Tổng quan về giáo trình

Cuốn sách Lịch sử triết học phương Tây từ triết học Hy Lạp cổ đại đến triết học cổ điển Đức (tên tiếng Anh: History of Western Philosophy from Ancient Greek to Classical German Philosophy) do PGS. Nguyễn Tấn Hùng biên soạn, được Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật phát hành năm 2012 (biên mục Thư viện Quốc gia Việt Nam năm 2011, mã phân loại DDC: 180 – dc14, mã số CIP: CTF0031p-CIP IT).

Trong hệ thống đào tạo đại học và sau đại học thuộc các ngành Triết học, Triết học Mác – Lênin và Khoa học Xã hội & Nhân văn, tài liệu này trực tiếp phục vụ học phần Lịch sử triết học phương Tây thời kỳ trước Mác. Lĩnh vực nghiên cứu bao quát một giai đoạn lịch sử kéo dài hơn hai ngàn năm, khởi đầu từ thế kỷ VI Tr.CN tại Hy Lạp cổ đại và kết thúc ở nửa đầu thế kỷ XIX với triết học cổ điển Đức.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm giúp người học:

  • Nắm bắt có hệ thống quá trình hình thành, biến đổi của các trào lưu triết học phương Tây qua các giai đoạn: Hy Lạp cổ đại, Trung cổ, Phục hưng, Thời kỳ lý tính thế kỷ XVII và các nhánh triết học thế kỷ XVIII - XIX (chủ nghĩa kinh nghiệm Anh, triết học Khai sáng Pháp, triết học cổ điển Đức).
  • Phân tích quan điểm bản thể luận, nhận thức luận, đạo đức học, mỹ học, triết học chính trị và triết học xã hội của từng trường phái, từng tác giả tiêu biểu.
  • Đánh giá vai trò của triết học cổ điển Đức trong tư cách là tiền đề lý luận trực tiếp dẫn tới sự ra đời của triết học Mác.
  • Phát triển kỹ năng đọc hiểu văn bản học thuật thông qua phương thức trình bày song ngữ Việt – Anh.

Giáo trình lựa chọn cách tiếp cận lịch sử gắn liền với logic, kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước kết hợp cập nhật nguồn tư liệu học thuật phương Tây. Điểm đặc thù của tài liệu là định dạng song ngữ, đối chiếu thuật ngữ gốc tiếng Hy Lạp, Latinh với tiếng Anh và phiên âm tiếng Việt, cùng với việc hướng dẫn phương pháp tra cứu tư liệu điện tử trên internet.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Căn cứ vào cấu trúc được tác giả công bố trong Lời nói đầu và văn bản, nội dung giáo trình được triển khai qua các khối chủ đề theo trình tự lịch sử và tính đặc thù quốc gia:

  1. Chương Mở đầu: Triết học và đối tượng nghiên cứu của nó trong truyền thống phương Tây:

    • Trình bày định nghĩa thuật ngữ philosophia (kết hợp giữa philos – yêu mến và sophia – sự thông thái) theo quan điểm của Plato (Euthydemus), Aristotle (Metaphysics), Seneca (Epistles), từ điển The Oxford Companion to Philosophy và Đại bách khoa Xôviết.
    • Xác định vấn đề cơ bản của triết học theo tác phẩm Ludwig Feuerbach và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức của Friedrich Engels: mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, phân lập hai mặt (bản thể luận: vật chất và ý thức; nhận thức luận: khả năng nhận thức thế giới).
    • Phân loại các trào lưu đối lập: Chủ nghĩa duy vật (cổ đại, cận đại máy móc, duy vật biện chứng) và Chủ nghĩa duy tâm (khách quan, chủ quan); Thuyết nhất nguyên, Thuyết nhị nguyên, Thuyết đa nguyên; Chủ nghĩa hoài nghi (skepticism) và Bất khả tri (agnosticism); Chủ nghĩa kinh nghiệm (empiricism) và Chủ nghĩa duy lý (rationalism).
    • Xác lập các chuyên ngành truyền thống: Siêu hình học (metaphysics / bản thể luận), Nhận thức luận (epistemology), Lôgic học (logic), Đạo đức học (ethics), Mỹ học (aesthetics), Triết học chính trị, Triết học xã hội.
  2. Khối 4 chương về Triết học Hy Lạp cổ đại (thế kỷ VI Tr.CN – 146 Tr.CN):

    • Thời kỳ trước Socrates: Đi sâu vào trường phái Miletus (Thales với bản nguyên Nước, Anaximander với Apeiron, Anaximenes với Không khí/pneuma); trường phái Pythagoras (học thuyết về con số, trật tự vũ trụ kosmos); Heraclitus ở Ephesus (bản nguyên Lửa/pyr, khái niệm logos, phép biện chứng về sự đấu tranh và chuyển hóa của các mặt đối lập eris / polemos); trường phái Elea (Xenophanes phê phán thuyết nhân hình thần thánh; Parmenides với khái niệm “Tồn tại duy nhất bất biến”; Zeno với các nghịch lý vận động như nghịch lý Phân đôi, nghịch lý Asin và con rùa).
    • Thời kỳ cổ điển (hoàng kim): Khảo sát các đại biểu Anaxagoras, phái Sophist, thuyết nguyên tử của Democritus, Socrates, Plato, Aristotle, phái Cynic (Antisthenes), phái Cyrene (Aristippus).
    • Thời kỳ Hy Lạp hóa: Khảo sát trường phái Stoic (Zeno ở Citium), trường phái Epicurus, chủ nghĩa hoài nghi của phái Pyrrho và Hàn lâm viện.
  3. Chương Triết học thời kỳ Trung cổ (thế kỷ IV – XIV):

    • Khảo cứu giai đoạn triết học bị chi phối bởi thần học Kitô giáo, sự giao thoa và xung đột giữa đức tin và lý tính.
  4. Chương Triết học thời kỳ Phục hưng (thế kỷ XV – XVI):

    • Nghiên cứu giai đoạn phục hồi triết học tự nhiên, sự suy giảm vị thế của thần học kinh viện, hình thành thế giới quan nhân văn chủ nghĩa.
  5. Chương Triết học phương Tây thời kỳ Lý tính ở thế kỷ XVII:

    • Trọng tâm là chủ nghĩa duy lý giữ vai trò chủ đạo, xây dựng phương pháp luận nhận thức dựa trên tư duy diễn dịch và toán học.
  6. Khối 3 chương về Triết học thế kỷ XVIII – XIX theo đặc thù dân tộc:

    • Chủ nghĩa kinh nghiệm Anh: Khởi phát từ thế kỷ XVII và phát triển thành khuynh hướng duy tâm chủ quan ở thế kỷ XVIII với George Berkeley (Esse is percipi – Tồn tại là được tri giác) và David Hume (phủ nhận quan hệ nhân quả khách quan).
    • Triết học Khai sáng Pháp: Phát triển mạnh mẽ ở thế kỷ XVIII mang tính duy vật, chống tôn giáo kinh viện và gắn liền với tư tưởng cách mạng.
    • Triết học cổ điển Đức: Phát triển cuối thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX (từ Kant, Hegel đến Feuerbach), hoàn thiện các hệ thống duy tâm khách quan và duy vật nhân bản, đóng vai trò tiền đề lý luận trực tiếp cho chủ nghĩa Mác.
Tiến trình phát triển logic của nội dung:
[Chương Mở đầu: Khung lý thuyết & Vấn đề cơ bản]
[4 Chương: Triết học Hy Lạp cổ đại (Tiền Socrates -> Hoàng kim -> Hy Lạp hóa)]
[1 Chương: Triết học Trung cổ (Thần học thống trị)]
[1 Chương: Triết học Phục hưng (Phục hồi triết học tự nhiên)]
[1 Chương: Triết học thế kỷ XVII (Thời kỳ Lý tính / Duy lý)]
[3 Chương: Thế kỷ XVIII - XIX theo đặc thù dân tộc]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Các lý thuyết bản thể luận sơ khai: Hệ thống hóa các quan niệm truy tìm bản nguyên (archê) đầu tiên của vạn vật: từ dạng vật chất cụ thể cảm tính (nước của Thales, không khí của Anaximenes, lửa của Heraclitus) đến dạng trừu tượng (vô hạn định apeiron của Anaximander, bản thể số học của Pythagoras, tồn tại trừu tượng bất biến của Parmenides).
  • Nguyên lý phân định lập trường triết học: Sử dụng khung phân tích kinh điển của F. Engels để phân chia hai tuyến phát triển: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm (khách quan và chủ quan), thuyết nhất nguyên, nhị nguyên (René Descartes) và đa nguyên.
  • Cơ sở nhận thức luận: Đối lập giữa hai nguồn gốc nhận thức: kinh nghiệm giác quan (empiricism) và lý tính thuần túy (rationalism); lập trường khả tri đối lập với chủ nghĩa hoài nghi và bất khả tri.
  • Phép biện chứng và logic hình thức: Khái niệm vận động liên tục của Heraclitus ("mọi vật đều trôi chảy", "mặt trời mỗi ngày mỗi mới", sự đấu tranh của các mặt đối lập tạo nên dòng chảy vạn vật) đối lập với quan niệm tĩnh tại của phái Elea; phương pháp chứng minh gián tiếp bằng cách quy về sự vô lý (reductio ad absurdum) qua các nghịch lý không gian và thời gian của Zeno.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích thuật ngữ học thuật: Phân biệt ngữ nghĩa các khái niệm chuyên ngành thông qua đối chiếu từ căn nguyên bản (Hy Lạp, Latinh, Anh, Việt), ví dụ: philosophia, archê, logos, kosmos, apeiron, pneuma, skepsis, metaphysics.
  • Kỹ năng tư duy phản biện và giải cấu trúc lập luận: Nhận diện tiền đề, phương pháp suy luận và hạn chế lịch sử trong cách giải thích thế giới của từng triết gia (ví dụ: hạn chế trực quan, máy móc của các nhà duy vật cổ đại khi quy thế giới về các yếu tố vật chất cảm tính).
  • Kỹ năng tra cứu tư liệu học thuật: Vận dụng các chỉ dẫn của tác giả để tra cứu văn bản triết học, sử dụng các cổng bách khoa triết học điện tử (Internet Encyclopedia of Philosophy, Stanford Encyclopedia of Philosophy, Marx Engels Internet Archive).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình áp dụng mô hình tiếp cận tích hợp nội dung chuyên môn và ngôn ngữ (Content and Language Integrated Learning - CLIL):

  • Cấu trúc song ngữ song hành: Toàn bộ hệ thống đề mục, thuật ngữ và các đoạn văn bản cốt lõi được trình bày bằng hai thứ tiếng Việt và Anh. Phần tiếng Anh được trích xuất trực tiếp từ các giáo trình đại học, bách khoa toàn thư triết học chuẩn mực quốc tế.
  • Tiếp cận lịch sử - logic: Đặt sự ra đời của các học thuyết vào bối cảnh kinh tế - chính trị cụ thể (như chế độ chiếm hữu nô lệ và chế độ dân chủ tại các thành bang Hy Lạp cổ đại như Athens, Sparta) để lý giải nguyên nhân hình thành và giới hạn tư tưởng của từng trường phái.

Bài tập và tư liệu tình huống (Case studies)

  • Phân tích phân đoạn văn bản gốc (Fragments): Người học trực tiếp nghiên cứu các trích đoạn còn sót lại của các tác gia cổ đại, như các phân đoạn của Heraclitus về logos, ngọn lửa vĩnh cửu hay bài thơ Về tự nhiên (Peri Physeos) của Parmenides.
  • Thảo luận tình huống nghịch lý: Mổ xẻ các bài toán tư duy do trường phái Elea đặt ra (nghịch lý phân đôi đoạn thẳng, nghịch lý cuộc đua giữa Asin và con rùa) nhằm nhận diện mâu thuẫn giữa nhận thức cảm tính và suy luận logic trừu tượng về sự vận động.
Mô hình diễn giải Nghịch lý Phân đôi của Zeno:
(Để đi từ A đến B, vật thể phải vượt qua vô số trung điểm: C, D, E... trong thời gian hữu hạn)

Phương pháp đánh giá (Assessment methods)

  • Đánh giá khả năng hệ thống hóa: Phân loại đúng vị trí của các triết gia vào trường phái và thời kỳ tương ứng thông qua các bài kiểm tra trắc nghiệm hoặc viết ngắn.
  • Đánh giá năng lực tự luận: Viết bài luận so sánh lập trường bản thể luận giữa các trường phái (ví dụ: so sánh bản nguyên nước của Thales, apeiron của Anaximander và lửa của Heraclitus; so sánh chủ nghĩa duy tâm khách quan của Plato với chủ nghĩa duy vật cổ đại).
  • Đánh giá kỹ năng dịch thuật chuyên ngành: Kiểm tra mức độ hiểu và chuyển ngữ chính xác các thuật ngữ, định nghĩa triết học từ tiếng Anh sang tiếng Việt và ngược lại.

Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)

  • Khai thác phần văn bản tiếng Anh đối chiếu để đối chiếu cách diễn đạt học thuật quốc tế với bản dịch tiếng Việt.
  • Sử dụng bảng phiên âm danh từ riêng kết hợp đối chiếu tên gốc tiếng Anh (ví dụ: Thales / Talét, Pythagoras / Pytago, Parmenides / Pacmênit) để thuận tiện khi tìm kiếm tài liệu mở rộng.
  • Tra cứu trực tiếp các địa chỉ website và nguồn dữ liệu do tác giả cung cấp ở các chú thích cuối trang nhằm mở rộng phạm vi tài liệu đọc.

Điểm nổi bật và cập nhật

Cập nhật so với các giáo trình truyền thống

  • Hệ thống tư liệu phương Tây đương đại: Kế thừa giáo trình lịch sử triết học trong nước, đồng thời bổ sung các dữ liệu và cách tiếp cận cập nhật từ các công trình nghiên cứu hiện đại của các nước nói tiếng Anh, bao gồm từ điển triết học The Oxford Companion to Philosophy (chủ biên Ted Honderich, Nhà xuất bản Đại học Oxford) hay các công trình như Archetypes of Wisdom của D. J. Soccio.
  • Cấu trúc song ngữ hoàn chỉnh: Việc đặt song song hai hệ thống văn bản Việt – Anh là đặc điểm riêng biệt của giáo trình này so với phần lớn các tài liệu lịch sử triết học đơn ngữ tại Việt Nam.

Tích hợp phương pháp tra cứu hiện đại

  • Tích hợp hướng dẫn và cung cấp địa chỉ URL tra cứu triết học trên mạng internet:
    • Cổng bách khoa toàn thư triết học Stanford (Stanford Encyclopedia of Philosophy - plato.stanford.edu)
    • Bách khoa toàn thư triết học internet (Internet Encyclopedia of Philosophy - iep.utm.edu)
    • Kho lưu trữ số văn kiện Marx - Engels (Marx Engels Internet Archive - marxists.org)
  • Cung cấp cơ chế phiên âm kép: giữ nguyên tên viết bằng tiếng Anh của triết gia đồng thời chú giải cách phiên âm tiếng Việt dựa theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam.

Giá trị liên hệ lịch sử và lý luận

  • Làm rõ mạch vận động tư tưởng từ triết học cổ đại qua các thời kỳ, chỉ ra các hạt nhân hợp lý cũng như hạn chế siêu hình của chủ nghĩa duy vật thời kỳ cận đại (Hobbes, La Mettrie, d'Holbach, Feuerbach).
  • Xác lập mối liên hệ trực tiếp giữa sự vận động của triết học cổ điển Đức (cuối thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX) đối với sự hình thành triết học Mác, giúp người học nhận thức rõ tính kế thừa lý luận trong tiến trình phát triển của lịch sử tư tưởng nhân loại.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Sinh viên và học viên

  • Sinh viên đại học:
    • Sinh viên chuyên ngành Triết học, Triết học Mác – Lênin, Lịch sử, Chính trị học, Xã hội học từ năm thứ nhất và năm thứ hai học tập học phần Lịch sử triết học phương Tây.
    • Sinh viên các trường đại học đào tạo theo chương trình chất lượng cao hoặc chương trình tiên tiến yêu cầu học tập bằng tiếng Anh.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh:
    • Học viên theo học các chương trình sau đại học khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn cần bổ sung kiến thức chuyên sâu về lịch sử tư tưởng trước Mác và hoàn thiện kỹ năng đọc dịch văn bản triết học tiếng Anh.

Điều kiện tiên quyết (Prerequisites)

  • Người học cần nắm vững kiến thức nhập môn về Triết học đại cương hoặc Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (đặc biệt là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, phương pháp biện chứng).
  • Kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh ở mức độ trung cấp để khai thác hiệu quả phần văn bản đối chiếu song ngữ và các tài liệu tham khảo ngoại văn.

Giảng viên và người nghiên cứu

  • Giảng viên sử dụng làm tài liệu giảng dạy học phần Lịch sử triết học, tham chiếu hệ thống thuật ngữ tiếng Anh – Hy Lạp – Latinh để thiết kế bài giảng song ngữ.
  • Cung cấp nguồn trích dẫn và thư mục định hướng cho các nhà nghiên cứu lịch sử tư tưởng và lý luận chính trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ giảng viên, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học và Khoa học Xã hội & Nhân văn, cùng những người nghiên cứu cần tiếp cận lịch sử tư tưởng phương Tây bằng phương pháp song ngữ.

2. Cần kiến thức nền nào để học tốt giáo trình?

Người học cần có hiểu biết cơ bản về các khái niệm triết học đại cương, bối cảnh lịch sử phương Tây từ thời cổ đại đến cận đại, cùng năng lực đọc hiểu văn bản tiếng Anh học thuật cơ bản.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa cuốn sách này với các giáo trình lịch sử triết học khác là gì?

Sách được xuất bản dưới hình thức song ngữ Việt – Anh, đối chiếu trực tiếp thuật ngữ sang tiếng Hy Lạp và Latinh, đồng thời tích hợp danh mục địa chỉ học thuật và phương pháp tra cứu dữ liệu số trên mạng internet.

4. Làm sao để tự học hiệu quả bằng giáo trình này?

Nên tiếp cận từng thời kỳ theo thứ tự lịch sử: đọc hiểu nội dung tiếng Việt, đối chiếu với thuật ngữ và đoạn trích tiếng Anh song song, sau đó truy cập các đường dẫn URL học thuật được tác giả trích dẫn để đọc thêm văn bản nguồn.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo cuốn sách?

Cuốn sách cung cấp thư mục tham khảo, danh mục từ điển triết học uy tín (Oxford Companion to Philosophy, Đại bách khoa Xôviết), cùng hệ thống liên kết tới các cơ sở dữ liệu học thuật số chuyên ngành triết học trên internet.


Kết luận

Cuốn sách Lịch sử triết học phương Tây từ triết học Hy Lạp cổ đại đến triết học cổ điển Đức của PGS. Nguyễn Tấn Hùng là một tài liệu học thuật cung cấp bức tranh toàn cảnh về tiến trình vận động tư tưởng phương Tây thời kỳ trước Mác.

Giá trị cốt lõi của tác phẩm thể hiện ở việc chuẩn hóa nội dung lý thuyết bản thể luận, nhận thức luận theo hệ thống phân loại học thuật chặt chẽ, kết hợp hình thức trình bày song ngữ Việt – Anh và đối chiếu thuật ngữ cổ ngữ.

Lộ trình học tập khuyến nghị là đi từ việc làm chủ các khái niệm tại Chương Mở đầu, tiếp cận tuần tự 4 chương Hy Lạp cổ đại, các thời kỳ Trung cổ, Phục hưng, Cận đại và kết thúc ở triết học cổ điển Đức. Để mở rộng tri thức, người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng các kho dữ liệu số chuyên ngành như Stanford Encyclopedia of Philosophy và Marx Engels Internet Archive.