Liên Minh Công - Nông - Trí Thức: Tầm Quan Trọng và Kinh Nghiệm Qua 20 Năm Đổi Mới

Bài viết phân tích vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc xây dựng khối liên minh công nhân, nông dân và trí thức giai đoạn 1986-2006.

Chuyên ngành

Lịch sử Đảng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2008

177
19
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. QUAN ĐIỂM CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN, HỒ CHÍ MINH VỀ TÍNH TẤT YẾU VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA LIÊN MINH CÔNG – NÔNG - TRÍ

Tóm tắt

I. Liên Minh Công Nông Trí Thức Tổng Quan và Tầm Quan Trọng

Liên minh công nhân - nông dân - trí thức là nền tảng cốt lõi của khối đại đoàn kết dân tộc, đặc biệt quan trọng trong bối cảnh đổi mới và hội nhập. Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh khẳng định tính tất yếu khách quan của liên minh này trong cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. Giai cấp công nhân, với sứ mệnh lịch sử của mình, cần tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân lao động, quy tụ đại đa số cư dân trong xã hội để đạt tới mục tiêu chung. Quá trình này đòi hỏi sự kiên trì giáo dục, tuyên truyền để giác ngộ các lực lượng đồng minh về sự cần thiết phải xây dựng một liên minh vững chắc, đối lập với giai cấp tư sản. Thực tế ở Việt Nam, sự khác biệt về lợi ích giữa các giai cấp không quá lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc củng cố khối liên minh này. Liên minh công - nông - trí thức không chỉ là liên minh giai cấp mà còn là liên minh chính trị, xã hội, kinh tế và văn hóa.

1.1. Nền Tảng Tư Tưởng của Liên Minh Công Nông Trí Thức

Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho việc xây dựng và củng cố liên minh. Học thuyết Mác-Lênin chỉ ra quy luật phát triển của xã hội, khẳng định sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội. Giai cấp vô sản có sứ mệnh lãnh đạo cuộc cách mạng xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo lý luận Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, khẳng định vai trò của liên minh công - nông - trí trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Sự liên minh này cần được vun đắp và củng cố không ngừng.

1.2. Vai Trò của Liên Minh trong Cách Mạng Việt Nam

Liên minh công nhân - nông dân - trí thức đóng vai trò quyết định trong thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Từ cách mạng giải phóng dân tộc đến xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh này luôn là lực lượng nòng cốt, động lực chính. Sức mạnh của liên minh được thể hiện qua sự đoàn kết, đồng lòng của các giai cấp, tầng lớp xã hội trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và xây dựng đất nước. Thực tế lịch sử chứng minh, mọi thắng lợi của cách mạng đều gắn liền với sự bền vững của khối liên minh. Việc củng cố và phát huy vai trò của liên minh là nhiệm vụ chiến lược của Đảng và Nhà nước.

II. Cách Xây Dựng Liên Minh Công Nông Trí Thức Hiệu Quả Nhất

Xây dựng và củng cố liên minh công - nông - trí thức đòi hỏi một quá trình liên tục, kiên trì và sáng tạo. Giai cấp công nhân cần ý thức được vai trò lãnh đạo của mình, đồng thời phải tôn trọng, lắng nghe ý kiến của các giai cấp, tầng lớp khác. Cần có cơ chế, chính sách phù hợp để đảm bảo quyền lợi của tất cả các thành viên trong liên minh. Công tác giáo dục, tuyên truyền cần được đẩy mạnh để nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của liên minh trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đặc biệt, cần chú trọng xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh, có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao, gắn bó mật thiết với công nhân và nông dân.

2.1. Nâng Cao Vai Trò Lãnh Đạo của Giai Cấp Công Nhân

Giai cấp công nhân phải không ngừng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ để xứng đáng với vai trò lãnh đạo. Cần xây dựng đội ngũ công nhân có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, có khả năng tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến. Giai cấp công nhân phải thực sự là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đồng thời, cần phát huy vai trò của giai cấp công nhân trong việc xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh.

2.2. Phát Huy Sức Mạnh của Giai Cấp Nông Dân

Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo, có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng nông thôn mới. Cần có chính sách hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Khuyến khích nông dân áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Đồng thời, cần tạo điều kiện để nông dân tham gia vào quá trình quản lý nhà nước, quản lý xã hội. Cần đảm bảo công bằng trong phân phối đất đai.

2.3. Trọng Dụng và Phát Huy Trí Thức

Trí thức là lực lượng quan trọng, đóng góp vào sự phát triển khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo và văn hóa xã hội. Cần có cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng và phát huy tài năng của đội ngũ trí thức. Tạo điều kiện để trí thức phát huy sáng tạo, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đồng thời, cần tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống cho đội ngũ trí thức, nâng cao ý thức trách nhiệm với đất nước, với nhân dân.

III. Thách Thức và Giải Pháp cho Liên Minh Công Nông Trí Thức

Trong bối cảnh đổi mới và hội nhập, liên minh công - nông - trí thức đối mặt với nhiều thách thức mới. Sự phân hóa giàu nghèo gia tăng, sự khác biệt về lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội ngày càng lớn. Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự đoàn kết trong liên minh. Để vượt qua những thách thức này, cần có những giải pháp đồng bộ, toàn diện. Cần tăng cường kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, lãng phí. Cần quan tâm đến việc đảm bảo an sinh xã hội.

3.1. Giải Quyết Mâu Thuẫn Lợi Ích Giữa Các Giai Cấp

Mâu thuẫn lợi ích là một thực tế khách quan trong xã hội. Cần có cơ chế để giải quyết hài hòa mâu thuẫn lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội. Đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong phân phối thu nhập và các nguồn lực xã hội. Tăng cường đối thoại, lắng nghe ý kiến của các giai cấp, tầng lớp xã hội để tìm ra giải pháp tối ưu.

3.2. Phòng Chống Tham Nhũng và Lãng Phí

Tham nhũng và lãng phí là một trong những nguy cơ lớn nhất đối với sự tồn vong của chế độ. Cần tăng cường kiểm soát quyền lực, công khai minh bạch các hoạt động của bộ máy nhà nước. Xử lý nghiêm minh mọi hành vi tham nhũng, lãng phí, không có vùng cấm, không có ngoại lệ. Phát huy vai trò giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cán bộ, công chức.

IV. Kinh Nghiệm 20 Năm Đổi Mới Bài Học Về Liên Minh Giai Cấp

Hai mươi năm đổi mới đã mang lại những thành tựu to lớn cho đất nước. Tuy nhiên, cũng còn nhiều hạn chế, yếu kém cần khắc phục. Một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng là phải luôn coi trọng vai trò của liên minh công - nông - trí thức. Cần tổng kết, đánh giá một cách khách quan, khoa học những kinh nghiệm thành công và thất bại trong quá trình xây dựng và củng cố liên minh. Từ đó, rút ra những bài học quý giá để tiếp tục phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

4.1. Bài Học Về Xây Dựng Đảng Vững Mạnh

Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Để lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới, Đảng phải không ngừng tự đổi mới, tự chỉnh đốn. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.

4.2. Bài Học Về Phát Huy Dân Chủ

Dân chủ là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa. Cần phát huy dân chủ trong Đảng, trong Nhà nước và trong xã hội. Đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân trên tất cả các lĩnh vực. Tăng cường đối thoại, lắng nghe ý kiến của nhân dân để xây dựng chính sách phù hợp.

V. Giải Pháp và Kiến Nghị Nâng Cao Liên Minh Công Nông Trí

Để nâng cao hiệu quả lãnh đạo xây dựng khối liên minh công - nông - trí trong thời kỳ mới, cần có những giải pháp và kiến nghị cụ thể. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về vai trò của liên minh trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến các giai cấp, tầng lớp xã hội. Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tập hợp, đoàn kết các lực lượng xã hội.

5.1. Tăng Cường Công Tác Tuyên Truyền Giáo Dục

Công tác tuyên truyền, giáo dục cần được đổi mới về nội dung và hình thức. Sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại để lan tỏa thông tin, kiến thức về vai trò của liên minh. Tổ chức các hoạt động giao lưu, học hỏi kinh nghiệm giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội. Phát huy vai trò của văn học, nghệ thuật trong việc xây dựng tinh thần đoàn kết.

5.2. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Chính Sách

Hệ thống pháp luật, chính sách cần đảm bảo quyền lợi chính đáng của tất cả các giai cấp, tầng lớp xã hội. Xây dựng cơ chế giải quyết tranh chấp, khiếu nại một cách công bằng, minh bạch. Ưu tiên các chính sách hỗ trợ người nghèo, người yếu thế trong xã hội. Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

VI. Tương Lai Liên Minh Công Nông Trí Thức Trong Bối Cảnh Mới

Liên minh công - nông - trí thức tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Với những thách thức và cơ hội mới, cần có những điều chỉnh phù hợp để liên minh ngày càng vững mạnh. Cần chú trọng phát huy vai trò của khoa học công nghệ, của trí thức trẻ trong sự nghiệp xây dựng đất nước. Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, nơi mọi người đều có cơ hội phát triển tài năng.

6.1. Vai Trò của Khoa Học Công Nghệ

Khoa học công nghệ là động lực quan trọng cho sự phát triển của đất nước. Cần đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Tạo điều kiện cho các nhà khoa học phát huy sáng tạo, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội.

6.2. Phát Huy Trí Thức Trẻ

Trí thức trẻ là lực lượng nòng cốt, xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cần tạo điều kiện để trí thức trẻ phát huy tài năng, đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Có chính sách thu hút, trọng dụng trí thức trẻ. Phát huy vai trò của trí thức trẻ trong việc xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh.

24/05/2025
Đảng cộng sản việt nam lãnh đạo xây dựng khối liên minh công nhân nông dân và trí thức trong 20 năm đối mới 1986 2006 lịch sử và kinh nghiệm

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ-HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ********* TẬP HỢP BÁO CÁO CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 2007 Mã số: 07 - 18 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG KHỐI LIÊN MINH CÔNG NHÂN - NÔNG DÂN VÀ TRÍ THỨC TRONG 20 NĂM ĐỔI MỚI (1986-2006) LỊCH SỬ VÀ KINH NGHIỆM Cơ quan chủ trì : Viện Lịch sử Đảng Chủ nhiệm đề tài : Ths. Đỗ Xuân Tuất Thư ký đề tài : Đoàn Văn Viện 6965-1 28/8/2008 HÀ NỘI – 2008 DANH SÁCH CỘNG TÁC VIÊN PGS,TS Trần Thị Thu Hương PGS,TS Triệu Quang Tiến PGS,TS Vũ Quang Vinh TS Nguyễn Danh Tiên ThS Nguyễn Thắng Lợi ThS Nguyễn Danh Lợi ThS Đặng Kim Oanh ThS Nguyễn Văn Toàn ThS Đỗ Xuân Tuất CN Nguyễn Thị Thanh Hà CN Lê Minh Phương CN Đoàn Thị Hương CN Đào Thị Hoàn CN Đoàn Văn Viện 1 MỤC LỤC Đặng Kim Oanh - Đoàn Thị Hương: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh về tính tất yếu và tầm quan trọng của liên minh công - nông - trí. 3 Nguyễn Danh Tiên - Nguyễn Danh Lợi : Liên minh công - nông - trí trong cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, những năm 1930 - 1985. 29 Nguyễn Thắng Lợi - Lê Minh Phương: Thành tựu và những hạn chế, khó khăn trong lãnh đạo xây dựng liên minh công - nông - trí.

41 Lê Văn Toàn: Cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội Việt Nam trong quá trình phát triển của lịch sử. 78 Vũ Quang Vinh: Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về liên minh công - nông - trí thức và thực trạng liên minh công - nông - trí thức trong thời kỳ đầu đổi mới. 88 Triệu Quang Tiến: Quan điểm của Đảng và thực trạng liên minh công - nông - trí ở Việt Nam từ 1996 đến 2006. 104 Trần Thị Thu Hương: Bài học kinh nghiệm về sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng và củng cố liên minh công nhân, nông dân và trí thức qua 20 năm đổi mới.

119 Đỗ Xuân Tuất: Một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả lãnh đạo xây dựng khối liên minh công - nông - trí thời kỳ mới. 143 2 QUAN ĐIỂM CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN, HỒ CHÍ MINH VỀ TÍNH TẤT YẾU VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA LIÊN MINH CÔNG – NÔNG - TRÍ ThS Đặng Kim Oanh1 Đoàn Thị Hương2 Tuân theo những quy luật nội tại của sự vận động xã hội, theo học thuyết Mác - Lênin, cách mạng xã hội chủ nghĩa là một tất yếu khách quan của lịch sử loài người. Giai cấp vô sản là người có sứ mệnh lịch sử lãnh đạo quần chúng nhân dân lao động, cùng với họ tiến hành cuộc cách mạng xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ nguồn gốc của tình trạng bất công, người bóc lột người. Và để có thể tiến hành được cuộc cách mạng vĩ đại, sâu sắc nhất trong lịch sử loài người này, giai cấp vô sản phải tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân lao động, quy tụ được đại đa số cư dân trong xã hội, lãnh đạo họ thực hiện cuộc đấu tranh đạt tới mục tiêu chung của xã hội loài người.

Muốn thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, tập hợp được lực lượng cho cuộc cách mạng vĩ đại, giai cấp vô sản phải ý thức được vị trí, vai trò của mình, phải xây dựng, tổ chức được Đảng của giai cấp mình, phải xác định được những lực lượng cần và có thể tham gia cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa do giai cấp vô sản lãnh đạo, xác định được đối tượng cần phải đoàn kết, liên minh để tập hợp. Hơn thế nữa, Đảng của giai cấp vô sản cần phải tiến hành sâu rộng công tác giáo dục tuyên truyền giác ngộ cho những người bạn đồng minh hiện tại cũng như tương lai của mình về tính cấp thiết, tất yếu của việc xây dựng một liên minh đối lập với giai cấp tư sản, kề vai sát cánh với giai cấp vô sản đấu tranh cho mục tiêu chung cao đẹp của toàn thể loài người, là xóa bỏ tình trạng người bóc lột người, xây dựng một xã hội không còn giai cấp đối kháng. Quá trình giáo dục, tuyên truyền giác ngộ để tập hợp các lực lượng trong liên minh này cần phải tiến hành một cách kiên trì, liên tục, lâu dài. Bởi vì những người bạn đồng minh của giai cấp vô sản (giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản, trí thức v.) tuy có chung những lợi ích cơ bản, lâu dài với giai cấp vô 1 , 2 Viện Lịch sử Đảng 3 sản, nhưng do địa vị chính trị, kinh tế - xã hội của họ, do những điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, họ lại có những lợi ích, những nhu cầu trước mắt mâu thuẫn với nhu cầu, lợi ích của giai cấp vô sản (mà xét đến cùng, nhu cầu lợi ích của giai cấp vô sản thực ra chính là đại diện cho nhu cầu, lợi ích của toàn xã hội).

Nên họ dễ coi liên minh này là tạm thời, là để đạt được mục tiêu chung. Sự tham gia liên minh với giai cấp công nhân của giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác như tiểu tư sản, trí thức là hoàn toàn tự nguyện không thể ép buộc. Tính tự nguyện của liên minh tạo nên bởi sự giác ngộ về tính cấp thiết tất yếu phải liên hiệp lại, đoàn kết đấu tranh chống lại giai cấp tư sản thì mới đạt được mục tiêu chung của toàn xã hội, đồng thời thỏa mãn được những nhu cầu lợi ích của mỗi một thành viên tham gia liên minh. Thực tế cho thấy ở nước ta, do những hoàn cảnh lịch sử cụ thể của mình, giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, và trí thức cũng như các tầng lớp nhân dân lao động khác, không có những khác biệt quá xa về những lợi ích cơ bản.

Mặt khác, ngay giai cấp tư sản Việt Nam cũng không giống như giai cấp tư sản ở các nước phương Tây hoặc các nước công nghiệp phát triển khác. Đây là một giai cấp sinh sau đẻ muộn, yếu ớt, phụ thuộc rất nhiều vào giai cấp tư sản nước ngoài, bị giai cấp tư sản nước ngoài chèn ép khống chế. Giai cấp tư sản Việt Nam phần nào cũng có tinh thần dân tộc, cũng có nguyện vọng xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh. Do đó khi nghiên cứu về liên minh của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân và trí thức với các tầng lớp nhân dân lao động khác trong thời kỳ đổi mới cần phải tính đến đặc điểm giai cấp - xã hội này của Việt Nam.

Khi nói đến liên minh công - nông - trí. chính là nói đến những thành phần cơ bản chủ yếu của liên minh, tạo thành cái cốt lõi, cái linh hồn của khối đại đoàn kết dân tộc trong từng thời đoạn lịch sử cụ thể. Trên cơ sở liên minh cốt lõi này, các mối quan hệ liên minh giữa giai cấp công nhân với các tầng lớp xã hội, các giai cấp khác sẽ được hình thành phát triển và củng cố, góp phần làm cho khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng mở rộng và phát triển vững chắc trong thời kỳ xây dựng đất nước, trong tiến trình mở cửa hội nhập khu vực và thế giới. Xây dựng và củng cố liên minh giai cấp công nhân - nông dân - trí thức là một trong những đường lối chiến lược đúng đắn của Đảng ta.

Thực tế lịch sử của 4 cách mạng nước ta cho thấy, thắng lợi của cách mạng trong từng thời đoạn đều gắn liền với sự bền vững cơ bản của xã hội lúc đó.Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về liên minh công- nông- trí 1.1 Tính tất yếu và tầm quan trọng của liên minh công - nông - trí Trong những cống hiến lịch sử to lớn của C.Angghen, một trong vấn đề được coi là cốt lõi là trong khi phân tích cơ cấu kinh tế - xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa, hai ông đã chỉ ra quy luật lịch sử tự nhiên của sự phát triển xã hội, khẳng định sự diệt vong tất yếu của chế độ tư bản chủ nghĩa và sự thay thế chế độ đó một cách hợp quy luật khách quan bằng chế độ xã hội chủ nghĩa tiến bộ hơn. Xuất phát từ sự phân tích cơ cấu kinh tế xã hội mà rút ra kết cấu xã hội của nó, hai ông đã luận chứng một cách khoa học về địa vị kinh tế - xã hội, vai trò và sứ mệnh lịch sử đặc biệt của giai cấp công nhân là người tiên phong lãnh đạo và là lực lượng chủ yếu trong cuộc cách mạng xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng một chế độ xã hội mới trên cơ sở công hữu về tư liệu sản xuất, xóa bỏ vĩnh viễn mọi nguồn gốc của tình trạng người bóc lột, áp bức người. Đồng thời hai ông cũng đã nêu ra những mục tiêu và con đường để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình. Trong "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" C.Ăngghen đã phân tích sâu sắc xã hội tư bản chủ nghĩa và vạch ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản là giải phóng toàn thể xã hội khỏi mọi ách bóc lột và áp bức một cách vĩnh viến.

Trong lời tựa cho lần xuất bản thứ ba: "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" bằng tiếng Đức Ph.Ăngghen đã nêu bật điều đó: "Tư tưởng cơ bản và chủ đạo của Tuyên ngôn là: trong mỗi thời đại lịch sử, sản xuất kinh tế và cơ cấu xã hội - cơ cấu này tất yếu phải do sản xuất kinh tế mà ra, - cả hai cái đó cấu thành cơ sở của lịch sử chính trị và lịch sử tư tưởng của thời đại ấy; do đó (từ khi chế độ công hữu ruộng đất nguyên thủy tan rã, toàn bộ lịch sử là lịch sử các cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh giữa giai cấp bị bóc lột và những giai cấp đi bóc lột, giữa những giai cấp bị trị và những giai cấp thống trị, qua các giai đoạn của sự phát triển xã hội của họ; nhưng cuộc đấu tranh ấy hiện nay đã đến một giai đoạn mà giai cấp bị bóc lột và bị áp bức (tức là giai cấp vô sản) không còn có thể tự giải phóng khỏi tay giai cấp bóc lột và áp bức mình (tức là giai cấp tư sản) được 5 nữa, nếu không đồng thời và vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, ách áp bức và khỏi những cuộc đấu tranh giai cấp"1.Ăngghen đã khẳng định rằng: Công nghiệp nhỏ tạo nên giai cấp tư sản, công nghiệp lớn tạo nên giai cấp công nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Liên Minh Công - Nông - Trí Thức: Tầm Quan Trọng và Kinh Nghiệm Qua 20 Năm Đổi Mới" khám phá vai trò quan trọng của sự hợp tác giữa các bên liên quan trong lĩnh vực nông nghiệp và trí thức, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới sáng tạo. Tài liệu nhấn mạnh những kinh nghiệm quý báu từ 20 năm qua, cho thấy sự cần thiết của việc kết hợp giữa công nghệ và nông nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các mô hình hợp tác, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến nông nghiệp và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở huyện cư mgar tỉnh đắk lắk, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tối ưu hóa sử dụng đất trong nông nghiệp. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định các công trình nông nghiệp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thẩm định và quản lý chất lượng trong các dự án nông nghiệp. Cuối cùng, Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt của dê ở hai công thức lai đực f1 f2 boer x bách thảo với cái địa phương bắc kạn sẽ mang đến thông tin bổ ích về chăn nuôi và sản xuất thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.