Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng phát sinh tất yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi. Việc quản trị khoản phải thu giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo toàn vốn, duy trì khả năng thanh khoản và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát chặt chẽ, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với rủi ro tín dụng cao và tổn thất từ các khoản nợ khó đòi.

Công ty Cổ phần Thí nghiệm Kiểm định Công trình Trọng điểm I (tên viết tắt: EPC 1.,JSC) là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng và dịch vụ kỹ thuật (kiểm định chất lượng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm tra và phân tích kỹ thuật, thi công xây dựng công trình). Đặc thù của ngành nghề này là địa bàn trải rộng, giá trị hợp đồng lớn, chu kỳ thi công dài và quy trình nghiệm thu thanh toán phức tạp. Do đó, giá trị khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty, tiềm ẩn nguy cơ ứ đọng vốn và rủi ro chậm thanh toán từ phía các chủ đầu tư.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 5 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Thí nghiệm Kiểm định Công trình Trọng điểm I giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Phân tích các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài tác động đến công tác quản trị khoản phải thu tại đơn vị.
  4. Nhận dạng những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân của những tồn tại đó.
  5. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Thí nghiệm Kiểm định Công trình Trọng điểm I trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản trị khoản phải thu và các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động quản trị khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Thí nghiệm Kiểm định Công trình Trọng điểm I.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thí nghiệm Kiểm định Công trình Trọng điểm I (địa chỉ: Số 10, ngõ 348, đường Kim Giang, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng tài chính và khoản phải thu được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp dựa trên các khái niệm, mô hình và công cụ quản trị khoản phải thu tiêu chuẩn:

  • Bản chất và phân loại khoản phải thu: Phân loại theo đối tượng (phải thu khách hàng, ứng trước cho người bán, phải thu nội bộ, tạm ứng công nhân viên, thế chấp/ký cược/ký quỹ, phải thu khác) và theo thời gian (ngắn hạn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh; dài hạn trên 1 năm).
  • Nội dung chính sách tín dụng thương mại: Gồm 4 biến số cốt lõi: tiêu chuẩn tín dụng, chiết khấu tín dụng, thời hạn bán chịu và chính sách thu tiền. Tiêu chuẩn tín dụng được đánh giá thông qua mô hình 5C: Vốn/sức mạnh tài chính (Capital), Khả năng thanh toán (Capacity), Tư cách tín dụng (Character), Vật thế chấp (Collateral) và Điều kiện kinh tế (Condition).
  • Phân loại và xếp hạng nợ: Khung xếp hạng tín dụng khách hàng gồm 5 nhóm: Nhóm 1 (Hạng A - Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Hạng B - Nợ cần chú ý, quá hạn dưới 90 ngày), Nhóm 3 (Hạng C - Nợ dưới tiêu chuẩn, quá hạn từ 90 đến 180 ngày), Nhóm 4 (Hạng D - Nợ quá hạn khó đòi, từ 181 đến 360 ngày), Nhóm 5 (Hạng E - Nợ không thể thu hồi, quá hạn trên 360 ngày).
  • Các chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả quản trị khoản phải thu: Vòng quay khoản phải thu (Doanh thu thuần / Số dư bình quân khoản phải thu), Kỳ thu tiền bình quân (Số dư bình quân khoản phải thu × 360 / Doanh thu bán chịu), phân tích tuổi nợ và mô hình số dư khoản phải thu.
  • Phòng ngừa rủi ro và mô hình ra quyết định: Các công cụ phòng ngừa rủi ro hối đoái (hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn bán tiền tệ, phòng ngừa qua thị trường tiền tệ, hợp đồng tương lai); các mô hình đánh đổi giữa chi phí gia tăng và lợi nhuận gia tăng khi nới lỏng/thắt chặt chính sách bán chịu, mở rộng/rút ngắn thời hạn tín dụng, tăng/giảm tỷ lệ chiết khấu.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu $n = 15$ phiếu (phát ra 15 phiếu, thu về 15 phiếu hợp lệ) gửi tới ban giám đốc, trưởng các phòng ban và nhân viên chuyên trách; kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp Tổng Giám đốc và Trưởng phòng Tài chính - Kế toán; quan sát thực tế quy trình làm việc tại đơn vị.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần Thí nghiệm Kiểm định Công trình Trọng điểm I trong 3 năm 2014, 2015, 2016 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ chi tiết theo dõi công nợ khách hàng); các tài liệu, quy định pháp luật và thông tin chuyên ngành xây dựng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp phân tích - tổng hợp; số liệu được tính toán và trực quan hóa bằng phần mềm Microsoft Excel và Word.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết cơ bản về quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ mục tiêu cốt lõi của quản trị khoản phải thu là tìm ra giới hạn cân bằng tối ưu giữa việc mở rộng bán chịu để gia tăng doanh thu, lợi nhuận với việc kiểm soát chi phí cơ hội, chi phí quản lý và nguy cơ tổn thất nợ khó đòi.

Nội dung chương trình bày chi tiết các mô hình ra quyết định tài chính dựa trên nguyên lý so sánh lợi nhuận biên và chi phí biên khi thay đổi các điều khoản bán lẻ/bán chịu: nới lỏng hoặc thắt chặt tiêu chuẩn cấp tín dụng, kéo dài hoặc rút ngắn thời hạn bán chịu, tăng hoặc giảm tỷ lệ chiết khấu thanh toán. Đồng thời, chương 1 phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả quản trị khoản phải thu, bao gồm nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp (trình độ nhân lực, công nghệ, cơ sở hạ tầng, sự phối hợp giữa các phòng ban) và nhóm nhân tố bên ngoài môi trường kinh doanh (lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, môi trường tự nhiên, văn hóa xã hội và hệ thống cơ chế, chính sách vĩ mô của Nhà nước đối với ngành xây dựng).

Chương II: Thực trạng quản trị khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Thí nghiệm Kiểm định Công trình Trọng điểm I

Chương II giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thí nghiệm Kiểm định Công trình Trọng điểm I (thành lập ngày 10/06/2010, vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng, quy mô ban đầu 17 lao động, cơ cấu gồm 5 phòng chức năng và 1 phòng LAS 977) và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2016:

Về kết quả kinh doanh tổng quát: Hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn này gặp nhiều khó khăn, doanh thu thuần có xu hướng sụt giảm liên tục (năm 2015 giảm 0,18% so với 2014; năm 2016 tiếp tục giảm 0,26% so với 2015). Lợi nhuận trước thuế năm 2014 đạt 234.569 VNĐ, năm 2015 giảm xuống còn 79.702 VNĐ (giảm 66%), sang năm 2016 có sự hồi phục nhẹ đạt 106.104 VNĐ. Chi phí tài chính hầu như không phát sinh trong năm 2014 và 2015, chỉ phát sinh 5.298 VNĐ vào năm 2016, phản ánh công ty chủ yếu vận hành bằng vốn tự có và vốn chiếm dụng, hầu như không sử dụng nợ vay ngân hàng.

Về cơ cấu và biến động khoản phải thu:

Chỉ tiêu khoản phải thu Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
1. Phải thu khách hàng 259.620 452.500 169.223 +74,29% -62,61%
2. Trả trước cho người bán 129.580 215.902 86.795 +66,61% -59,89%
3. Phải thu nội bộ 0 0 0 0,00% 0,00%
4. Phải thu theo tiến độ HĐ xây dựng 0 0 0 0,00% 0,00%
5. Các khoản phải thu khác 94.552 87.231 38.063 -7,74% -56,36%
Tổng cộng khoản phải thu 483.752 755.633 294.081 +56,20% -61,08%

Khoản phải thu khách hàng luôn chiếm tỷ trọng chi phối (chiếm 59,91% tổng khoản phải thu năm 2015 và 57,63% năm 2016). Khoản trả trước cho người bán chiếm từ 28,15% đến 29,46% tổng giá trị nợ phải thu, chủ yếu do nhu cầu ứng tiền mua vật tư thi công công trình.

Về tỷ lệ nợ phải thu trên vốn và hiệu quả thu hồi nợ:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tỷ lệ Tổng nợ phải thu trên vốn (%) 78,56% 85,43% 80,96%
Tỷ lệ Phải thu khách hàng trên vốn (%) 37,13% 37,50% 18,06%
Tỷ lệ Trả trước cho người bán trên vốn (%) 19,94% 22,47% 10,41%
Tỷ lệ Phải thu khác trên vốn (%) 7,26% 4,33% 2,33%
Vòng quay khoản phải thu (vòng) 0,81 1,11 1,25
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 511 288 331

Tỷ lệ nợ phải thu trên vốn của công ty ở mức rất cao, duy trì trên 78% đến hơn 85% trong suốt 3 năm. Kỳ thu tiền bình quân kéo dài nghiêm trọng: năm 2014 là 511 ngày, năm 2015 rút xuống 288 ngày nhưng sang năm 2016 lại tăng lên 331 ngày, vòng quay khoản phải thu chỉ đạt từ 0,81 đến 1,25 vòng/năm.

Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp và khảo sát thực tế:

  • Chính sách tín dụng: Áp dụng các điều khoản chiết khấu thương mại như 2/10 net 30, 2/10 net 60, 3/10 net 45 đối với khách hàng quen thuộc hoặc theo mùa vụ, tiến độ hợp đồng.
  • Kiểm soát và thu nợ: Thực hiện đối chiếu công nợ qua sổ kế toán, ủy quyền cho các ngân hàng thương mại (Vietcombank, BIDV, VPBank) hỗ trợ thủ tục thu nợ hoặc áp dụng hình thức bán nợ. 100% ý kiến khảo sát xác nhận việc phát sinh nợ đọng gây ứ đọng vốn và tốn kém chi phí theo dõi.
  • Hạn chế phát hiện: Chính sách tín dụng quá mềm dẻo; chưa lập bộ phận chuyên trách thu hồi nợ; việc đánh giá năng lực tài chính khách hàng mới còn hạn chế; chưa phân loại nợ theo nhóm để trích lập dự phòng phải thu khó đòi; thủ tục nghiệm thu, giải ngân các công trình vốn ngân sách Nhà nước bị kéo dài do vướng mắc hồ sơ, dự toán phát sinh và chậm duyệt chi từ Kho bạc Nhà nước.

Chương III: Các giải pháp nâng cao công tác quản trị khoản phải thu Công ty Cổ phần Thí nghiệm Kiểm định Công trình Trọng điểm I

Chương III đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý công nợ tại doanh nghiệp:

  • Định hướng phát triển: Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu, chú trọng thẩm định hồ sơ dự thầu; tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản trị tài chính cho cán bộ nhân viên; liên danh, liên kết với các doanh nghiệp cùng ngành khi tham gia dự án lớn để san sẻ gánh nặng vốn và giảm thiểu rủi ro tập trung công nợ.
  • Đề xuất giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện chính sách tín dụng và quy trình đánh giá khách hàng: Thiết lập tiêu chuẩn cấp tín dụng chặt chẽ dựa trên mô hình 5C, thẩm định kỹ báo cáo tài chính và uy tín thanh toán của chủ đầu tư trước khi ký kết hợp đồng.
    2. Phân loại khách hàng và theo dõi nợ theo tuổi nợ: Thực hiện phân nhóm nợ định kỳ (từ nhóm 1 đến nhóm 5) và tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ theo đúng quy định.
    3. Kiện toàn tổ chức quản lý thu hồi nợ: Quy định rõ trách nhiệm thu hồi công nợ cho từng bộ phận (kế toán, kỹ thuật thi công, tư vấn giám sát), không phó mặc hoàn toàn cho phòng Tài chính - Kế toán; xây dựng quy trình đôn đốc nợ từng cấp độ (gọi điện, gửi thư nhắc nhở, nhờ cơ quan pháp luật can thiệp).
    4. Nâng cao chất lượng lập dự toán và hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu: Đảm bảo tính chính xác của dự toán kỹ thuật, bám sát các cơ quan quản lý Nhà nước và Kho bạc để đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu, giải ngân khối lượng hoàn thành.
    5. Tăng cường hợp tác với hệ thống ngân hàng thương mại: Sử dụng các dịch vụ tài chính, bảo lãnh thanh toán, chiết khấu hóa đơn và các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các gói thầu có yếu tố vốn nước ngoài.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể bức tranh tài chính và công nợ của doanh nghiệp qua các số liệu có thực trong giai đoạn 2014 – 2016:

  • Chỉ rõ giá trị khoản phải thu khách hàng biến động mạnh (từ 259.620 VNĐ năm 2014 tăng 74,29% lên 452.500 VNĐ năm 2015, sau đó giảm 62,61% xuống 169.223 VNĐ năm 2016).
  • Đo lường chính xác tỷ lệ nợ phải thu trên vốn luôn duy trì ở mức cao (78,56% năm 2014, 85,43% năm 2015 và 80,96% năm 2016), phản ánh tình trạng vốn kinh doanh bị chiếm dụng nghiêm trọng.
  • Xác định tốc độ thu hồi nợ rất chậm qua chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân luôn vượt mức 280 ngày (511 ngày năm 2014, 288 ngày năm 2015 và 331 ngày năm 2016), tương ứng vòng quay khoản phải thu chỉ đạt 0,81 đến 1,25 vòng.

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Kết hợp đồng thời dữ liệu định lượng từ báo cáo tài chính với dữ liệu khảo sát thực nghiệm ($n = 15$) và phỏng vấn chuyên gia nội bộ để chỉ ra các điểm nghẽn trong quản trị công nợ tại một doanh nghiệp thí nghiệm, kiểm định xây dựng.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù quản lý dự án xây dựng: từ khâu thẩm định hồ sơ thầu, kiểm soát dự toán phát sinh, phân nhóm nợ, phối hợp liên ngành giữa bộ phận kỹ thuật và kế toán, đến việc ứng dụng dịch vụ ngân hàng để xử lý nợ đọng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016) tại một doanh nghiệp duy nhất trong lĩnh vực kiểm định, thí nghiệm công trình, do đó tính đại diện chưa bao quát toàn bộ ngành xây dựng.
  • Mẫu khảo sát sơ cấp có quy mô nhỏ ($n = 15$), chủ yếu phản ánh đánh giá nội bộ của cán bộ quản lý trong công ty, chưa thực hiện khảo sát đối chứng từ phía các chủ đầu tư, nhà thầu phụ hoặc ngân hàng liên kết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp cùng phân ngành kiểm định kỹ thuật xây dựng, kéo dài chuỗi thời gian phân tích và ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng tác động của chính sách bán chịu đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu phương pháp luận và cấu trúc phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu tại doanh nghiệp.
  • Người nghiên cứu, học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị vốn lưu động, quản trị tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp ngành xây lắp, tư vấn kỹ thuật và kiểm định công trình.
  • Cán bộ quản trị tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng trong việc tham khảo biểu mẫu khảo sát, khung xếp hạng tín dụng 5 nhóm nợ và các biện pháp phối hợp phòng ban để đôn đốc thu hồi nợ đọng công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu khoản phải thu của Công ty Cổ phần Thí nghiệm Kiểm định Công trình Trọng điểm I gồm những khoản mục nào?
Các khoản phải thu của công ty bao gồm: Khoản phải thu khách hàng, Khoản trả trước cho người bán và Các khoản phải thu khác. Khoản mục Phải thu nội bộ và Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng ghi nhận bằng 0 trong suốt giai đoạn 2014 – 2016. Trong đó, phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất (57,63% - 59,91%).

2. Kỳ thu tiền bình quân và vòng quay khoản phải thu của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 biến động như thế nào?
Năm 2014, kỳ thu tiền bình quân là 511 ngày (vòng quay đạt 0,81 vòng). Năm 2015, kỳ thu tiền giảm xuống 288 ngày (vòng quay đạt 1,11 vòng). Đến năm 2016, kỳ thu tiền bình quân tăng lên 331 ngày (vòng quay đạt 1,25 vòng). Tốc độ thu hồi nợ nhìn chung rất chậm.

3. Tỷ lệ nợ phải thu trên tổng vốn của công ty qua 3 năm là bao nhiêu?
Tỷ lệ nợ phải thu trên vốn của công ty đạt 78,56% vào năm 2014, tăng lên 85,43% vào năm 2015 và ở mức 80,96% vào năm 2016. Đây là mức chiếm dụng vốn rất lớn đối với doanh nghiệp.

4. Công ty áp dụng các điều khoản chiết khấu thanh toán nào trong chính sách tín dụng?
Công ty thường áp dụng các hình thức bán chịu có chiết khấu thương mại như: 2/10 net 30, 2/10 net 60, hoặc 3/10 net 45 (khách hàng được hưởng chiết khấu 2% hoặc 3% nếu thanh toán trong vòng 10 ngày, hoặc phải thanh toán toàn bộ trong thời hạn 30, 45, 60 ngày).

5. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chậm thu hồi công nợ tại công ty là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do công trình nhận thầu phần lớn là dự án vốn Nhà nước có thủ tục nghiệm thu, thanh toán qua Kho bạc phức tạp; phát sinh dự toán ngoài kế hoạch chưa được phê duyệt bổ sung; công ty thiếu bộ phận chuyên trách thu hồi nợ; chính sách tín dụng còn mềm dẻo và chưa phân loại nợ để trích lập dự phòng rủi ro.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Thí nghiệm Kiểm định Công trình Trọng điểm I giai đoạn 2014 – 2016. Qua phân tích số liệu tài chính và điều tra khảo sát, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về tỷ lệ chiếm dụng vốn cao, kỳ thu hồi nợ kéo dài cùng những bất cập trong quy trình nghiệm thu công trình xây dựng. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính thực tiễn, giúp doanh nghiệp hoàn thiện chính sách tín dụng, chủ động kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.