Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006 và tham gia đàm phán, ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) vào đầu tháng 10/2015. Bối cảnh này mở ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh khốc liệt.

Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital là doanh nghiệp thành lập từ năm 2010. Trong giai đoạn đầu, công ty chủ yếu sử dụng các nguồn tài trợ ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động. Khi mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và tham gia vào các dự án xây dựng hạ tầng lớn, nhu cầu về nguồn vốn dài hạn trở nên cấp thiết. Năm 2015, công ty bắt đầu mở rộng tiếp cận các công cụ tài trợ dài hạn. Việc quản trị nguồn tài trợ có kỳ hạn trên 1 năm đặt ra nhiều thách thức mới về chi phí sử dụng vốn, quản trị rủi ro thanh khoản và cân đối cấu trúc tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu và phân tích thực trạng quản trị tài trợ dài hạn tại Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital.
  2. Phân tích các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh tác động tới quản trị tài trợ dài hạn tại công ty.
  3. Nhận dạng các kết quả đạt được, những vấn đề tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại trong công tác quản trị tài trợ dài hạn tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm giải quyết các hạn chế, nâng cao hiệu quả quản trị tài trợ dài hạn tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị tài trợ dài hạn tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital (địa chỉ trụ sở: Tầng 6A tòa nhà đa năng, số 169 đường Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp với các khái niệm và công cụ tài trợ dài hạn:

  • Khung lý thuyết: Tài trợ dài hạn được xác định là các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm (nguồn tài trợ thường xuyên), bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ trung - dài hạn. Quản trị tài trợ dài hạn bao gồm chu trình: hoạch định chính sách tài trợ, tổ chức huy động/phân bổ vốn và kiểm soát việc thực hiện quyết định tài trợ.
  • Các mô hình/công cụ tài trợ dài hạn được phân tích:
    • Phát hành cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi (chứng khoán vốn).
    • Phát hành trái phiếu doanh nghiệp (chứng khoán nợ).
    • Vay tín dụng dài hạn tại các ngân hàng thương mại (kèm công thức xác định giá trị tương lai và nghĩa vụ trả nợ định kỳ: $FV = A \times \dots$).
    • Thuê tài chính (tín dụng thuê mua thiết bị, máy móc không yêu cầu tài sản thế chấp ban đầu).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp suy luận: Vận dụng phương pháp diễn dịch từ lý thuyết quản trị tài chính để phân tích và giải thích các hiện tượng thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu 3 cán bộ quản lý của công ty, bao gồm: Giám đốc (ông Nguyễn Anh Sơn), Kế toán trưởng (bà Trần Thị Thuận) và Kế toán tài chính (bà Nguyễn Thanh Huyền).
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các hồ sơ vay vốn, hợp đồng kinh tế giai đoạn 2013 - 2015 của công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Sử dụng mô hình SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu nội bộ cùng cơ hội, thách thức từ môi trường vĩ mô và môi trường ngành (với các đối thủ cạnh tranh như Posco, Obayashi, Vinata).
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu, đối chiếu giữa kế hoạch và thực hiện, so sánh các chỉ tiêu tài chính với mức bình quân ngành.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, thuật ngữ cốt lõi và nội dung của quản trị tài trợ dài hạn trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích đặc trưng, ưu điểm và nhược điểm của 5 kênh tài trợ dài hạn chính:

Kênh tài trợ dài hạn Đặc trưng cơ bản Ưu điểm chính Nhược điểm / Rủi ro
Phát hành trái phiếu Chứng chỉ vay vốn, trái chủ là chủ nợ, hưởng lợi tức cố định, không có quyền biểu quyết. Chi phí lãi vay được trừ vào thu nhập chịu thuế; không pha loãng quyền quản lý của chủ sở hữu. Áp lực trả gốc và lãi cố định đúng hạn; tăng hệ số nợ và rủi ro mất khả năng thanh toán khi kinh doanh suy giảm.
Phát hành cổ phiếu ưu đãi Chứng khoán vốn lưỡng tính, cổ tức cố định, ưu tiên thanh toán trước cổ đông thường, không có quyền biểu quyết. Linh hoạt hoãn trả cổ tức sang kỳ sau nếu gặp khó khăn; không phải thế chấp tài sản; không chia sẻ quyền biểu quyết. Chi phí sử dụng vốn cao hơn trái phiếu; cổ tức không được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phát hành cổ phiếu thường Chứng khoán vốn hình thành vốn điều lệ, không có thời gian đáo hạn hoàn trả vốn gốc. Không chịu áp lực trả nợ gốc và lãi cố định; tăng hệ số an toàn vốn chủ sở hữu và năng lực vay nợ. Pha loãng quyền kiểm soát và quyền chia sẻ lợi nhuận của cổ đông hiện hữu; chi phí phát hành cao; nguy cơ loãng giá.
Vay dài hạn ngân hàng Vay vốn tín dụng có kỳ hạn trên 1 năm (hoặc trên 3 năm), thường yêu cầu tài sản bảo đảm. Thiết lập lịch trình trả nợ linh hoạt; chi phí lãi vay hợp lý và được khấu trừ thuế. Phải đáp ứng điều kiện tín dụng nghiêm ngặt, có tài sản thế chấp; chịu sự kiểm soát mục đích sử dụng vốn của ngân hàng.
Thuê tài chính Giao dịch tín dụng trung - dài hạn ba bên (Người cho thuê, Bên thuê, Nhà cung cấp tài sản); bên thuê nắm quyền sử dụng. Không yêu cầu thế chấp tài sản có trước; tiếp cận nhanh máy móc công nghệ hiện đại, giảm áp lực vốn đầu tư ban đầu. Chi phí sử dụng vốn tương đối cao so với tín dụng thông thường; làm gia tăng hệ số nợ của doanh nghiệp.

Chương này cũng phân tích các nhóm nhân tố tác động đến quản trị tài trợ dài hạn:

  • Môi trường vĩ mô: Lạm phát làm sai lệch dự toán chi phí; biến động lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vay; sự thay đổi của khung pháp lý và chính sách thuế.
  • Môi trường ngành: Nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng (đặc biệt là đặc thù thanh toán chậm của các chủ đầu tư công); áp lực từ các tổ chức cho vay; sự cạnh tranh từ các tập đoàn xây dựng nước ngoài như Posco, Obayashi, Công ty TNHH Quốc tế Liên doanh Vinata.
  • Môi trường nội bộ: Tiềm lực tài chính, quy mô vốn điều lệ, chất lượng đội ngũ nhân sự và mức độ uy tín thương hiệu của doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI TRỢ DÀI HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG CAPITAL

Chương 2 tập trung phân tích số liệu tài chính thực tế và thực trạng triển khai các công cụ tài trợ dài hạn tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 - 2015:

1. Khái quát hoạt động và quy mô tài chính:

  • Công ty là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng, hoạt động đa ngành: thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, sản xuất vật liệu xây dựng và tư vấn quản lý dự án.
  • Vốn điều lệ năm 2014 được nâng lên mức 50 tỷ đồng (gấp 5 lần so với năm 2013). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức an toàn: năm 2013 đạt 24,1%, năm 2014 đạt trên 30% và năm 2015 đạt 41,5%.
  • Doanh thu thuần có sự tăng trưởng đều: năm 2013 đạt 298.809 triệu đồng, năm 2014 tăng 10,7% và năm 2015 tiếp tục tăng 6,3%. Lợi nhuận sau thuế duy trì giá trị dương trong cả 3 năm (năm 2014 tăng 49,7% so với 2013; năm 2015 giảm nhẹ 2,3% do gia tăng chi phí huy động vốn và các khoản chi phí đầu tư ban đầu).

2. Thực trạng huy động và quản trị các nguồn tài trợ dài hạn năm 2015:

  • Nợ vay dài hạn ngân hàng: Năm 2015, công ty bắt đầu ký kết hai hợp đồng tín dụng dài hạn nhằm mua sắm máy móc thiết bị:
    • Hợp đồng ngày 06/01/2015 với Ngân hàng Agribank (Chi nhánh Thanh Xuân): Giá trị vay 395 triệu đồng, lãi suất 11,5%/năm, trả nợ định kỳ hàng tháng từ ngày 15/03/2015. Đến 31/12/2015 đã trả 270 triệu đồng, dư nợ còn lại là 125 triệu đồng.
    • Hợp đồng ngày 01/03/2015 với Ngân hàng BIDV (Chi nhánh Tây Hồ): Giá trị vay 468,727 triệu đồng, lãi suất 11%/năm, trả định kỳ từ ngày 03/06/2015. Đến 31/12/2015 đã thanh toán 192 triệu đồng, dư nợ còn lại là 276,727 triệu đồng.
    • Kế hoạch trả nợ dài hạn đến hạn: Khoản phải trả trong vòng 1 năm là 462,027 triệu đồng; số phải trả trong năm thứ hai là 236,100 triệu đồng; tổng số nợ dài hạn phải trả sau 12 tháng là 402,2 triệu đồng.
  • Huy động vốn cổ phần và chỉ tiêu cổ phiếu:
    • Giai đoạn 2014 - 2015, số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành ổn định ở mức 5.000 cổ phiếu (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu).
    • Cơ cấu cổ đông gồm 124 nhà đầu tư (122 cá nhân và 2 tổ chức).
    • Tỷ lệ chi trả cổ tức duy trì ở mức 10% bằng tiền mặt.
    • Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) năm 2015 đạt 1.777 đồng/cổ phiếu, giảm so với mức 1.804 đồng/cổ phiếu của năm 2014 do lợi nhuận sau thuế sụt giảm tạm thời bởi chi phí huy động vốn tăng khi mở rộng quy mô.
  • Thuê tài chính máy móc, thiết bị thi công:
    • Để phục vụ các gói thầu hạ tầng lớn cùng Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng (như dự án đường trục KCN Đình Vũ 249 tỷ đồng, hệ thống thoát nước Phú Thọ - Đà Lạt - Quảng Trị 189 tỷ đồng, Nhà máy xử lý nước thải Vĩnh Niệm 178 tỷ đồng, Lọc dầu Nghi Sơn 176 tỷ đồng), công ty đã ký hợp đồng thuê tài chính với Công ty Cổ phần Thịnh Cường:
      • Thuê 4 xe tải DongFeng tải trọng 9 tấn (hợp đồng ký ngày 06/02/2015, thời hạn thuê 6 năm, đơn giá thuê 130 triệu đồng/xe/năm).
      • Thuê 3 máy xúc đào Kobelco K9072 (thời hạn thuê 5 năm, đơn giá thuê 190 triệu đồng/máy/năm).

3. Đánh giá thành công và hạn chế:

  • Thành công: Chủ động đa dạng hóa nguồn tài trợ dài hạn qua kênh tín dụng và thuê tài chính; kiểm soát tỷ lệ an toàn vốn chủ sở hữu (>30%); duy trì chi trả cổ tức ổn định 10%.
  • Hạn chế: Tỷ trọng nợ dài hạn còn thấp (<1% tổng nguồn vốn); EPS thấp hơn mức trung bình ngành; toàn bộ công tác quản trị tài chính - kế toán chỉ do phòng Tài chính - Kế toán đảm nhiệm (3 nhân sự) dẫn đến tình trạng quá tải, thiếu sự phân tách chức năng chuyên sâu về tài chính dài hạn.

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN TRỊ TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG CAPITAL

Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài trợ dài hạn cho giai đoạn tiếp theo:

1. Định hướng phát triển:

  • Thiết lập cơ chế theo dõi biến động lãi suất thị trường định kỳ để có biện pháp cơ cấu lại các khoản nợ dài hạn khi chi phí vốn vượt ngưỡng an toàn.
  • Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm gắn liền với kế hoạch đấu thầu và tiến độ thi công dự án; cân đối tỷ lệ vốn chủ sở hữu/nợ vay tương ứng với cơ cấu tài sản dài hạn/ngắn hạn.
  • Nghiên cứu phát hành thêm cổ phiếu hoặc trái phiếu chuyển đổi nhằm bổ sung vốn dài hạn ổn định phục vụ mở rộng địa bàn kinh doanh ra các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.

2. Nhóm giải pháp cụ thể:

  • Quản lý theo mô hình dự án: Đối với các dự án xây lắp quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải thành lập Ban điều hành dự án riêng; đối với các dự án nhỏ cử đại diện quản lý trực tiếp. Trong lĩnh vực bất động sản, phân định rõ các hình thức: tự quản lý trực tiếp, ủy quyền triển khai hoặc hợp tác đầu tư phân tán rủi ro.
  • Nâng cao năng lực minh bạch tài chính và thương hiệu: Chuẩn hóa hồ sơ vay vốn, nâng cao tính trung thực của các báo cáo tài chính để cải thiện các chỉ số định giá (P/E, P/B, P/S), tạo độ tin cậy với các tổ chức tín dụng.
  • Tái cơ cấu bộ máy quản trị tài chính: Tách phòng Tài chính - Kế toán hiện tại thành 2 bộ phận độc lập: Phòng Tài chính (phụ trách hoạch định cấu trúc vốn, quản trị tài trợ, tìm kiếm nguồn vốn) và Phòng Kế toán (phụ trách hạch toán và kiểm soát chứng từ).
  • Thanh lý tài sản kém hiệu quả: Rà soát định kỳ các máy móc thiết bị hư hỏng, lạc hậu công nghệ để thu hồi vốn tái đầu tư.

3. Các kiến nghị:

  • Kiến nghị với Nhà nước: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô; tiếp tục cải cách, tinh giản thủ tục hành chính liên quan đến hồ sơ vay vốn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ; ban hành chính sách ưu đãi lãi suất vay trung - dài hạn cho các dự án xây dựng hạ tầng.
  • Kiến nghị với các tổ chức tín dụng và ngân hàng: Linh hoạt hóa các điều kiện về tài sản thế chấp; thiết kế các gói tín dụng trung - dài hạn phù hợp với chu kỳ dòng tiền của ngành xây lắp.
  • Kiến nghị nội bộ công ty: Ban hành đầy đủ các quy chế quản lý tài chính nội bộ; thực hiện chế độ đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ tài chính cho nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về công tác quản trị tài trợ dài hạn tại một doanh nghiệp xây dựng mới thành lập:

Chỉ tiêu tài chính / Danh mục tài trợ Giá trị thực tế ghi nhận trong nghiên cứu
Vốn điều lệ (năm 2014 - 2015) 50.000.000.000 đồng (tăng gấp 5 lần so với năm 2013)
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2015 41,5% tổng nguồn vốn
Tổng số lượng cổ phiếu lưu hành 5.000 cổ phiếu (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu)
Tỷ lệ chi trả cổ tức (2014 - 2015) 10% (chi trả bằng tiền mặt)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) năm 2015 1.777 đồng/cổ phiếu
Hợp đồng vay dài hạn Agribank Thanh Xuân 395.000.000 đồng (lãi suất 11,5%/năm, dư nợ cuối 2015: 125.000.000 đồng)
Hợp đồng vay dài hạn BIDV Tây Hồ 468.727.000 đồng (lãi suất 11,0%/năm, dư nợ cuối 2015: 276.727.000 đồng)
Thuê tài chính thiết bị (CTCP Thịnh Cường) 04 xe tải DongFeng 9 tấn (130 triệu/xe/năm) + 03 máy xúc Kobelco K9072 (190 triệu/máy/năm)

Đóng góp của tác giả:

  • Chỉ rõ quá trình chuyển dịch cấu trúc vốn từ tài trợ ngắn hạn sang dài hạn tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa, minh chứng cho sự cần thiết của các công cụ nợ dài hạn và thuê tài chính đối với việc mở rộng năng lực đấu thầu các dự án lớn.
  • Đề xuất phương án tái cơ cấu bộ máy quản lý thông qua việc phân tách phòng Tài chính - Kế toán thành hai phòng ban chức năng riêng biệt, giải quyết điểm nghẽn quá tải công việc và nâng cao năng lực kiểm soát nguồn vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được đề cập trong văn bản:

  • Doanh nghiệp mới thành lập (từ năm 2010), mức độ nhận diện thương hiệu chưa cao dẫn đến hạn chế trong khả năng đàm phán hạn mức tín dụng dài hạn lớn với các ngân hàng.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp và phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2013 - 2015), trong đó năm 2015 mới là năm đầu tiên công ty triển khai đồng bộ các hợp đồng vay dài hạn và thuê tài chính.
  • Nhân sự phòng Tài chính - Kế toán chủ yếu có nền tảng đào tạo về kế toán, chưa có chuyên môn sâu về phân tích cấu trúc vốn và quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh tế của các hợp đồng thuê tài chính máy móc thi công khi kết thúc thời hạn thuê 5 năm (máy xúc) và 6 năm (xe tải).
  • Đánh giá hiệu quả dòng tiền hoàn vốn từ các dự án hạ tầng lớn (đường trục KCN Đình Vũ, Nhà máy xử lý nước thải Vĩnh Niệm, Lọc dầu Nghi Sơn) để kiểm định tính khả thi của lịch trình trả nợ vay dài hạn giai đoạn sau năm 2015.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Tài chính Doanh nghiệp và Quản trị Kinh doanh.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phần phân tích chi tiết quy trình, số liệu thực tế về vay nợ dài hạn ngân hàng và hợp đồng thuê tài chính máy móc thi công trong Chương 2.
    • Khung phương pháp kết hợp phỏng vấn chuyên sâu 3 vị trí quản lý (Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán tài chính) với phân tích báo cáo tài chính kiểm toán trong nghiên cứu tình huống doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong năm 2015, Công ty Bạch Đằng Capital đã ký hợp đồng vay nợ dài hạn với những ngân hàng nào và điều kiện vay ra sao?
Công ty đã ký 2 hợp đồng vay dài hạn:

  • Hợp đồng ngày 06/01/2015 với Ngân hàng Agribank (Chi nhánh Thanh Xuân) giá trị 395 triệu đồng, lãi suất 11,5%/năm, bắt đầu trả nợ từ 15/03/2015.
  • Hợp đồng ngày 01/03/2015 với Ngân hàng BIDV (Chi nhánh Tây Hồ) giá trị 468,727 triệu đồng, lãi suất 11%/năm, bắt đầu trả nợ từ 03/06/2015. Cả hai khoản vay đều trả lãi định kỳ vào ngày cuối tháng.

2. Công ty đã sử dụng công cụ thuê tài chính cho những loại máy móc thiết bị nào và chi phí thuê là bao nhiêu?
Năm 2015, công ty ký hợp đồng thuê tài chính với Công ty Cổ phần Thịnh Cường để thuê:

  • 04 xe tải DongFeng 9 tấn: hợp đồng ký ngày 06/02/2015, thời hạn thuê 6 năm, giá thuê 130 triệu đồng/xe/năm.
  • 03 máy xúc đào Kobelco K9072: thời hạn thuê 5 năm, giá thuê 190 triệu đồng/máy/năm.

3. Vì sao chỉ số lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) của công ty năm 2015 giảm so với năm 2014?
EPS năm 2015 đạt 1.777 đồng/cổ phiếu, giảm so với năm 2014 (1.804 đồng/cổ phiếu). Nguyên nhân do năm 2015 công ty mở rộng sử dụng các nguồn tài trợ dài hạn khiến chi phí huy động vốn tăng lên, đồng thời công ty đang trong giai đoạn đầu rót vốn vào các dự án xây dựng hạ tầng lớn nên chưa đến kỳ thu hồi doanh thu và lợi nhuận đầy đủ.

4. Mô hình bộ máy quản trị tài chính của công ty bộc lộ bất cập gì và tác giả đề xuất thay đổi như thế nào?
Công tác quản trị tài chính và kế toán đang gộp chung tại một phòng Tài chính - Kế toán với 3 nhân viên có chuyên môn thuần kế toán, dẫn đến tình trạng quá tải và thiếu kỹ năng chuyên sâu về quản trị tài trợ dài hạn. Tác giả đề xuất tách phòng ban này thành 2 đơn vị độc lập: Phòng Tài chính (chuyên trách quản trị nguồn vốn, cơ cấu tài trợ) và Phòng Kế toán (chuyên trách hạch toán và chứng từ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã phản ánh toàn diện thực trạng quản trị tài trợ dài hạn tại Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Bạch Đằng Capital trong giai đoạn 2013 - 2015. Thông qua sự kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính và phỏng vấn chuyên sâu ban lãnh đạo, nghiên cứu đã làm rõ quá trình vận dụng các công cụ nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu và thuê tài chính nhằm phục vụ các dự án xây dựng hạ tầng quy mô lớn. Hệ thống giải pháp được đề xuất—đặc biệt là việc tái cơ cấu phân tách phòng Tài chính và Kế toán cùng cơ chế giám sát rủi ro lãi suất—có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ trong quá trình mở rộng quy mô hoạt động.