MỞ ĐẦU. KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI KỸ SƯ 1. Kỹ sư “Kỹ thuật là sự ứng dụng của các nguyên tắc toán và các khoa học khác vào thực tế để thiết kế, chế tạo và vận hành các cấu trúc, máy móc, quá trình, hệ thống một cách kinh tế và hiệu quả”. Kỹ sư là người được đào tạo chuyên sâu đặc thù về ngành kỹ thuật, là những người giải quyết vấn đề, với mong muốn tạo ra sự hiệu quả, nhanh chóng và giá thành thấp cho các công việc… Phạm vi hoạt động của lĩnh vực kỹ thuật của người kỹ sư rất đa dạng, từ chăm sóc sức khỏe, đến lĩnh vực nông nghiệp, giải trí, thương mại, sản xuất, sinh hoạt v.
Các công việc chính của kỹ sư thực hiện trong thực tế gồm: (1). Phân tích (Analysis): Phân tích vấn đề thông qua việc sử dụng các nguyên tắc toán học, vật lý và khoa học kỹ thuật, khai thác các phần mềm ứng dụng kỹ thuật. Thiết kế (Design): Từ cơ sở dữ liệu đã phân tích xây dựng kế hoạch, dự án chi tiết, các thông số quyết định việc phát triển và chế tạo sản phẩm. Kiểm tra thử nghiệm (Test): Thử nghiệm xác nhận thiết kế của sản phẩm mới đáp ứng các yêu cầu đã xác định.
Phát triển (Development): Phát triển sản phẩm, hệ thống và quá trình. Bán hàng (Sales): Là cầu nối giữa Công ty & Khách hàng - hiểu, giải thích cặn kẽ về sản phẩm, đảm bảo dịch vụ sau bán hàng nhanh và chất lượng. Nghiên cứu (Research): Quan tâm đến cách thức áp dụng các kiến thức vào thực tiễn kỹ thuật; và Khám phá khoa học, đóng góp cho tiến bộ của kỹ thuật. Dạy học (Teaching) Do đó, có thể khẳng định rằng, kỹ thuật là một nghề linh hoạt, có nhiều lĩnh vực hoạt động.
Các kỹ sư là người làm trong lĩnh vực kỹ thuật và đang tạo nên một sự khác biệt cho tất cả mọi thứ trong cuộc sống của chúng ta. Đặc trưng nghề nghiệp của người kỹ sư 2.1 Môi trường làm việc 2.1 Ngoài thực địa Đây là môi trường năng động và thực tế giúp người kỹ sư kiểm chứng và đánh giá chất lượng sản phẩm của họ sau thiết kế và chế tạo. Trên cơ sở đó, người kỹ sư thực hiện khắc phục các hạn chế của sản phẩm hoặc đưa ra các giải pháp cải tiến trong việc thiết kế và chế tạo chúng.2 Trong nhà máy sản xuất Sau khi lên được ý tưởng, thực hiện trên bản vẽ hoặc mô phỏng thì các kỹ sư trực tiếp đến các nhà máy sản xuất để tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, đồng thời xem xét công việc quản lý xem có đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, đúng như trong thiết kế hay không.3 Văn phòng Nhiều kỹ sư làm giống như một cán bộ hành chính thông thường. Họ làm việc trong văn phòng với tư cách người cán bộ kỹ thuật, hoặc đi gặp gỡ các đối tác, chuyên gia, thu thập thông tin, làm việc với khách hang v.
Các kỹ năng cần thiết của người kỹ sư Kỹ năng cứng (hard skills) chính là khả năng học vấn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn. Kỹ năng mềm (Soft skills) là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người, là những thứ thường ít được học chính khóa trong nhà trường, không thể sờ nắm, phụ thuộc chủ yếu vào cá tính của từng người. Chúng quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc. Các công nghệ đang thay đổi nhanh đến mức ngày hôm nay các công nghệ tiên tiến sẽ là tin cũ vào ngày mai.
Công nghệ và kỹ thuật là lĩnh vực nghề nghiệp mà việc đào tạo không bao giờ kết thúc, ngay cả sau nhiều năm học tại trường đại học. Phát triển một tập hợp các kỹ năng nghề nghiệp và các kỹ năng mềm là rất quan trọng để giúp các kỹ sư theo kịp sự phát triển của những công nghệ và kỹ thuật mới nhất. Sau đây là những kỹ năng mềm được giảng dạy cho sinh viên kỹ thuật và công nghệ ở một số nước: Tại Mỹ: 1. Kỹ năng học và tự học 7.
Kỹ năng đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc 2. Kỹ năng lắng nghe 8. Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp 2. Kỹ năng lắng nghe 9.
Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ 4 3. Kỹ năng thuyết trình 10. Kỹ năng làm việc đồng đội 4. Kỹ năng giải quyết vấn đề 11.
Kỹ năng đàm phán 5. Kỹ năng tư duy sáng tạo 12. Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả 6. Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn 13.
Kỹ năng lãnh đạo bản thân. Kỹ năng giao tiếp 5. Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc 2. Kỹ năng làm việc đồng đội 6.
Kỹ năng quản lý bản thân 3. Kỹ năng giải quyết vấn đề 7. Kỹ năng học tập 4. Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm 8.
Kỹ năng công nghệ Tại Canada 1. Kỹ năng giao tiếp 5. Kỹ năng thích ứng 2. Kỹ năng giải quyết vấn đề 6.
Kỹ năng làm việc với con người 3. Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực 7. Kỹ năng NCKH, công nghệ và toán Để giúp sinh viên ngành công nghệ rèn luyện các kỹ năng hỗ trợ cho quá trình làm việc trong môi trường kỹ thuật ngoài thực địa, trong nhà máy hoặc trong văn phòng của các doanh nghiệp, học phần này sẽ đề cập đến các kỹ năng cơ bản sau: 1. Kỹ năng giao tiếp trong môi trường doanh nghiệp (giao tiếp với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, khách hàng, đối tác; giao tiếp trong môi trường đa văn hóa; giao tiếp trực tiếp, giao tiếp qua điện thoại, giao tiếp qua email, thuyết trình, tổ chức làm việc nhóm, tổ chức và tham gia hội họp); 2.
Kỹ năng tổ chức và quản lý công việc; 3. Kỹ năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề; 4. Kỹ năng thích ứng và chịu áp lực công việc. KỸ NĂNG LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI KỸ SƯ TRONG DOANH NGHIỆP I.
KỸ NĂNG GIAO TIẾP 1.1 Định nghĩa Giao tiếp là hoạt động trao đổi suy nghĩ, ý kiến hay thông tin thông qua lời nói, chữ viết hoặc dấu hiệu để nhận biết và tác động lẫn nhau trong quan hệ giữa người với người để đạt được mục đích nhất định. Vì vậy: - Giao tiếp là một quá trình trao đổi hai chiều giữa người phát tin và nhận tin. - Một quá trình giao tiếp hết sức phức tạp, trải qua ba trạng thái: (1) Trao đổi thông tin, tiếp xúc tâm lý; (2) hiểu biết lẫn nhau, rung cảm; (3) tác động và ảnh hưởng lẫn nhau. Nếu không thực hiện tốt hoặc không thực hiện đầy đủ cả ba quá trình đó thì sẽ làm cho quá trình giao tiếp kém hiệu quả, trục trặc, thậm chí là thất bại.
Quá trình giao tiếp Người gửi - Là nguồn tin - Là một hoặc một nhóm người muốn chia sẻ thông tin đến một hoặc một nhóm người khác. Người nhận - Là người tiếp nhận và giải mã thông điệp của người gửi; - Có thể là một hoặc một nhóm người. Nhiễu - Là yếu tố gây cản trở và làm giảm hiệu quả của quá trình truyền thông; Ví dụ: Văn hóa, giới tính, sức khỏe, cảm xúc, ngôn ngữ, tuổi tác,… - Do người phát, người nhận hoặc môi trường truyền tin.2 Phân loại 6 Có nhiều cách phân loại giao tiếp tùy theo những tiêu chuẩn khác nhau: a. Dựa vào phương tiện giao tiếp + Giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết).
+ Giao tiếp phi ngôn ngữ (hành vi cử chỉ, nét mặt, ánh mắt, nụ cười, đồ vật…) b. Dựa vào khoảng cách + Giao tiếp trực tiếp (giao tiếp mặt đối mặt); + Giao tiếp gián tiếp (thông qua một phương tiện trung gian khác như điện thoại, email, thư tín, Fax, chat…). Dựa vào tính chất giao tiếp + Giao tiếp chính thức (giao tiếp khi các cá nhân cùng thực hiện một nhiệm vụ chung theo quy định). + Giao tiếp không chính thức (giao tiếp diễn ra giữa những người đã quen biết, hiểu rõ về nhau, không bị ràng buộc bởi pháp luật, thể chế, mang nặng tính cá nhân).
Dựa vào số người tham dự cuộc giao tiếp + Giao tiếp cá nhân - cá nhân. + Giao tiếp cá nhân - nhóm. + Giao tiếp nhóm - nhóm.3 Chức năng và vai trò của giao tiếp a. Chức năng - Truyền thông tin (thông báo) Trong hoạt động chung, người này giao tiếp với người kia để thông báo cho nhau những thông tin giúp cho hoạt động được thực hiện một cách có hiệu quả.
- Nhận thức Giao tiếp là công cụ quan trọng giúp cho khả năng nhận thức của con người ngày càng mở rộng, làm cho vốn hiểu biết, tri thức của con người ngày càng phong phú. - Phối hợp hành động Trong một tổ chức thường có nhiều bộ phận với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau. Thông qua giao tiếp con người hiểu được những yêu cầu, mong đợi của người khác, hiểu được mục đích chung của nhóm để phối hợp với nhau cùng hoạt động nhằm đạt được mục đích chung. - Điều khiển, điều chỉnh hành vi (chỉ có ở người).
Qua giao tiếp con người có thể nhận biết về thế giới, về người khác và về bản thân; từ đó tự điều khiển, điều chỉnh bản thân cho phù hợp hơn. 7 - Tạo lập mối quan hệ Giao tiếp giúp cho con người tạo ra những mối quan hệ với người khác người. - Cân bằng cảm xúc Chỉ có trong giao tiếp chúng ta mới tìm được sự đồng cảm, cảm thông và giải tỏa được cảm xúc của mình. - Hình thành và phát triển nhân cách Trong giao tiếp con người lĩnh hội được kinh nghiệm xã hội, tâm hồn của con người trở nên phong phú, tri thức sâu sắc, tình cảm và thế giới quan được hình thành và phát triển.Vai trò của giao tiếp trong doanh nghiệp * Xét từ góc độ cá nhân - Phấn đấu đạt các mục tiêu cá nhân Mối quan hệ hành xử của mỗi cá nhân đều hướng theo các mục tiêu khác nhau và thay đổi theo không gian cũng như thời gian.
Mục tiêu phấn đấu riêng của mỗi cá nhân trên thực tế ảnh hưởng đến văn hóa giao tiếp trong công sở. - Thoả mãn các nhu cầu cá nhân Nhu cầu của con người không ngừng tăng lên. Theo đó, con người tự điều chỉnh hành vi để đạt được điều mà mình mong muốn. - Xây dựng "hình tượng riêng" Đối với mỗi cá nhân, việc xây dựng và giữ hình ảnh tốt đẹp của mình trong mắt mọi người có vai trò rất quan trọng.
Để giữ được hình ảnh cá nhân, con người thường tạo ra mối quan hệ giao tiếp ứng xử tốt đẹp trong doanh nghiệp mình.