Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và công nghiệp hóa đất nước, phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn là vấn đề chiến lược hàng đầu của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Tại tỉnh Hòa Bình, huyện Lương Sơn giữ vị trí địa kinh tế đặc biệt quan trọng với tổng diện tích tự nhiên 37.707,79 ha và quy mô dân số 95.964 người, trong đó đồng bào dân tộc Mường chiếm gần 70% dân số toàn huyện. Nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc tiếp giáp Thủ đô Hà Nội, Lương Sơn sở hữu 19 xã và 1 thị trấn với địa hình bán sơn địa đặc trưng, kết hợp giữa vùng núi cao và đồng bằng trũng ven lưu vực sông Bùi.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ huyện Lương Sơn lãnh đạo, vận dụng sáng tạo các chủ trương của Đảng vào thực tiễn địa phương để xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2014. Đây là giai đoạn bước ngoặt sau khi Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ được ban hành. Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích đường lối lãnh đạo, đánh giá toàn diện những thành tựu kinh tế - xã hội, chỉ ra những mặt hạn chế, từ đó đúc kết bài học kinh nghiệm lịch sử phục vụ công tác lãnh đạo thời kỳ tiếp theo.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được khẳng định qua hệ thống chỉ số phát triển vượt bậc. Dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ huyện, thu nhập bình quân đầu người đã tăng từ mức 6,08 triệu đồng lên 8,8 triệu đồng/người/năm vào năm 2008 và tạo tiền đề vững chắc hướng tới mốc 35 triệu đồng/người/năm vào năm 2015. Đề tài cung cấp luận cứ thực chứng quan trọng giúp huyện Lương Sơn phấn đấu đạt mục tiêu 20% số xã chuẩn nông thôn mới vào năm 2015 và tiến tới 52,6% số xã vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí của giai cấp nông dân và liên minh công - nông - trí thức trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội toàn quốc, trọng tâm là Nghị quyết Đại hội X, Đại hội XI và Nghị quyết Trung ương 7 khóa X.

Mô hình nghiên cứu phân tích tiến trình lãnh đạo dựa trên sự tương tác giữa 3 nhân tố cốt lõi: sự lãnh đạo của tổ chức Đảng cấp cơ sở, hiệu lực quản lý của bộ máy chính quyền, và vai trò chủ thể của nhân dân. Khung lý thuyết bao quát 4 khái niệm chính:

  1. Xây dựng nông thôn mới: Quá trình toàn diện nhằm thay đổi diện mạo kinh tế, hạ tầng, đời sống văn hóa và môi trường nông thôn theo 19 tiêu chí chuẩn quốc gia.
  2. Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ địa phương: Khả năng quán triệt, thể chế hóa nghị quyết cấp trên thành chương trình hành động phù hợp đặc thù địa bàn.
  3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Sự biến đổi tỷ trọng giữa trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp gắn với tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
  4. Vai trò chủ thể của cư dân nông thôn: Cơ chế thực thi dân chủ trực tiếp theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn kiện lưu trữ chính thống, bao gồm các Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình hành động số 04-CTr/HU, Chương trình hành động số 05-CTr/HU, Chương trình hành động số 14-CTr/HU của Huyện ủy Lương Sơn, Nghị quyết số 02-NQ/TU của Tỉnh ủy Hòa Bình, cùng niên giám thống kê giai đoạn 2008 - 2014 do Ủy ban nhân dân huyện công bố.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài khảo sát toàn diện 100% đơn vị hành chính gồm 19 xã và 1 thị trấn trên toàn địa bàn huyện Lương Sơn, gắn với không gian sinh kế của 54.544 lao động trong độ tuổi. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng điển hình, chọn lọc các xã đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù: vùng đồng bằng ven Quốc lộ 6 như Nhuận Trạch, Hòa Sơn; vùng đồi gò tiếp nhận từ huyện Kim Bôi như Cao Dương, Cao Thắng; và vùng miền núi khó khăn thuộc Tây Nam huyện.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lịch sử kết hợp chặt chẽ với phương pháp logic. Lý do lựa chọn phương pháp lịch sử nhằm tái hiện trung thực, khách quan quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện qua từng mốc thời gian từ 2008 đến 2014. Phương pháp logic giúp khái quát hóa các sự kiện lịch sử, phân tích mối quan hệ nhân quả và rút ra quy luật phát triển. Ngoài ra, tác giả kết hợp phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu và phân tích liên ngành để thẩm định độ tin cậy của tư liệu thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ. Trong giai đoạn 2005 - 2008, kinh tế huyện Lương Sơn đạt mức tăng trưởng bình quân 18,2%/năm. Cơ cấu ngành kinh tế biến chuyển tích cực: tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 40,7% (tăng 13% so với đầu nhiệm kỳ), thương mại - dịch vụ chiếm 26,5%, trong khi tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm hợp lý xuống 32,8%. Đến năm 2008, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện ước đạt 50 tỷ đồng.

Thứ hai, sản xuất nông nghiệp từng bước chuyển sang hướng hàng hóa tập trung và kinh tế trang trại. Mặc dù diện tích đất lúa bị thu hẹp 313,42 ha dành cho các dự án phát triển công nghiệp, tổng sản lượng lương thực có hạt vẫn đạt mức cao, đạt 31.338 tấn vào năm 2006 (104% kế hoạch) và 28.518 tấn vào năm 2007. Toàn huyện đã hình thành 52 trang trại nông nghiệp với tổng vốn đầu tư 27 tỷ đồng, tạo việc làm ổn định cho 250 lao động với mức thu nhập bình quân trên 20 triệu đồng/người/năm. Đàn bò sữa phát triển thành mô hình mũi nhọn với 200 con, đàn lợn đạt 41.500 con và tổng đàn gia cầm đạt 348.000 con.

Thứ ba, công tác bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế lâm nghiệp đạt kết quả vượt kế hoạch. Huyện đã quản lý hiệu quả 19.117,78 ha đất lâm nghiệp (chiếm 50,7% diện tích tự nhiên). Giai đoạn 2006 đến nửa đầu năm 2008, toàn huyện trồng mới 3.797 ha rừng tập trung, đạt 126% chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ đề ra, giữ vững độ che phủ rừng ở mức 45%.

Thứ tư, đời sống nhân dân được cải thiện nhưng chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 9,3% năm 2006 xuống còn 6,8% năm 2007. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 35%, đào tạo nghề đạt 30%, và tỷ lệ lao động chưa được giải quyết việc làm còn chiếm 8,7% tổng số lao động trong độ tuổi. Hệ thống cấp nước sạch tập trung mới chỉ phục vụ được khoảng 10% dân số toàn huyện.

Thảo luận kết quả

Thành tựu xây dựng nông thôn mới tại Lương Sơn bắt nguồn từ sự chỉ đạo chủ động, kịp thời của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện qua việc ban hành Chương trình hành động số 04-CTr/HU ngay sau Nghị quyết 26-NQ/TW. Đảng bộ đã biết phát huy tối đa lợi thế địa kinh tế tiếp giáp Thủ đô để thu hút đầu tư, kết hợp khơi dậy nội lực từ cộng đồng dân cư địa phương.

Về mặt dữ liệu trực quan, các chỉ số này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cột thể hiện sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 - 2014, kết hợp bảng thống kê so sánh tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới giữa các xã vùng thấp và vùng cao. Biểu đồ đường thể hiện tương quan nghịch biến giữa đà giảm tỷ lệ hộ nghèo (từ 9,3% xuống dưới 6,8%) và đà tăng thu nhập bình quân đầu người (từ 6,08 triệu lên 8,8 triệu đồng/năm) minh chứng rõ nét cho hiệu quả lãnh đạo.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế xuất phát từ nguyên nhân khách quan và chủ quan. Địa hình chia cắt phức tạp, mùa mưa lũ ven sông Bùi gây xói mòn lớn trong khi mùa khô thiếu nước nghiêm trọng. Về chủ quan, công tác dồn điền đổi thửa trên diện tích 6.387,33 ha đất nông nghiệp triển khai còn chậm; năng lực một bộ phận cán bộ cấp xã chưa đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa; công tác ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thâm canh còn hạn chế so với tiềm năng vùng động lực kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với dồn điền đổi thửa: Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần chủ trì quy hoạch lại các vùng sản xuất chuyên canh tập trung trên diện tích 6.387 ha đất nông nghiệp. Giai đoạn 2015 - 2020, hoàn thành dồn điền đổi thửa tại 100% các xã đồng bằng, nhân rộng mô hình liên kết chuỗi giá trị đối với cây ăn quả đặc sản và chăn nuôi bò sữa, phấn đấu nâng giá trị thu hoạch đạt trên 80 triệu đồng/ha/năm.

  2. Nâng cấp đồng bộ hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn: Ban Chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới huyện phối hợp Phòng Kinh tế - Hạ tầng huy động các nguồn vốn xã hội hóa để kiên cố hóa hệ thống giao thông và thủy lợi. Phấn đấu đến năm 2018 nâng tỷ lệ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt trên 70%; hoàn thành cải tạo nâng cấp 6 hồ đập trọng điểm như hồ Đồng Chanh (247 ha) và hồ Suối Ong (169 ha), mở rộng mạng lưới nước sạch sinh hoạt đạt trên 90% số hộ dân vào năm 2020.

  3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân triển khai hiệu quả Đề án 61 và Chỉ thị số 20-CT/HU. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 35% lên 50% vào năm 2015 và đạt 65% vào năm 2020, giải quyết việc làm tại chỗ cho 8,7% lao động dôi dư thông qua phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ làng nghề.

  4. Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ: Huyện ủy Lương Sơn tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đào tạo lý luận chính trị và chuyên môn cho cán bộ công chức cấp cơ sở. Đảm bảo đến năm 2016 có 100% cán bộ xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, xây dựng trên 80% tổ chức cơ sở Đảng đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý cấp huyện, cấp xã: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về phương thức ban hành nghị quyết, xây dựng chương trình hành động và điều hành phối hợp liên ngành. Use case cụ thể là tham khảo kinh nghiệm xử lý bài toán quy hoạch đất đai, giải phóng mặt bằng và huy động sức dân xây dựng hạ tầng cơ sở.

  2. Giảng viên và học viên chuyên ngành Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng: Công trình là nguồn tư liệu học thuật giá trị, hệ thống hóa sinh động đường lối của Đảng về tam nông qua các thời kỳ. Use case điển hình là phục vụ biên soạn bài giảng, chuyên đề nghiên cứu thực tế về sự lãnh đạo của Đảng bộ cấp huyện trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

  3. Chuyên gia kinh tế nông nghiệp và nhà hoạch định chính sách phát triển: Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại vùng nông thôn bán sơn địa có 70% đồng bào dân tộc thiểu số. Use case là nghiên cứu thiết kế các dự án khuyến nông, chuyển giao công nghệ sinh học và phát triển kinh tế trang trại vùng miền núi.

  4. Hội Nông dân và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội: Bản luận văn làm rõ bài học kinh nghiệm trong việc phát huy vai trò chủ thể của nông dân. Use case thực tế là ứng dụng vào công tác tuyên truyền, vận động hội viên tham gia hiến đất làm đường và phát triển các mô hình kinh tế tập thể tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đâu là động lực chính thúc đẩy kinh tế huyện Lương Sơn tăng trưởng bình quân 18,2%/năm giai đoạn 2005 - 2008? Động lực cốt lõi là chủ trương chuyển dịch cơ cấu đúng đắn của Huyện ủy Lương Sơn, tận dụng vị trí cửa ngõ tiếp giáp Thủ đô Hà Nội để bứt phá. Huyện đẩy mạnh thu hút công nghiệp - xây dựng đạt tỷ trọng 40,7%, tăng thu ngân sách lên 50 tỷ đồng năm 2008, đồng thời phát triển 52 mô hình trang trại quy mô lớn.

  2. Đảng bộ huyện Lương Sơn đã cụ thể hóa Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương bằng những quyết sách nào? Đảng bộ huyện đã ban hành Chương trình hành động số 04-CTr/HU ngày 05/10/2008 với 5 chương trình trọng điểm. Quyết sách này tập trung phát triển hạ tầng kinh tế gắn với đô thị hóa, chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề cho 54.544 lao động và phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị địa phương.

  3. Địa bàn có gần 70% dân số là đồng bào Mường tạo ra thuận lợi và thách thức gì cho việc xây dựng nông thôn mới? Thuận lợi là tinh thần đoàn kết cộng đồng cao, bản sắc văn hóa đậm đà và đất đai đồi rừng rộng lớn với 19.117,78 ha. Thách thức lớn là trình độ dân trí chưa đồng đều, tập quán sản xuất manh mún và tỷ lệ lao động qua đào tạo ban đầu thấp (35%), đòi hỏi công tác tuyên truyền phải kiên trì, sâu sát.

  4. Huyện Lương Sơn đặt mục tiêu cụ thể gì về số xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2015 và 2020? Theo Chương trình hành động số 14-CTr/HU, huyện đặt mục tiêu đến năm 2015 có 20% số xã (4/19 xã) đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới, thu ngân sách đạt 160 tỷ đồng. Tầm nhìn đến năm 2020 đạt 52,6% số xã (10 xã) đạt chuẩn, đưa Lương Sơn trở thành huyện về đích sớm nhất tỉnh Hòa Bình.

  5. Vai trò nòng cốt của Hội Nông dân được thể hiện thế nào qua việc thực hiện Đề án 61 tại địa phương? Ban Thường vụ Huyện ủy đã quán triệt Đề án 61 thông qua Chỉ thị số 20-CT/HU, nâng cao vị thế của Hội Nông dân các cấp. Hội đã trực tiếp vận động hội viên phát triển 52 trang trại, mở rộng đàn bò sữa, quản lý quỹ hỗ trợ nông dân và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 6,8%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, khẳng định sự vận dụng đúng đắn, linh hoạt của Đảng bộ huyện Lương Sơn giai đoạn 2008 - 2014.
  • Đề tài chứng minh những thành tựu kinh tế nổi bật với tốc độ tăng trưởng bình quân 18,2%, giảm tỷ lệ nghèo xuống 6,8%, quản lý bền vững 19.117,78 ha rừng và hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa.
  • Công trình đúc kết 5 bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu về phát huy sức mạnh toàn dân, đồng bộ hóa quy hoạch, nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở và bám sát lợi thế tự nhiên vùng bán sơn địa.
  • Nghiên cứu chỉ ra những nút thắt cần giải quyết về công tác dồn điền đổi thửa, đào tạo nghề cho 54.544 lao động và nâng cấp mạng lưới thủy lợi, cấp nước sạch.
  • Về mặt học thuật, luận văn đóng góp hệ thống tư liệu thực chứng tin cậy, làm tài liệu tham khảo giảng dạy môn Lịch sử Đảng và hoạch định chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số.

Giai đoạn 2015 - 2020 là thời kỳ quyết định để huyện Lương Sơn hiện thực hóa mục tiêu 52,6% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng công nghiệp - dịch vụ bền vững. Kính mời các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và độc giả quan tâm đón đọc toàn văn công trình để cùng thảo luận, chia sẻ những giải pháp đột phá cho sự phát triển của nông thôn Việt Nam thời kỳ hội nhập.