Lời Cảm Ơn Trong Khóa Luận Tốt Nghiệp Tại Đại Học Thương Mại

Luận văn tốt nghiệp TMU trình bày phần mềm quản lý triển khai hợp đồng cho Công ty Cổ phần Phần mềm Bravo, tối ưu hóa quy trình làm việc.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận
84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

0.2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

0.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Khái niệm phần mềm

1.1.2. Khái niệm phần mềm quản lý triển khai hợp đồng

1.1.3. SQL Server, ngôn ngữ SQL

1.1.4. Visual studio, ngôn ngữ lập trình C#

1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1. Quy trình xây dựng phần mềm

1.2.2. Phân loại phần mềm

1.2.3. Một số lý thuyết cơ bản về Sql server

1.2.4. Một số lý thuyết cơ bản về C#

1.2.5. Tìm hiểu về xây dựng phần mềm sử dụng ngôn ngữ lập trình C# và hệ quản trị CSDL SQL Server

1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TRIỂN KHAI HỢP ĐỒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO

2.1.1. Quá trình thành lập

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Lĩnh vực hoạt động

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây

2.2. THỰC TRẠNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TRIỂN KHAI HỢP ĐỒNG VỚI KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.3.1. Nhược điểm

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.2. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO

3.2.1. Đặc tả yêu cầu phần mềm

3.2.2. Phân tích thiết kế phần mềm

3.2.3. Một số đề xuất và kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lời Cảm Ơn Tại Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Bravo

Lời cảm ơn là một phần không thể thiếu trong bất kỳ báo cáo hay khóa luận nào. Tại Công ty Cổ phần Phần mềm Bravo, lời cảm ơn không chỉ thể hiện sự trân trọng mà còn là minh chứng cho những trải nghiệm quý báu trong quá trình thực tập. Việc ghi nhận sự hỗ trợ từ các thầy cô và đồng nghiệp là điều cần thiết để tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp trong môi trường làm việc.

1.1. Ý Nghĩa Của Lời Cảm Ơn Trong Thực Tập

Lời cảm ơn không chỉ là phép lịch sự mà còn thể hiện sự tôn trọng đối với những người đã hỗ trợ trong quá trình học tập và làm việc. Nó giúp tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp và khuyến khích sự hợp tác trong tương lai.

1.2. Những Người Đáng Được Cảm Ơn Tại Bravo

Trong quá trình thực tập, nhiều cá nhân đã đóng góp vào sự thành công của khóa luận. Đặc biệt, sự hỗ trợ từ các thầy cô và nhân viên tại Bravo đã giúp tích lũy kinh nghiệm quý báu.

II. Thách Thức Trong Quá Trình Thực Tập Tại Công Ty Bravo

Thực tập tại Công ty Cổ phần Phần mềm Bravo không chỉ mang lại cơ hội học hỏi mà còn đặt ra nhiều thách thức. Việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn là một trong những khó khăn lớn nhất mà thực tập sinh phải đối mặt. Sự phức tạp trong quy trình làm việc và yêu cầu cao từ công ty đã tạo ra áp lực lớn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Áp Dụng Kiến Thức

Việc chuyển giao kiến thức từ lý thuyết sang thực tiễn không phải lúc nào cũng dễ dàng. Thực tập sinh cần phải nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc thực tế.

2.2. Áp Lực Từ Công Việc

Công ty Bravo yêu cầu sự chính xác và hiệu quả trong công việc. Điều này đôi khi tạo ra áp lực lớn cho thực tập sinh, đặc biệt là khi phải hoàn thành các nhiệm vụ trong thời gian ngắn.

III. Phương Pháp Học Hỏi Từ Kinh Nghiệm Thực Tập Tại Bravo

Để vượt qua những thách thức trong quá trình thực tập, việc áp dụng các phương pháp học hỏi hiệu quả là rất quan trọng. Thực tập sinh cần chủ động tìm kiếm cơ hội học hỏi từ đồng nghiệp và tham gia vào các dự án thực tế.

3.1. Học Hỏi Từ Đồng Nghiệp

Sự hỗ trợ từ các đồng nghiệp tại Bravo là rất quý giá. Họ không chỉ chia sẻ kiến thức mà còn giúp thực tập sinh hiểu rõ hơn về quy trình làm việc.

3.2. Tham Gia Vào Dự Án Thực Tế

Tham gia vào các dự án thực tế giúp thực tập sinh áp dụng kiến thức đã học và tích lũy kinh nghiệm quý báu. Đây là cơ hội để phát triển kỹ năng và hiểu rõ hơn về ngành phần mềm.

IV. Kết Quả Đạt Được Từ Kinh Nghiệm Thực Tập Tại Bravo

Kinh nghiệm thực tập tại Công ty Cổ phần Phần mềm Bravo đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Thực tập sinh không chỉ học hỏi được nhiều kiến thức mới mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm và quản lý thời gian.

4.1. Kiến Thức Chuyên Môn Được Nâng Cao

Quá trình thực tập đã giúp thực tập sinh nâng cao kiến thức chuyên môn về phần mềm và quy trình triển khai hợp đồng. Điều này rất quan trọng cho sự nghiệp sau này.

4.2. Kỹ Năng Làm Việc Nhóm Cải Thiện

Làm việc trong môi trường nhóm tại Bravo đã giúp thực tập sinh cải thiện kỹ năng giao tiếp và hợp tác. Đây là những kỹ năng cần thiết trong bất kỳ công việc nào.

V. Kết Luận Về Kinh Nghiệm Thực Tập Tại Công Ty Bravo

Kinh nghiệm thực tập tại Công ty Cổ phần Phần mềm Bravo là một hành trình quý giá. Những bài học và kỹ năng tích lũy được sẽ là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai. Lời cảm ơn chân thành gửi đến những người đã hỗ trợ trong suốt quá trình này.

5.1. Tương Lai Của Kinh Nghiệm Thực Tập

Kinh nghiệm thực tập không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành khóa luận mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai. Việc áp dụng những gì đã học vào thực tế sẽ giúp thực tập sinh tự tin hơn.

5.2. Lời Cảm Ơn Cuối Cùng

Một lần nữa, lời cảm ơn chân thành gửi đến các thầy cô và đồng nghiệp tại Bravo. Sự hỗ trợ và hướng dẫn của họ đã giúp thực tập sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

22/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu xây dựng phần mềm quản lý triển khai hợp đồng cho công ty cổ phần phần mềm bravo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1 Khái niệm phần mềm Phần mềm máy tính (Tiếng Anh: Computer Software) hay gọi tắt là phần mềm (Software) được định nghĩa như sau. Phần mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trình tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng nào đó giúp ích cho nghiệp vụ của các doanh nghiệp, công ty.2 Khái niệm phần mềm quản lý triển khai hợp đồng. Phần mềm quản lý triển khai hợp đồng là phần mềm cho phép người dùng quản lý quá trình triển khai các hợp đồng về triển khai phần mềm, dùng trong các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm.

Phần mềm quản lý triển khai hợp đồng mang đến các chức năng cho người sử dụng như theo dõi các thông tin về hợp đồng, người quản lý và thực hiện hợp đồng, nội dung yêu cầu, tiến độ triển khai của từng hợp đồng, lịch làm việc và quá trình thanh toán của khách hàng. Giúp doanh nghiệp có thể quản lý chi tiết và chặt chẽ hơn quá trình triển khai và nhân viên triển khai cũng theo dõi được công việc của mình để có những kế hoạch điều chỉnh cụ thể. Một khái niện tương tự là phần mềm quản lý dự án, đây là phần mềm quản lý việc thực hiện triển khai các dự án. Trong khi đó phần mềm quản lý triển khai hợp đồng quản lý việc triển khai cả các hợp đồng nhỏ và các hợp đồng lớn được coi như một dự án.

(Nguồn: Tử Quang Phương (2014), Giáo trình Quản lý dự án, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân) Trong phạm vi đề tài, em xin đề cập đến phần mềm quản lý triển khai các hợp đồng về lĩnh vực triển khai phần mềm.3 SQL Server, ngôn ngữ SQL. SQL Server là viết tắt của Structure Query Language Server, là một công cụ quản lý dữ liệu được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực. Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQL như Visual BaSic,Oracle,Visual C… Ngôn ngữ SQL là một ngôn ngữ máy tính dùng để tạo, chỉnh sửa, và truy vấn dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. SQL cho phép người dùng thực hiện các nhiệm vụ một cách dễ dàng, với cấu trúc và cú pháp lệnh đơn giản dễ học.

SQL cũng là một ngôn ngữ có tính chuyển dịch cao, do ngôn ngữ tuân theo những chuẩn đã được xác định nên người dùng có thể sử dụng cùng một cấu trúc và cú pháp lệnh khi họ chuyển từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu này sang hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác.4 Visual studio, ngôn ngữ lập trình C#. Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft. Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web. Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight.

Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý. C# (đọc là "C thăng" hay "C sharp" ("xi-sáp")) là một ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch .NET của họ. Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường. Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java.

C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java. C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của .NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation),. trở nên rất dễ dàng (Nguồn: Nguyễn Ngọc Bình Phương, Các giải pháp lập trình C#, Nhà xuất bản giao thông vận tải) 1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quy trình xây dựng phần mềm Phần mềm được xây dựng theo quy trình: Phân tích và đặc tả yêu cầu phần mềm-> Thiết kế phần mềm -> Lập trình -> Kiểm thử -> Cài đặt phần mềm -> Vận hành và Bảo trì phần mềm Hình 1.1 Quy trình xây dựng phần mềm (Nguồn: Bài giảng Công nghệ phần mềm, Trường Đại học Thương Mại). 6 Luan van - Phân tích và đặc tả yêu cầu phần mềm: Phân tích và đặc tả yêu cầu là khâu kỹ thuật đầu tiên trong quá trình xây dựng phần mềm.

Ở bước này cần phải xác định các chức năng của hệ thống và những ràng buộc khi vận hành hệ thống một cách đầy đủ và chi tiết. - Thiết kế: Đây là bước thiết kế phần mềm bao gồm cả thiết kế giao diện, thiết kế chương trình, thiết kế cơ sở dữ liệu. Có hai phương pháp là phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng hay hướng đối tượng. Cấu trúc phần mềm (gồm cả chức năng và dữ liệu) được xây dựng phải thoả mãn đặc tả của nó.

- Lập trình: Là quá trình chuyển đổi từ thiết kế chi tiết sang mã lệnh, sử dụng các ngôn ngữ lập trình để chuyển các bản thiết kế thành chương trình. Cần phải xác định trước ngôn ngữ lập trình, phương pháp lập trình và ngôn ngữ lập trình - Kiểm thử: Kiểm thử là tiến trình xem xét, kiểm tra lại đặc tả, phân tích thiết kế và mã hóa nhằm phát hiện lỗi của phần mềm. Phần mềm phải được đánh giá, kiểm tra và thẩm định để đảm bảo rằng nó đã thoả mãn tất cả các yêu cầu. - Cài đặt: Đây là quá trình cài đặt phần mềm cho người sử dụng.

Việc chuyển đổi kỹ thuật tương đối đơn giản. Tuy nhiên, việc chuyển đổi về con người tương đối phức tạp và kéo dài do sức ỳ và tâm lý ngại thay đổi của người dùng. -Vận hành và Bảo trì: Phần mềm cần phải cải tiến và điều chỉnh để phù hợp với những thay đổi về yêu cầu hệ thống Tuỳ theo từng mô hình mà ta có thể phân chia các pha, các bước có thể có sự khác nhau.2 Phân loại phần mềm Có thể phân loại phần mềm theo nhiều góc độ khác nhau * Phân loại theo phương thức hoạt động - Phần mềm hệ thống: Phần mềm hệ thống dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máy tính. Ví dụ như các hệ điều hành máy tính Windows, Linux, Unix, các thư viện động (còn gọi là thư viện liên kết động; tiếng Anh: Dynamic linked library - DLL) của hệ điều hành, các trình điều khiển (Driver), phần sụn (Firmware) và BIOS.

Hệ điều hành di động như iOS, Android, Windows Phone. Đây là các loại phần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng để điều khiển và quản lý các thiết bị phần cứng. - Phần mềm ứng dụng: Phần mềm ứng dụng là một chương trình máy tính được thiết kế để trợ giúp thực hiện một nhóm các chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của người dùng. Phần mềm ứng dụng để người sử dụng có thể hoàn thành một hay nhiều công việc nào đó.

Ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Office, OpenOffice), phần mềm doanh nghiệp, phần mềm quản lý nguồn nhân lực, phần mềm giáo dục, cơ sở dữ liệu, phần mềm trò chơi, chương trình tiện ích hay các loại phần mềm độc hại. 7 Luan van - Các phần mềm chuyển dịch mã: Các phần mềm chuyển dịch mã bao gồm trình biên dịch và trình thông dịch, cụ thể là chúng dịch các câu lệnh từ mã nguồn của ngôn ngữ lập trình sang dạng ngôn ngữ máy sao cho thiết bị tực thi có thể hiểu được. - Các nền tảng công nghệ: chẳng hạn như ASP.NET- nền tảng ứng dụng web của Microsoft, hỗ trợ việc tạo ra các ứng dụng web, dịch vụ web service. * Phân loại theo khả năng hay quyền hạn can thiệp vào mã nguồn - Phần mềm mã nguồn đóng (closed source software): Là phần mềm mà mã nguồn của nó không được công bố.

Để sử dụng phần mềm nguồn đóng phải được cấp bản quyền. - Phần mềm mã nguồn mở (open source software): Là phần mềm mà mã nguồn của nó được công bố rộng rãi, công khai và cho phép mọi người tiếp tục phát triển phần mềm đó. Thường thì loại phần mềm này miễn phí. * Phân loại theo khả năng ứng dụng - Phần mềm có sẵn: Là những phần mềm có thể được bán cho bất kỳ khách hàng nào trên thị trường tự do.

Ví dụ: Phần mềm về cơ sở dữ liệu như Oracle, đồ họa như Photoshop, Corel Draw, soạn thảo và xử lý văn bản, bảng tính,. Thông thường đây là những phần mềm có khả năng ứng dụng rộng rãi cho nhiều nhóm người sử dụng nhưng thiếu tính uyển chuyển, tùy biến. - Phần mềm được viết theo đơn đặt hàng của khách hàng: Loại phần mềm này có tính uyển chuyển, tùy biến cao để đáp ứng được nhu cầu của một nhóm người sử dụng nào đó nhưng thông thường đây là những phần mềm ứng dụng chuyên ngành hẹp.Ví dụ: Phần mềm điều khiển, phần mềm hỗ trợ bán hàng,.3 Một số lý thuyết cơ bản về Sql server SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm một Hệ quản trị CSDL và một CSDL được cài đặt trong hệ quản trị này.

Người dùng tương tác với CSDL thông qua một số chương trình ứng dụng bằng cách sử dụng ngôn ngữ SQL để tạo ra các thông tin theo yêu cầu. Phần mềm Quản lý triển khai hợp đồng sử dụng cơ sở dữ liệu SQL Server với ngôn ngữ SQL, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008. Một số lý thuyết về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server và ngôn ngữ SQL như sau:  Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS): Là một hệ thống phần mềm cho phép tạo lập cơ sở dữ liệu và điều khiển mọi truy nhập đối với cơ sở dữ liệu đó như lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu. Có nhiều loại hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau từ những phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính.Trên thị trường phần mềm hiện nay ở Việt Nam đã xuất hiện khá nhiều 8 Luan van phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu như: Microsoft Access, Foxpro, DB2, SQL Server, Oracle,.v…Trong đó SQL Server là một trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng khá phổ biến tại Việt Nam và trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Lời Cảm Ơn và Kinh Nghiệm Thực Tập Tại Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Bravo" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình thực tập tại một công ty phần mềm, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội trong môi trường làm việc thực tế. Tác giả chia sẻ những bài học quý giá, kỹ năng đã học được và cảm nhận về văn hóa công ty, điều này không chỉ giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho sự nghiệp mà còn tạo động lực cho những ai đang tìm kiếm cơ hội thực tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chương trình thực tập và đào tạo, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá chương trình đào tạo tại Blueseed Digital, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về chất lượng đào tạo trong lĩnh vực công nghệ. Ngoài ra, tài liệu Báo cáo thực tập marketing truyền thông tại công ty Body Fitness Revolution Gymhealth cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược marketing trong thực tế. Cuối cùng, tài liệu Chuyên đề thực tập quản lý bán hàng tại công ty TNHH Tin Học Mai Hoàng sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý bán hàng và các kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực này.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các lĩnh vực liên quan đến thực tập và nghề nghiệp.