BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KY YEU HOI THAO KHOA HOC CAP TRUONG NHUNG VAN DE PHAP LY DAT RA TRONG GIAI DOAN HIEN NAY — NGHIÊN CUU CUA SINH VIÊN TRUONG DAI HOC LUAT HA NOI HÀ NỘI, NGÀY 18 THANG 5 NAM 2021 MỤC LỤC TT Tên báo cáo Trang Tên tác giả Thu thập chứng cứ từ nguồn ữ liệu iện tử Hoàng Công Minh bng biện pháp iêu tra tô tụng ặc biệt trong tô tụng hình sự Việt Nam Nguyễn Vn Khánh Tô Bảo Vân 11 Hình sự hóa hành vi quấy rồi tình dục ối với Trần Thị Quỳnh ng°ời từ ủ 16 tuôi trở lên Phan Ph°¡ng Thảo Chủ thé của các tội phạm tham nhing trong Nguyễn ức Thuần 22 l)nh vực t° — Kinh nghiệm của một sô n°ớc Trịnh Thị L°¡ng và ê xuât cho Việt Nam oàn Minh Nhất Tội làm lây lan dich bệnh truyền nhiễm nguy 33 hiểm cho ng°ời theo quy ịnh của Bộ luật Hình sự nm 2015 — Một số van dé lý luận Hà Huy Khánh và thực tiễn trong bối cảnh ại dịch Covid- Nguyễn Ph°¡ng Vi 19 ào Ngọc Hiền 4I Ý thức của ng°ời dân thành phố Hà Nội Lê Quang Huy trong công tác phòng chống dich Covid -19 Trần Quang Huy Tr°ng cầu ý dân tại một số quốc gia trên thế Lê Trọng Quyền 52 giới và kiên nghị hoàn thiện pháp luật vê Nguyễn Duy Toản tr°ng câu ý dân ở Việt Nam Vi Ngọc Diệp Nguyễn Minh Hiéu 69 Hoan thién khung phap ly vé van dé mai dam Nguyễn Thị Hiền trong “thời dai 4.0” Dinh Thị Dung Phùng Ph°¡ng An 86 Vai trò của truyền thông báo chí trong kiểm Tng Tiến Thông soát chât l°ợng hệ thông pháp luật Nguyễn Thị Hồng Liên Tran Mai Chi 101 Trao quyên con ng°ời cho trí tuệ nhân tạo Pham Tra My Phùng Thị Hồng Nhung 10. Lé công bang và áp dung lẽ công bang trong 112 Nguyễn Thị Thu Hng giải quyêt tranh châp dân sự - Một sô vân ê lý luận, thực tiễn và kiến nghị áp dụng Trần Thị Thùy D°¡ng Phạm Thị H°¡ng Thảo UL. Pháp luật về trách nhiệm bồi th°ờng thiệt 128 ặng Nhật Minh hại ngoài hợp ồng tr°ớc xu h°ớng gia tng tình trạng xâm hại trẻ em trên không gian Nguyễn Kiều Trinh mạng ào Minh Quang 12. Bảo hộ quyên của ng°ời biêu diện — Kinh Trần Thu Hà 140 nghiệm một sô quôc gia và kiên nghị cho Nguyễn Hồng Lan Vy Việt Nam Nguyễn Minh Châu 13.
Quy ịnh về lience bắt buộc và khả nng áp Phạm Thị Hiền 159 dụng ối với các sáng chế liên quan ến Nguyễn Thùy Trang phòng, chong Covid-19 tại Việt Nam Nguyễn Thu Trà 14. Thực trang livetream hiện nay và các van ê Hứa Nguyễn Diệu Linh 171 liên quan ên bảo hộ quyên tác giả, quyên Nguyễn Duy Chinh liên quan Nguyễn Thùy Dung 15. Nguyễn Tuân Anh 182 Một sô vân ê vê quyên của ng°ời chuyên Lê Thị L°u Ly giới trong quan hệ hôn nhân và gia ình Nguyễn Duy Hiếu 16. Những van ề pháp lý ặt ra ối với hành vi Phạm Thị Hiền Anh 198 bán hàng a cấp bất chính tại Việt Nam Vi Thùy Linh 17.
Thỏa thuận phạt vi phạm và °ớc tính thiệt 210 hai trong hợp ồng th°¡ng mại — Kinh Vi Quốc Việt nghiệm quốc tế và kiến nghị với Việt Nam Trần ức Mạnh 18. Hoàn thiện khung pháp lý về CONDOTEL Tr°¡ng Tuyết Nhung 224 — Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thé Hoàng Thị Thu Hà giới và giải pháp cho Việt Nam Nguyễn An Bình 19. Pháp luật quốc tế và pháp luật một số quốc Bùi Thùy Dung 236 gia về bảo ảm quyên con ng°ời trong lao Nguyễn Cam Tú ộng — Một sô khuyên nghị cho Việt Nam Lê Thị Thùy Linh 20. Tổ chức của ng°ời lao ộng tại doanh Trần Vn Ding 248 nghiệp theo quy ịnh của Bộ Luật Lao ộng Nguyễn Ngọc Lan 2019 Trinh Hà Cam 21.
Pháp luật về bảo vệ quyền lợi của ng°ời vay 261 L°u Thủy Tiên trong mô hình Fintech — Kinh nghiệm quôc tê và ê xuât hoàn thiện pháp luật Việt Nam L°u H°¡ng Trà Vi Thúy H°ờng 22x Covid-19: Các van ề ặt ra ôi với việc thực Trần Nguyễn Khánh Hằng 2i hiện và giải quyết tranh chấp hợp Cao Thị Ngọc Mỹ ồng th°¡ng mại quốc tế Lê Thu Trang 23. ¬¬ ặng Thị Ph°¡ng Anh 289 Hàng rào SPS ôi với hàng nông sản Việt : ; : Phùng Ph°¡ng Linh Nam khi nhập khâu vào EU Ộ Lê Thị Thu An 24. | Khung pháp lý cho mô hình chia sẻ n¡ic° | Hoàng Hải Ly 300 trú thông qua phân tích tr°ờng hợp của Dinh Thị Ph°¡ng Thao Airbnb tại Việt Nam ¬ Ngô Thị Minh Nguyệt 25. | Quyền sở hữu trí tuệ ối với sản phâm trò XS.
313 ch¡i iện tử - Kinh nghiệm của một SỐ quốc Trân ng Quang gia trên thé giới và khuyến nghị ối với Việt | Nguyễn ức Tài Nam Hoàng Thu Anh 26. | Nghiên cứu so sánh pháp luật iều chỉnh |. oa, ae, ,, | Bùi Van Duy hoạt ộng kinh doanh thuôc lá iện tử một vua : số quốc gia trên thế giới và liên hệ với Việt Trân Hong Quan Nam Nguyên Van Lộc 27. | Thực trạng lao ộng di trú ở Việt Nam và | Mạc Hong Quyén 342 những kiến nghị hoàn thiện pháp luật trong | N guyễn Ngọc Hà t°¡ng quan nghiên cứu kinh nghiệm ở mot) số quốc gia Vi Quỳnh Anh 28.
| Thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm 355 cho ng°ời lao ộng tại các doanh nghiệp Nguyễn Thị Nh° Thùy dịch vụ du lịch ở Việt Nam trong bối cảnh L°u Hoàng S¡n ảnh h°ởng dich Covid-19 và một sô dé xuât hoàn thiện Hà Hoàng Long THU THẬP CHUNG CU TỪ NGUON DU LIEU IỆN TỬ BANG BIEN PHÁP DIEU TRA TO TUNG DAC BIET TRONG TO TUNG HINH SU VIET NAM Hoang Công Minh — MSSV 431208 Nguyễn Vn Khánh — MSSV 431221 Tom tat: Chứng cứ iện tử va biện pháp diéu tra tổ tụng ặc biệt (BPTTB) là hai iểm mới lan âu tiên °ợc quy ịnh trong Bộ luật tô tụng hình sự (BLTTHS) nm 2015. Việc sử dụng BPDTTDB dé thu thập chứng cứ từ nguôn dit liệu iện tử có vai trò quan trọng trong công tác diéu tra, khám phá tội phạm, ặc biệt ối với các tội phạm có tính chất ặc biệt nghiêm trọng và nguy hiểm. Nghiên cứu thu thập chứng cứ từ nguồn dit liệu iện tử bằng BPTTDB trên ph°¡ng diện lý luận ể từ ó ánh giá quy ịnh cua pháp luật, °a ra giải pháp nang cao hiệu quả thực hiện là mục tiêu nghiên cứu của dé tài. Từ khoá: Chứng cứ iện tử, dit liệu iện tứ, biện pháp diéu tra tổ tụng ặc biệt, Bộ luật tổ tụng hình sự nm 2015.
Một số vấn ề chung Thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, ngoài những tội phạm hình sự có tính chất truyền thống, ã xuất hiện nhiều loại tội phạm mới nh° tan công ha tang thông tin quốc gia, c¡ sở ữ liệu của c¡ quan nhà n°ớc, ngân hàng, doanh nghiệp, trộm cắp thông tin bí mật quốc gia, phát tán thông tin gây kích ộng, thù hẳn, phá hoại oàn kết dân tộc, lừa ảo qua mạng, tấn công từ chối dịch vụ, trộm cắp thông tin thẻ tin dụng nhằm chiếm oạt tài sản, phát tán th° rác, phần mềm ộc hại, tuyên truyền vn hoa phẩm ồi truy, cá ộ bóng á, ánh bạc qua mạng, quay rỗi, xâm phạm ời t°. C¡ quan iều tra ã tiễn hành thu thập, xác minh °ợc rất nhiều dữ liệu iện tử làm chứng cứ phục vu công tác iều tra, khám phá tội phạm. Việc BLTTHS nm 2015 bổ sung dir liệu iện tử là nguồn của chứng cứ giúp hạn chế những khó khn mà các c¡ quan có thâm quyên tiến hành tổ tụng gặp phải trong giai oạn iều tra, truy tố, xét xử. Hiện nay, có nhiều quan iểm khác nhau về chứng cứ là dữ liệu iện tử.
Trong tham luận trình bày tại Hội thảo “Phòng chống tội phạm truyền thống và tội phạm phi truyền thống” do Bộ Công an tô chức vào tháng 04/2008. Trần Vn Hoà, Phó cục tr°ởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm công nghệ cao cho rang: “Ching cứ là dit liệu iện tử là những chứng cứ °ợc l°u giữ d°ới dạng tín hiệu iện tử trong máy tính hoặc trong các thiết bị có bộ nhớ kỹ thuật số có liên quan ến vụ án hình sự”. Theo Tô chức Cảnh sát hình sự Quốc tế (Interpol) thì “Chứng cứ iện tử là thông tin va dit liệu co giả tri diéu tra °ợc l°u trữ hoặc truyền i bởi một máy tính, mạng máy tính hoặc thiết bị iện tử kỹ thuật số khác”`. Dữ liệu iện tử có thé là ký hiệu, chữ viết, chữ sd, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng t°¡ng tự °ợc tạo ra, l°u trữ, truyền i hoặc nhận °ợc bởi ph°¡ng tiện iện tử.
Dữ liệu iện tử có ặc iểm ặc biệt khác với tất cả các lại nguồn chứng cứ khác là nó °ợc tạo ra trong không gian ảo và không có tính biên giới, lãnh thổ. Trong thủ tục chung, khi tiễn hành iều tra thu thập dữ liệu iện tử, ối t°ợng bị áp dụng biết biện pháp ó ang °ợc áp dụng ối với mình. Mọi tài liệu, dấu vét, dit liệu iện tử °ợc thu thập °ợc “công khai” theo trình tự, thủ tục luật ịnh, lập biên bản va °a vào hồ s¡ vu án dé ảm bảo quyên riêng t° cá nhân. Tuy nhiên không phải mọi tr°ờng hợp, việc áp dụng biện pháp thu thập nguồn chứng cứ là ữ liệu iện tử có tính chất công khai sẽ có hiệu quả ối với tất cả mọi loại tội phạm.
Thực tế iều tra ã cho thấy, việc thu thập nguồn chứng cứ là dữ liệu iện tử gặp nhiều khó khn. Cu thé là khi c¡ quan iều tra phát hiện, ghi nhận và bắt ầu tiến hành thu giữ các loại ữ liệu iện tử một cách “công khai” thì các ối t°ợng tội phạm ã lợi dụng ặc iểm của ữ liệu iện tử, kịp thời che giấu, xoá i các dit liệu iện tử có thé chứng minh việc thực hiện hành vi phạm tội của mình, gây khó khn trong công tác thu thập dữ liệu iện tử và sử dụng nó làm chứng cứ chứng minh tội phạm. Thấy °ợc những v°ớng mắc ó, ngoài bổ sung quy ịnh về “Dữ liệu iện tử là nguồn của chứng cứ”, BLTTHS nm 2015 lần ầu tiên quy ịnh về BPTTTB. Việc áp dụng BPDTTTDB có thé thu °ợc những thông tin, tài liệu, dữ liệu iện tử trực tiếp chứng minh tội phạm hoặc ngn ngừa tội phạm một cách hiệu quả mà các biện pháp iều tra thông th°ờng không thé làm °ợc.