Kỹ năng thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y khoa tại các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long

Nâng cao kỹ năng thực hành lâm sàng cho sinh viên y khoa khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp hiệu quả, cập nhật mới nhất.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2024

269
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH Y KHOA

1.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH

1.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH Y KHOA

1.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH Y KHOA TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.1. THỰC HÀNH LÂM SÀNG. KỸ NĂNG THỰC HÀNH LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH Y KHOA

2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KỸ NĂNG THỰC HÀNH LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH Y KHOA

2.3. MÔ HÌNH LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VỀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH Y KHOA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH Y KHOA TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

4.1. THỰC TRẠNG KỸ NĂNG THỰC HÀNH LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH Y KHOA TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÓM YẾU TỐ ĐẾN CÁC KỸ NĂNG THÀNH PHẦN TRONG KỸ NĂNG THỰC HÀNH LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH Y KHOA KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH

4.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Kỹ Năng Lâm Sàng Sinh Viên Y Khoa 58

Nghiên cứu về kỹ năng thực hành lâm sàng của sinh viên y khoa tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vô cùng cần thiết. Thực hành lâm sàng đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo bác sĩ. Nó quyết định năng lực hành nghề sau khi tốt nghiệp. Mục tiêu là trang bị cho sinh viên không chỉ kiến thức y khoa vững chắc, mà còn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng khám bệnh, và kỹ năng chẩn đoán cần thiết. Việc đánh giá chất lượng đào tạo và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng lâm sàng là rất quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại khu vực. Chất lượng đào tạo y khoa cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân.

1.1. Vai Trò Của Thực Hành Lâm Sàng Trong Đào Tạo Y Khoa

Thực hành lâm sàng là yếu tố then chốt giúp sinh viên chuyển hóa kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực tế. Qua đó, sinh viên được tiếp xúc trực tiếp với người bệnh. Đồng thời, sinh viên rèn luyện y đức và các kỹ năng mềm. Môi trường lâm sàng tạo điều kiện cho sinh viên áp dụng kiến thức y khoa và phát triển tư duy lâm sàng. Thực tế lâm sàng giúp sinh viên làm quen với quy trình khám chữa bệnh và các tình huống thực tế.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Về Kỹ Năng Lâm Sàng Tại ĐBSCL

ĐBSCL là khu vực có nhu cầu lớn về nhân lực y tế. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo và năng lực thực hành của sinh viên y khoa vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu về kỹ năng lâm sàng tại khu vực này giúp xác định các vấn đề tồn tại và đề xuất giải pháp cải thiện. Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.

II. Thách Thức Trong Đào Tạo Kỹ Năng Lâm Sàng Y Khoa 55

Mặc dù tầm quan trọng của kỹ năng lâm sàng đã được công nhận, quá trình đào tạo vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một số trường y có xu hướng xem nhẹ việc giảng dạy thực hành lâm sàng. Sinh viên có thể thiếu cơ hội thực hành trên bệnh nhân thực tế, dẫn đến thiếu tự tin và lúng túng khi ra trường. Áp lực thời gian và công việc cũng hạn chế sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng hướng dẫn và giám sát kinh nghiệm lâm sàng.

2.1. Thiếu Hụt Cơ Hội Thực Hành Lâm Sàng Cho Sinh Viên

Sinh viên có thể không được tiếp xúc đủ với bệnh nhân thực tế. Thậm chí, sinh viên có thể không được hướng dẫn đầy đủ trong quá trình thăm khám. Điều này dẫn đến sự thiếu tự tin và kỹ năng yếu kém khi đối diện với các tình huống lâm sàng thực tế. Theo nghiên cứu, một số sinh viên tốt nghiệp ngành y gặp khó khăn trong việc giải thích tình trạng bệnh cho bệnh nhân và người nhà.

2.2. Áp Lực Thời Gian Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Giảng Dạy

Giảng viên y khoa thường phải đối mặt với áp lực lớn về thời gian và công việc. Điều này hạn chế thời gian dành cho việc giảng dạy và hướng dẫn thực hành lâm sàng. Do đó, sinh viên có ít cơ hội được hỏi đáp và nhận phản hồi chi tiết từ giảng viên. Bệnh nhân cũng có những yêu cầu cao hơn, làm cho quá trình giảng dạy trở nên khó khăn.

2.3. Chuẩn Đầu Ra và Đánh Giá Kỹ Năng Lâm Sàng

Việc xác định chuẩn đầu ra rõ ràng và phương pháp đánh giá kỹ năng lâm sàng khách quan là một thách thức lớn. Các phương pháp đánh giá truyền thống có thể không phản ánh đầy đủ năng lực thực tế của sinh viên. Cần có các phương pháp đánh giá tiên tiến như OSCE (Objective Structured Clinical Examination) để đảm bảo đánh giá chính xác và toàn diện.

III. Giải Pháp Nâng Cao Kỹ Năng Thực Hành Cho Sinh Viên 60

Để vượt qua những thách thức, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các trường đại học y khoa cần tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho thực hành lâm sàng. Đồng thời, cần đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên. Chương trình đào tạo cần được xây dựng dựa trên năng lực thực hành, đảm bảo sinh viên được trang bị đầy đủ kỹ năng lâm sàng cần thiết.

3.1. Đầu Tư Cơ Sở Vật Chất Và Trang Thiết Bị Hiện Đại

Các phòng thí nghiệm, phòng mô phỏng và các trung tâm thực hành lâm sàng cần được trang bị đầy đủ trang thiết bị hiện đại. Sinh viên cần được thực hành trên các mô hình, bệnh nhân giả lập trước khi tiếp xúc với bệnh nhân thực tế. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hành.

3.2. Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Và Học Tập

Cần chuyển từ phương pháp giảng dạy truyền thống sang phương pháp học tập tích cực, lấy sinh viên làm trung tâm. Sinh viên cần được khuyến khích tham gia vào các hoạt động thảo luận, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề. Giảng viên nên đóng vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập.

3.3. Xây Dựng Chương Trình Đào Tạo Dựa Trên Năng Lực

Chương trình đào tạo cần được xây dựng dựa trên chuẩn đầu ranăng lực thực hành cần thiết cho bác sĩ đa khoa. Các môn học lý thuyết cần được liên kết chặt chẽ với thực hành lâm sàng. Sinh viên cần được đánh giá thường xuyên và có phản hồi kịp thời về tiến độ học tập.

IV. Đánh Giá Thực Trạng Kỹ Năng Lâm Sàng Sinh Viên Y Khoa 59

Việc đánh giá kỹ năng lâm sàng của sinh viên y khoa tại Đồng bằng Sông Cửu Long cần được thực hiện một cách toàn diện. Nghiên cứu cần tập trung vào các kỹ năng thành phần như kỹ năng giao tiếp với người bệnh, kỹ năng khám bệnh, kỹ năng chẩn đoán, kỹ năng điều trịkỹ năng làm bệnh án. Kết quả nghiên cứu đánh giá sẽ cung cấp thông tin quan trọng để cải thiện chương trình đào tạo y khoa và nâng cao chất lượng đào tạo y khoa.

4.1. Khảo Sát Kỹ Năng Giao Tiếp Với Người Bệnh Của Sinh Viên

Kỹ năng giao tiếp hiệu quả là yếu tố then chốt trong quá trình khám chữa bệnh. Sinh viên cần được đánh giá về khả năng lắng nghe, thấu hiểu và truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và dễ hiểu. Nghiên cứu cần khảo sát mức độ tự tin và kỹ năng giao tiếp của sinh viên trong các tình huống lâm sàng khác nhau.

4.2. Đánh Giá Kỹ Năng Thăm Khám Lâm Sàng Của Sinh Viên

Kỹ năng thăm khám lâm sàng bao gồm khả năng thu thập thông tin từ bệnh sử, thực hiện khám thực thể và đưa ra các nhận định ban đầu. Nghiên cứu cần đánh giá mức độ thành thạo của sinh viên trong việc thực hiện các kỹ thuật thăm khám cơ bản và nâng cao.

4.3. Nghiên Cứu Về Kỹ Năng Chẩn Đoán Bệnh Và Điều Trị

Kỹ năng chẩn đoán bệnh và điều trị đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm thực tế. Nghiên cứu cần đánh giá khả năng phân tích triệu chứng, đưa ra chẩn đoán phân biệt và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Cần chú trọng đánh giá khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế của sinh viên.

V. Yếu Tố Ảnh Hưởng Kỹ Năng Lâm Sàng Y Khoa ĐBSCL 57

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng thực hành lâm sàng của sinh viên y khoa. Các yếu tố này có thể chia thành hai nhóm chính: yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Yếu tố chủ quan bao gồm tinh thần, thái độ học tập, quan hệ với giảng viên và bạn bè. Yếu tố khách quan bao gồm nội dung đào tạo, hình thức giảng dạy, phương pháp đánh giá và điều kiện cơ sở vật chất. Nghiên cứu đánh giá cần xác định vai trò của từng yếu tố và mối tương quan giữa chúng.

5.1. Ảnh Hưởng Của Tinh Thần Và Thái Độ Học Tập Của Sinh Viên

Sinh viên có tinh thần học tập tích cực và thái độ cầu thị thường có kết quả học tập tốt hơn. Sự chủ động tham gia vào các hoạt động lâm sàng, tinh thần tự học và khả năng làm việc nhóm cũng đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu cần đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến kỹ năng lâm sàng.

5.2. Tác Động Của Mối Quan Hệ Với Giảng Viên Và Bạn Bè

Mối quan hệ tốt đẹp với giảng viên và bạn bè tạo ra môi trường học tập tích cực và hỗ trợ. Sinh viên có thể học hỏi kinh nghiệm từ giảng viên và chia sẻ kiến thức với bạn bè. Nghiên cứu cần đánh giá mức độ ảnh hưởng của các mối quan hệ này đến sự phát triển kỹ năng lâm sàng.

5.3. Vai Trò Của Nội Dung Đào Tạo Và Hình Thức Giảng Dạy

Nội dung đào tạo cần được cập nhật và phù hợp với thực tế lâm sàng. Hình thức giảng dạy cần đa dạng và khuyến khích sự tham gia của sinh viên. Nghiên cứu cần đánh giá mức độ phù hợp của chương trình đào tạo và hiệu quả của các phương pháp giảng dạy khác nhau.

VI. Kết Luận Và Khuyến Nghị Phát Triển Kỹ Năng 55

Nâng cao kỹ năng thực hành lâm sàng của sinh viên y khoa tại Đồng bằng Sông Cửu Long là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Kết quả nghiên cứu cần được sử dụng để xây dựng các khuyến nghị cụ thể, nhằm cải thiện chương trình đào tạo y khoa, nâng cao chất lượng đào tạo y khoa và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.

6.1. Khuyến Nghị Cải Thiện Chương Trình Đào Tạo Y Khoa

Chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên và phù hợp với thực tế lâm sàng. Cần tăng cường thời gian thực hành lâm sàng và khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học. Cần chú trọng phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên, đặc biệt là kỹ năng giao tiếpkỹ năng làm việc nhóm.

6.2. Đề Xuất Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Lâm Sàng

Giảng viên cần được đào tạo về phương pháp giảng dạy hiện đại và có đủ kinh nghiệm thực tế. Cần tạo điều kiện cho giảng viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và cập nhật kiến thức chuyên môn. Cần khuyến khích giảng viên sử dụng các phương pháp đánh giá khách quan và phản hồi kịp thời cho sinh viên.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Kỹ Năng Lâm Sàng

Cần tiếp tục thực hiện các nghiên cứu về kỹ năng lâm sàng tại Đồng bằng Sông Cửu Long. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào đánh giá hiệu quả của các can thiệp đào tạo, so sánh kỹ năng lâm sàng giữa sinh viên các trường đại học khác nhau và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của sinh viên sau khi ra trường.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 trình bày tổng quan những nghiên cứu về kỹ năng thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y khoa. Trên cơ sở đó, các nhà nghiên cứu có cái nhìn tổng quát về các kỹ năng thực hành lâm sàng trong lĩnh vực y khoa. Quá trình tổng quan các nghiên cứu về kỹ năng thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y khoa được trình bày theo các hướng nghiên cứu sau đây: Một là, những nghiên cứu về kỹ năng thực hành; Hai là, những nghiên cứu về kỹ năng thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y khoa và Những nghiên cứu về kỹ năng thành phần trong kỹ năng thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y khoa. Việc nhóm các hướng nghiên cứu trên chủ yếu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Luận án nghiên cứu về kỹ năng thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y khoa tại các trường đại học được thực hiện trong điều kiện ở Việt Nam có rất ít nghiên cứu về vấn đề này. Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung vào lý luận và thực tiễn kỹ năng thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y khoa trong tâm lý học. Những nghiên cứu về kỹ năng thực hành Nghiên cứu về kỹ năng thực hành của sinh viên dưới góc độ tâm lý học lao động, các tác giả K. Milerijan đưa ra một số quan niệm khác nhau.

Gurevic (1970) cho rằng, trong kỹ năng nghề, người lao động cần có các kỹ năng như: kỹ năng định hướng, kỹ năng chuẩn bị, kỹ năng thực hiện, kỹ năng kiểm tra, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin. Nghiên cứu về việc hình thành kỹ năng kỹ thuật tổng hợp lao động khái quát, E. Milerijan đã chia kỹ năng nghề nghiệp thành các nhóm: kỹ năng chủ đạo, kỹ năng điểm tựa và kỹ năng hỗ trợ. Tác giả đề cập đến quá trình hình thành kỹ năng lao động.

Bên cạnh đó, một số tác giả khác cũng đã bàn đến kỹ năng thực hành nghề, kỹ năng nghề. Mareev 9 với “Những vấn đề tâm lý học của sự chuẩn bị kỹ năng kỹ thuật nghề nghiệp cho học sinh trung học phổ thông”, V. Molijako với “Một số đặc điểm của kỹ năng kỹ thuật” đã bàn đến khái niệm, các đặc điểm và sự hình thành kỹ năng kỹ thuật chung cho học sinh [Dẫn theo 4]. Nghiên cứu việc hình thành các kỹ năng, kỹ xảo sư phạm trong điều kiện giáo dục đại học, X.

Kixegof (1977) nói đến việc rèn luyện hệ thống kỹ năng nghiệp vụ sư phạm cho người giáo viên nói chung và rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục nói riêng. Tác giả khẳng định việc rèn luyện kỹ năng phải được tiến hành thông qua hoạt động, được lặp lại nhiều lần với mức độ khó ngày càng cao, trong các tình huống sư phạm giả định và tình huống thực. Việc rèn luyện này cần được kiểm tra, điều chỉnh bởi nhà trường và cơ sở đào tạo. Yếu tố tích cực rèn luyện của chủ thể quyết định trực tiếp đến quá trình này.

Quan điểm “học đi đôi với hành” được coi là phương châm dạy học của nền giáo dục hiện đại. Bên cạnh việc phát triển tư duy người học, việc phát triển năng lực thực hành trong dạy học có ý nghĩa quan trọng. Vì vậy, dạy học nhất định phải tích cực hóa người học, gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Thông qua thực hành, sinh viên rèn luyện được các kỹ năng cơ bản, đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục và đào tạo.

Nghiên cứu về kỹ năng thực hành của sinh viên rất quan trọng và cần thiết giúp nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng làm việc của sinh viên khi rời ghế nhà trường. “Học là phải có sự liên hệ thực tế” là quan điểm của Ulrich Lipp (2005). Lý thuyết và thực hành phải gắn bó với nhau như ngày với đêm. Nếu giờ giảng chỉ xoay quanh kiến thức sách vở và người học không nhận thấy mối liên hệ giữa kiến thức với cuộc sống thực tại thì buổi học sẽ không đảm bảo yêu cầu.

Kiến thức lý thuyết có thể được người học ghi nhớ trong các kỳ kiểm tra, nhưng sau khi thi xong, kiến thức đó sẽ biến mất. Lý thuyết giúp 10 chúng ta lý giải thế giới, từ đó tìm kiếm phương pháp thay đổi thế giới, nhưng nếu không có mối liên hệ với thực tế, lý thuyết sẽ chẳng làm gì được [68]. Tạ Thị Huyền và cộng sự (2016) trong nghiên cứu “Rèn luyện kỹ năng thực hành giảng dạy cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên – thực trạng và giải pháp” đã khảo sát thực trạng thực hành giảng dạy của sinh viên ngành sư phạm mầm non và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kỹ năng giảng dạy của của sinh viên [32]. Tác giả Ngô Việt Hoàn (2017) với bài nghiên cứu về “Biện pháp bồi dưỡng năng lực kỹ năng thực hành cho sinh viên trong quá trình đào tạo giáo viên ngành Giáo dục thể chất tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội” việc bồi dưỡng, rèn luyện kỹ năng thực hiện các thao tác và hoạt động đúng kỹ thuật là nhân tố mang tính chất quyết định chất lượng giáo dục của ngành, nghiên cứu đã đưa ra một số biện pháp rèn luyện kỹ năng thực hành cho sinh viên góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của sinh viên ngành Giáo dục thể chất ở các trường phổ thông sau này [28].

Trong những năm đầu thế kỷ XXI trở lại, kỹ năng tổ chức hoạt động thực hành là một trong những kỹ năng cơ bản của sinh viên trong hoạt động học tập, thu hút sự quan tâm tìm hiểu của các nhà khoa học phương Tây và phương Đông. Trong giáo dục hiện đại, người giáo viên không chỉ được xem là một người hướng dẫn, truyền thụ kiến thức, mà còn phải có khả năng tổ chức các hoạt động thực tế, đặc biệt là các hoạt động nhận thức, giúp người học tự vỡ ra vấn đề. Hướng tiếp cận này đưa ra cơ sở lý luận chung của sự hình thành kỹ năng kỹ thuật nghề, cũng như bước đầu chỉ ra một số kỹ năng lao động chung, chưa đi vào phân tích đầy đủ, chi tiết cơ chế, cấu trúc tâm lý của kỹ năng nghề nghiệp. Những nghiên cứu về kỹ năng thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y khoa Những nghiên cứu trên thế giới liên quan đến vấn đề kỹ năng thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y khoa rất đa dạng bao gồm những nghiên cứu về phương pháp giảng dạy các kỹ năng thực hành lâm sàng, về phương pháp học các kỹ năng thực hành lâm sàng và về đánh giá kỹ năng thực hành lâm sàng ở sinh viên ngành y khoa.

Trong nhiều trường hợp, những nghiên cứu thường đánh giá hiệu quả của một số phương pháp giảng dạy lâm sàng trong việc nâng cao và cải thiện một kỹ năng cụ thể. Nghiên cứu các công trình này, chúng tôi có cách nhìn tổng quát hơn về mặt 11 lý luận khoa học sư phạm cũng như cách tiếp cận nghiên cứu các đề tài khoa học có tính chất tâm lí học, giáo dục học và xã hội học. Zeraati A, Hajian H, Shojaian R (2008) tại đại học Y Mashhad, Iran đã tiến hành một nghiên cứu cắt ngang mô tả để đánh giá sự khác nhau về phương pháp dạy học trong học tập lâm sàng của sinh viên trường Y. Kết quả cho thấy, có sinh viên thích học thông qua thị giác chẳng hạn như học qua biểu đồ, đồ thị hay sơ đồ diễn tiến (5,6%), có sinh viên ưa thích học thông qua đọc và viết (20,6%), trong khi đó lại có những sinh viên hứng thú học kiểu “mắt thấy tai nghe” (7,5%); 35,5% sinh viên thích áp dụng đa dạng các phương pháp học nêu trên [109].

Kết quả nghiên cứu của Guishu Zhong và Xia Xiong (2010) trên 206 sinh viên trường Đại học Y khoa Lusho cho thấy một số yếu tố liên quan đến việc học lâm sàng bao gồm kinh nghiệm của giảng viên, thiếu tài liệu, vật liệu học tập trong một số bệnh viện thực hành, sinh viên thiếu cơ hội thực hành trong phẫu thuật y khoa [85]. Tham khảo một số công trình nghiên cứu trong nước về lĩnh vực giáo dục y khoa [27], [31], [37], [43], phong cách học của sinh viên [33], [47], [61] như một cách tiếp cận tổng quát để đi sâu vào nghiên cứu các công trình liên quan đến phương pháp dạy - học lâm sàng cho sinh viên khối ngành khoa học sức khỏe nói chung và sinh viên ngành y khoa nói riêng. Cụ thể, đề tài “Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về kỹ năng giao tiếp với người bệnh của SV điều dưỡng trường Đại học Y Hải Phòng năm 2010” của Nguyễn Thị Anh Thư [54], Trần Thị Thanh Hương và cộng sự (2002) nghiên cứu trên 143 cán bộ giảng dạy và 1360 sinh viên cho thấy số sinh viên được dạy-học lâm sàng với phương pháp truyền thống chiếm 76,8%, phương pháp truyền thống kết hợp tích cực là 8,6%, phương pháp tích cực là 17% [30]. Nghiên cứu của Vũ Đình Chính và cộng sự (2016) cho thấy phương pháp học lâm sàng được sử dụng nhiều nhất là hướng dẫn kèm cặp 50,6%, cầm tay chỉ việc 15,5%, thao tác mẫu 18,5%, còn lại là các phương pháp khác [12].

Nghiên cứu của Lê Văn Cường (2008) áp dụng phương pháp học tập tích cực trên lâm sàng với 145 sinh viên y khoa năm thứ ba và năm thứ sáu. Nghiên cứu này được theo dõi bằng phương pháp quan sát trực tiếp của 4 cán bộ giảng viên. Kết quả 12 cho thấy phương pháp học tập tích cực trên lâm sàng là một phương pháp mới, phương pháp được tổ chức theo nhóm nhỏ, phương pháp này hữu ích và có hiệu quả [14]. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Lĩnh và cộng sự (2011) về thực trạng học lâm sàng của sinh viên bác sĩ đa khoa tại khoa y dược trường Đại y học Tây Nguyên năm 2011 cho thấy, phần lớn sinh viên đa khoa năm thứ năm học qua buổi giao ban (68,8%) và đại đa số học bên giường bệnh (97,6%).

Tỷ lệ sinh viên đa khoa năm thứ sáu học qua buổi giao ban là 55,3%, học bên giường bệnh là 92,9% và học qua buổi đi buồng điểm bệnh là 37,1%. Kết quả thảo luận nhóm sinh viên nhận định các phương pháp học lâm sàng đang được áp dụng chủ yếu là 1 buổi giao ban (93%), đi buồng điểm bệnh (80%), trình bày bệnh án lâm sàng học qua thầy giảng sau đó (75%), các buổi trực tại bệnh viện (50%), xem thủ thuật, phụ mổ, tham gia khám bệnh tại phòng khám, tại khoa (56%).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ