GIẢNG VIÊN Th.s Lã Thành Nam TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Đinh Nga. NXB Giáo dục Việt Nam. Trần Vinh Hiển.
Giáo trình Đại học – Đại học Y Dƣợc Tp. Xuất bản 1991 – Tái bản 1994. Trần Xuân Mai. Ký sinh trùng Y Học.
Trần Xuân Mai. Ký sinh trùng Y Học. Giáo trình Đại học – Trung tâm ĐT & BD Cán bộ Y tế Tp. Bộ môn Ký sinh trùng – Đại học Y Khoa Hà Nội.
Ký sinh trùng Y Học. NXB Y Học - 1997 GIỚI THIỆU CHƢƠNG TRÌNH Chƣơng I: Đại cƣơng về ký sinh trùng. Chƣơng II: Đơn bào. Chƣơng III: Giun sán Chƣơng IV: Vi nấm CHƢƠNG I ĐẠI CƢƠNG VỀ KÝ SINH TRÙNG I.
Khái niệm cơ bản I. Các hiện tƣợng ký sinh. Cộng sinh (Symbiosis) Sự sống chung giữa 2 sinh vật là bắt buộc và cả 2 đều có lợi. VD: Mối và những đơn bào trong ruột mối, Giữa vi nấm và tảo trong địa y.
Tƣơng sinh (Mutualism): Sự sống chung giữa 2 sinh vật không có tính chất bắt buộc, khi sống chung cả 2 đều có lợi. Hội sinh (Commensalism): khi sống chung chỉ một bên có lợi, một bên không bị ảnh hƣởng. VD: Pentatrichomonas intestinalis, Entamoeba coli, Escherichia coli,. trong ruột già của ngƣời.
Ký sinh (Parasitism): sinh vật sống bám hƣởng lợi, sinh vật bị hại. VD: Giun đũa và ngƣời. Hoại sinh (Saprophytism): Sử dụng chất hữu cơ từ thiên nhiên hoặc chất cặn bã của cơ thể để phát triển. Một số sinh vật có đời sống ngoại hoại sinh (ExoSapro) nhƣ: Aspergillus sp.
hoặc nội hoại sinh (Endosapro) nhƣ: Entamoeba dispa, Candida sp. - Các sinh vật sống hoại sinh không gây hại, khi cơ thể suy yếu có thể gây bệnh cơ hội VD: Bệnh HIV, K, đái tháo đƣờng, ghép cơ quan,… I. Ký sinh trùng Là những sinh vật sống tạm thời hay trọn đời trên cơ thể của một sinh vật khác để sinh trƣởng và phát triển. Sinh vật bị ký sinh gọi là ký chủ.
- Ký sinh trùng vĩnh viễn sống suốt đời trên hay trong ký chủ. VD: Giun đũa ký sinh trong ruột non của ngƣời. - Ký sinh trùng ký sinh tạm thời: Chỉ bám vào ký chủ khi cần thức ăn. VD: Muỗi chích hút máu ngƣời khi đói.
Đặc điểm của Ký sinh trùng. Hình thể - Khác nhau về hình thể và kích thƣớc và tùy giai đoạn phát triển của từng loài. VD: Ký sinh trùng sốt rét có kích thƣớc 6 – 7µm, Giun đũa 20 – 25cm, Sán 4 – 8m. Sán dải heo hình thể ấu trùng khác với con trƣởng thành.
- Đơn bào: hình dạng amibe thay đổi, trùng roi hình quả lê hay hình thoi. - Đa bào: Giun hình ống, sán hình dẹp II. Cấu tạo cơ quan - Không có chân, mắt, cơ quan thính giác và khƣớu giác. - Không có ống tiêu hóa do thức ăn của ký chủ đã đƣợc tiêu hóa nên thức ăn chỉ cần thẩm thấu qua ngoại bì.
- Các cơ quan phát triển nhƣ: đĩa hút giúp sán bám chắc vào thành ruột, kẹp ở chân rận giúp rận bám chặt vào ký chủ. Sinh sản Ký sinh trùng sinh sản với nhiều hình thức: - Đẻ trứng: giun Đũa, giun Kim - Đẻ phôi: giun Xoắn, giun Chỉ - Nảy chồi: Vi nấm Sinh sản rất nhanh, rất nhiều: giun đũa đẻ 20 ngàn trứng mỗi ngày II. Tính đặc hiệu ký sinh a. Đặc hiệu về ký chủ - Hẹp: Chỉ có thể ký sinh ở một loại ký chủ duy nhất VD: Giun đũa (Ascaris lumbricoides) chỉ sống ở ruột ngƣời.
- Rộng: ký sinh trùng có thể ký sinh ở nhiều ký chủ khác nhau VD: Cái ghẻ, Toxoplasma gondii có ở ngƣời, trâu, bò, heo, mèo, chim,… b. Đặc hiệu về nơi ký sinh - Hẹp: ký sinh trùng chỉ sống ký sinh ở một cơ quan nhất định VD: Ascaris lumbricoides chỉ sống ở ruột non ngƣời. Giun Kim (Enterobius vermicularis) sống ở ruột già cho các triệu chứng lâm sàng khu trú. - Rộng: ký sinh trùng có thể sống ở nhiều cơ quan khác nhau Toxoplasma gondii có thể sống ở não, mắt, cơ tim,… II.
Các loại ký sinh trùng a. Ký sinh trùng bắt buộc: muốn tồn tại, ký sinh trùng bắt buộc phải bám vào cơ thể của sinh vật khác. VD: Giun đũa, Kim, Rệp,. Ký sinh trùng tùy nghi: có thể sống ở môi trƣờng bên ngoài, có thể sống ký sinh vào sinh vật khác.
VD: Giun lƣơn (Strongyloides stercoralis), Aspesgillus sp. Ký sinh trùng lạc chỗ: giun đũa đi lạc vào ống tụy, ống mật d. Ký sinh trùng lạc chủ: Giun đũa chó có thể đi lạc qua ngƣời e. Bội ký sinh trùng: là ký sinh trùng của một ký sinh trùng VD: Ixodes risinus là một loại côn trùng ký sinh ở ngƣời nhƣng chính nó cũng bị một loại côn trùng khác ký sinh Ixodiphagus caucurtei II.
Các loại ký chủ Ký chủ là sinh vật có ký sinh trùng sống bám. Ký chủ vĩnh viễn: chứa ký sinh trùng ở giai đoạn trƣởng thành, hay giai đoạn đã định giống. VD: Ngƣời là ký chủ vĩnh viễn của giun đũa, kim, … muỗi Anopheles là ký chủ vĩnh viễn của ký sinh trùng sốt rét b. Ký chủ trung gian: chứa ký sinh trùng ở giai đoạn ấu trùng.
Có thể chia ra ký chủ trung gian I và II khi ký sinh trùng có 2 giai đoạn ấu trùng. VD: Sán dải Cá (Diphyllobothrium latum) có lăng quăng đỏ là ký chủ trung gian I và cá là ký chủ trung gian II. Ký chủ chờ thời: là ký chủ nuốt ký chủ trung gian II nhƣng trong cơ thể thì ký sinh trùng vẫn ở giai đoạn ấu trùng II VD: Cá lớn nuốt cá bé có ấu trùng II của Diphyllobothrium latum d. Ký chủ chính – phụ - Chính: Chứa ký sinh trùng trƣởng thành với tần số cao nhất - Phụ: Chứa ký sinh trùng trƣởng thành với tần số thấp nhất VD: Trâu, bò là ký chủ chính của sán lá gan (Fasciola gigantica) chiếm 70 – 80%, trong khi ngƣời là ký chủ phụ rất hiếm khi gặp.
Tàng chủ: động vật mang ký sinh trùng của ngƣời. VD: Mèo hoang là tàng chủ của sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) f. Trung gian truyền bệnh: loại côn trùng hay thân mền mang ký sinh trùng và truyền ký sinh trùng từ ngƣời này sang ngƣời khác. * TGTB sinh học: là khi ký sinh trùng phát triển qua các giai đoạn tiến hóa hơn, mới có tính lây nhiễm.
VD: ký sinh trùng sốt rét trong muỗi Anopheles, giun chỉ trong muỗi Mansonia, Culex,. * TGTB cơ học: ký sinh trùng chỉ đƣợc chuyên chở một cách thụ động, không sinh sản, phát triển. VD: Entamoeba histolytica dính trên cơ thể ruồi. Ngƣời mang mầm bệnh: mang ký sinh trùng trong ngƣời nhƣng không có biểu hiện bệnh lý.
VD: Ngƣời mang bào nang amibe, trùng lông,… II. Chu trình phát triển của ký sinh trùng a. Chu trình phát triển - Mầm ký sinh trùng đầu tiên vào cơ thể ký chủ → sinh sản, tạo thế hệ mới → sang ký chủ mới, tiếp tục sinh sản và phát triển → tạo một vòng tròn khép kín. - Thay đổi hình dạng, môi trƣờng sống.
- Có những ký sinh trùng cần nhiều ký chủ mới hoàn thành chu trình phát triển - Ký chủ mà ký sinh trùng phát triển, sinh sản là ký chủ chính. Ký chủ mà ký sinh trùng sống lúc còn ấu trùng → Ký chủ trung gian. - Trung gian truyền bệnh hay tác nhân vận chuyển là những động vật chỉ tải, chở ký sinh trùng → lây nhiễm cho ngƣời. - Một số ký sinh trùng không có ký chủ trung gian: Chí, giun đũa.
Một số qua một hay hai ký chủ trung gian nhƣ: VD: Sán dải heo (Toenia solium) ký chủ chính là ngƣời, ký chủ trung gian là heo. Sán lá nhỏ ở gan ký chủ chính là ngƣời hoặc động vật, để phát triển sán phải qua 2 ký chủ trung gian là ốc Bithynia và ký chủ thứ 2 là cá nƣớc ngọt họ Cypricidae (Diếc, Rô,. Chu trình phát triển của ký sinh trùng đƣờng ruột. Chu trình trực tiếp và ngắn: khi rời khỏi cơ thể ký chủ đã có tính lây nhiễm ngay.
VD: Trùng roi, amibe, giun kim,… b. Chu trình trực tiếp và dài: khi rời khỏi cơ thể ký chủ, cần phải có thời gian phát triển ở ngoại cảnh mới lây nhiễm → lây nhiễm cho ký chủ mới. VD: Ascaris lumbricoides, giun tóc (Trichuris trichiura), giun móc (Ancylostoma duodenale – Necator americanus), Toxoplasma gondii,. Chu trình gián tiếp: ký sinh trùng phải qua ký chủ trung gian trƣớc khi xâm nhập vào ký chủ vĩnh viễn khác.
* Qua một ký chủ trung gian VD: Toenia saginata, Toenia solium, sán dải chó (Echinococcus granulosus) * Qua hai ký chủ trung gian VD: Sán lá lƣỡng tính (Diphyllobothrium latum) * Trong một số trƣờng hợp đặc biệt ký chủ chính cũng là ký chủ trung gian. VD: Ngƣời là ký chủ chính của Toenia solium nhƣng khi ngƣời nhiễm Cysticercus cellulosae, ngƣời là ký chủ trung gian - Ký sinh trùng có chu trình phát triển đơn giản thì dễ phát tán trong cộng đồng. - Ký sinh trùng có chu trình phát triển phức tạp qua nhũng ký chủ trung gian, ký chủ phụ → phòng chống khó khăn hơn. Vai trò truyền bệnh và gây bệnh của ký sinh trùng.
Ký sinh trùng truyền bệnh. - Không liên tục ở trên cơ thể ký chủ, nhƣng lấy thức ăn ở ký chủ, truyền vào cơ thể ký chủ những mầm bệnh. VD: Muỗi khi chích hút máu, đƣa vào cơ thể ký sinh trùng sốt rét, phôi giun chỉ, Arthrovirus,… - Một số ký sinh trùng chỉ tìm thức ăn ở ký chủ thuộc một loài nhất định. VD: Chí (Pediculus humanus) chỉ hút máu ngƣời và truyền bệnh từ ngƣời sang ngƣời.
- Một số ký sinh trùng tìm thức ăn ở những ký chủ thuộc nhiều loài khác nhau nên truyền bệnh từ động vật sang ngƣời. VD: Bọ chét vừa hút máu ngƣời, vừa hút máu chuột nên truyền bệnh dịch hạch từ chuột sang ngƣời. Ký sinh trùng gây bệnh - Sống ký sinh liên tục và gây bệnh trực tiếp trên ký chủ. Dựa vào vị trí ký sinh có thể chia thành 2 nhóm nhỏ: a.
Ngoại ký sinh trùng Sống ở các xoang tự nhiên (tai, mũi, âm đạo) nhƣ trùng roi (Trichomonas vaginalis) sống trong âm đạo, hoặc nấm da sống ở lớp sừng của da. Nội ký sinh trùng Sống ở những cơ quan sâu (nội tạng, máu) VD: ký sinh trùng sốt rét sống trong máu, giun đũa, móc sống trong ruột, sán lá gan sống trong gan. Ảnh hƣởng qua lại giữa ký sinh trùng và ký chủ. Tác động gây hại của ký sinh trùng.
Chiếm thức ăn - Những chất mà cơ thể đã hấp thụ, đã tiêu hóa và đồng hóa VD: ký sinh trùng sốt rét ăn hồng cầu gây chứng thiếu máu - Những chất chƣa đồng hóa. VD: Giun đũa ở ruột sống bằng những chất mà cơ thể đang tiêu hóa, chƣa đồng hóa. - Diphyllobothrium latum hấp thụ B12 gây bệnh thiếu máu - Những chất cặn bã đƣợc cơ thể loại trừ.