235,2 tấn). Ma trận SWOT chỉ ra điểm mạnh của chè và cà phê là hợp thổ nhưỡng bazan, năng suất ổn định; điểm yếu là thiếu nước tưới mùa khô, sâu bệnh hại nhiều, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật; thách thức là giá cả thị trường bấp bênh và diện tích cà phê già cỗi cần tái canh.
  • Đánh giá hiệu quả các mô hình và chỉ số ECT: Đánh giá chi tiết hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của 3 mô hình canh tác chính, từ đó xây dựng phương án chuyển dịch diện tích đến năm 2020 và 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và chỉ số hiệu quả tổng hợp của 3 loại hình sử dụng đất chính thông qua các bảng số liệu chi tiết từ khảo sát:

Bảng tổng hợp hiệu quả kinh tế và xã hội của các mô hình sử dụng đất

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Mô hình trồng chè Mô hình trồng cà phê Mô hình trồng bắp
Giá trị sản xuất ($GO$) Đồng/ha 97.333 165.667 51.333
Chi phí trung gian ($IC$) Đồng/ha 24.000 36.333 22.667
Giá trị gia tăng ($VA$) Đồng/ha 73.333 128.334 28.666
Thu nhập hỗn hợp ($MI$) Đồng/ha 53.000 95.001 17.999
Tỷ suất $GO/IC$ ($TOG$) Đồng/đồng 4,03 4,48 2,26
Hiệu quả chi phí $VA/IC$ ($TVA$) Đồng/đồng 3,03 3,48 1,26
Tỷ suất $MI/IC$ Đồng/đồng 2,22 2,58 0,74
Hiệu quả lao động ($GO/\text{lđ}$) Đồng/công 937.724 1.328 739.633
Công lao động sử dụng Công/ha 104 121 70
Tổng điểm đánh giá kinh tế Điểm (thang 1-3) 22 33 11
Tổng điểm đánh giá xã hội Điểm (thang 1-3) 6 9 3

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 và 3.9 trong khóa luận)

Bảng hiệu quả canh tác tổng hợp (Chỉ số ECT)

Nhóm tiêu chuẩn Chỉ số tốt nhất Mô hình chè (Trị số HQ) Mô hình cà phê (Trị số HQ) Mô hình bắp (Trị số HQ)
Hiệu quả kinh tế Tối đa $GO, VA$, tối thiểu $IC$ 0,70 0,87 0,51
Hiệu quả xã hội Tối đa $VA/IC$ và Công lao động 0,87 1,00 0,47
Tổng hợp chung ($ECT$) - 0,79 0,94 0,49

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 3.10 trong khóa luận)

Kết quả phân tích cho thấy mô hình cà phê đạt hiệu quả cao nhất ở mọi chỉ tiêu ($ECT = 0,94$), kế đến là chè ($ECT = 0,79$), mô hình bắp đạt hiệu quả thấp nhất ($ECT = 0,49$). Căn cứ vào các nguyên tắc bền vững và quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020 của huyện Bảo Lâm, tác giả đề xuất định hướng điều chỉnh diện tích các loại hình đất nông nghiệp:

Bảng định hướng diện tích đất nông nghiệp đến năm 2020

Loại hình sử dụng đất (LUT) Diện tích năm 2016 (ha) Diện tích đề xuất năm 2020 (ha) Biến động định hướng
LUT Cà phê 1.796,0 1.849,0 Tăng 53,0 ha
LUT Chè 1.673,0 1.673,0 Giữ nguyên ổn định
LUT Bắp (2 vụ) 53,7 42,0 Giảm 11,7 ha

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 3.11 trong khóa luận)

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất gồm 5 nhóm:

  1. Giải pháp chính sách: Gắn đầu tư công với quy hoạch vùng nông nghiệp tập trung; triển khai bảo hiểm nông nghiệp; hỗ trợ bình ổn giá vật tư và nông sản.
  2. Giải pháp thị trường: Tăng cường dự báo cung cầu, hoàn thiện chính sách trợ giá nông sản sơ chế và chế biến sâu.
  3. Giải pháp kỹ thuật: Triển khai chương trình ghép cải tạo, tái canh bằng các dòng cà phê vô tính cao sản kháng bệnh, nhân hạt to; nhân rộng giống chè cành chất lượng cao.
  4. Giải pháp nguồn lực và khoa học - công nghệ: Thúc đẩy mô hình liên kết 4 nhà (Nhà quản lý – Nhà khoa học – Nhà nông – Doanh nghiệp); thành lập tổ hợp tác nông hộ nhằm tiếp cận vốn vay tín dụng ưu đãi.
  5. Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ: Nâng cấp hạ tầng kho bãi, logistic nội địa và mở rộng kênh phân phối bán lẻ.

Đóng góp của khóa luận là đã lượng hóa được hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các loại hình canh tác trên địa bàn thị trấn Lộc Thắng bằng chuỗi số liệu khảo sát thực tế và chỉ số chuẩn hóa $ECT$, cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cấp xã/thị trấn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh các mặt hạn chế tồn tại trong thực tiễn sử dụng và quản lý đất nông nghiệp tại địa phương:

  • Ngành chăn nuôi còn nhỏ lẻ, chưa hình thành mô hình trang trại nông nghiệp khép kín.
  • Tình trạng thiếu hụt nguồn nước tưới nghiêm trọng vào mùa khô; địa hình chia cắt mạnh dẫn đến rửa trôi, xói mòn tầng đất mặt trong mùa mưa lũ.
  • Áp lực sâu bệnh hại lớn, người dân canh tác chè còn phụ thuộc vào việc phun xịt khối lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật hóa học gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và đất.
  • Xuất hiện tình trạng chuyển nhượng đất tự phát, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở trái với quy hoạch được duyệt; một số dự án đầu tư chậm tiến độ làm lãng phí quỹ đất.
  • Một số diện tích cà phê lâu năm bị già cỗi, năng suất sụt giảm nhưng tiến độ tái canh còn chậm do thiếu vốn đầu tư.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả kiến nghị là tổ chức các chương trình điều tra, hội thảo khoa học chuyên sâu nhằm đánh giá toàn diện tiềm năng thổ nhưỡng từng tiểu vùng sinh thái, phục vụ công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch sử dụng đất bền vững tại huyện Bảo Lâm.


Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Lâm học, Nông học, Phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp. Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao gồm:

  • Quy trình đánh giá hiệu quả sử dụng đất: Phương pháp thiết kế phiếu điều tra nông hộ (n = 50) và phương pháp tính toán chỉ số hiệu quả canh tác tổng hợp $ECT$ kết hợp chuẩn hóa đa chỉ tiêu.
  • Dữ liệu hiện trạng và biến động đất đai: Bộ số liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2014 – 2016 về các loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp và phi nông nghiệp tại thị trấn Lộc Thắng.
  • Khung phân tích SWOT ngành trồng trọt: Các bảng ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của cây chè, cà phê và bắp, làm cơ sở xây dựng đề án tái canh và chuyển đổi cơ cấu cây trồng cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất thị trấn Lộc Thắng năm 2016 phân bổ như thế nào?
Năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 8.026,88 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 6.603,31 ha (tỷ lệ 82,26%), đất phi nông nghiệp chiếm 1.406,31 ha (tỷ lệ 17,52%) và đất chưa sử dụng còn 17,26 ha (tỷ lệ 0,22%). Đất trồng cây lâu năm là phân nhóm lớn nhất với 5.505,17 ha (chiếm 68,58% tổng diện tích tự nhiên).

2. Kết quả tính toán chỉ số hiệu quả tổng hợp ($ECT$) giữa các mô hình canh tác có sự chênh lệch ra sao?
Theo Bảng 3.10 của văn bản, mô hình trồng cà phê đạt chỉ số hiệu quả tổng hợp cao nhất với $ECT = 0,94$ (kinh tế: 0,87; xã hội: 1,00). Kế tiếp là mô hình trồng chè đạt $ECT = 0,79$ (kinh tế: 0,70; xã hội: 0,87). Mô hình trồng bắp có chỉ số thấp nhất đạt $ECT = 0,49$ (kinh tế: 0,51; xã hội: 0,47).

3. Tỷ suất giá trị gia tăng trên chi phí trung gian ($VA/IC$) của cây cà phê và cây chè đạt mức nào?
Chỉ số $VA/IC$ (đo lường hiệu quả chi phí trung gian trong sản xuất) của mô hình cà phê đạt 3,48 đồng (1 đồng chi phí trung gian tạo ra 3,48 đồng giá trị gia tăng). Đối với mô hình chè, chỉ số $VA/IC$ đạt 3,03 đồng. Mô hình trồng bắp chỉ đạt 1,26 đồng.

4. Khóa luận định hướng điều chỉnh diện tích ba loại hình cây trồng chính đến năm 2020 như thế nào?
Theo phương án tại Bảng 3.11, diện tích cà phê được kiến nghị mở rộng từ 1.796 ha (năm 2016) lên 1.849 ha vào năm 2020 (tăng 53 ha thông qua chọn tạo giống vô tính cao sản). Cây chè được định hướng giữ nguyên diện tích ổn định ở mức 1.673 ha. Diện tích đất trồng bắp giảm từ 53,7 ha xuống còn 42 ha (giảm 11,7 ha) để chuyển đổi sang các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn.

5. Kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Lộc Thắng tính đến thời điểm nghiên cứu đạt bao nhiêu?
Tính đến thời điểm đánh giá, UBND thị trấn Lộc Thắng đã cấp được 4.988 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 1.642,18 ha, đạt tỷ lệ 87% so với tổng diện tích đã hoàn thành đo đạc địa chính có đủ điều kiện cấp giấy.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tiến Đạt đã cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại thị trấn Lộc Thắng giai đoạn 2014 – 2016. Qua việc lượng hóa các chỉ số tài chính nông hộ và phương pháp đánh giá tổng hợp đa tiêu chí $ECT$, nghiên cứu khẳng định mô hình canh tác cà phê và chè là hai loại hình sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội vượt trội so với cây ngô (bắp). Đề xuất duy trì 1.673 ha chè, phát triển diện tích cà phê lên 1.849 ha gắn với tái canh giống vô tính và giảm diện tích bắp xuống 42 ha vào năm 2020 là định hướng có căn cứ khoa học và bám sát thực tiễn địa phương.