Giáo trình tiện lỗ - Mô đun nghề Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Cao đẳng) - Trường CĐ Công nghiệp & Thương mại

Dưới đây là các meta tags cho bài viết 'Giáo trình tiện lỗ nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí cđ công nghiệp và thương mại': { "ai_description": "Giáo trình

Trường đại học

Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

67
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tiện lỗ công nghệ kỹ thuật cơ khí

Giáo trình tiện lỗ là mô đun chuyên môn quan trọng trong chương trình đào tạo công nghệ kỹ thuật cơ khí ở trình độ cao đẳng. Nó cung cấp kiến thức và kỹ năng thực tế để sinh viên thực hiện các công việc tiện lỗ đúng qui trình, qui phạm kỹ thuật. Mô đun này được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học kỹ thuật cơ sở. Nội dung bao gồm bảy bài chi tiết: mũi khoan và mài mũi khoan, khoan lỗ trên máy tiện, dao tiện lỗ, tiện lỗ suốt, tiện lỗ bậc, tiện lỗ kín, và tiện rãnh trong lỗ. Tổng thời gian học là 60 giờ, gồm 13 giờ lý thuyết, 39 giờ thực hành. Sinh viên được trang bị công cụ và thiết bị hiện đại để tiện lỗ đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao.

1.1. Vị trí và ý nghĩa mô đun trong chương trình đào tạo

Mô đun tiện lỗ chiếm vị trí then chốt trong chương trình cắt gọt kim loại tại trường cao đẳng công nghiệp. Sinh viên phải hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở trước khi tiếp cận nội dung chuyên môn này. Ý nghĩa của mô đun nằm ở việc cung cấp kỹ năng thực tế để thao tác trên máy tiện. Người học tiếp cận các dụng cụ thiết bị chuyên dụng, hiểu được cơ chế hoạt động của chúng. Sau khi hoàn thành mô đun, sinh viên có khả năng độc lập thực hiện các bài tập tiện lỗ phức tạp. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho công việc chuyên môn sau này.

1.2. Mục tiêu kiến thức và kỹ năng cần đạt

Về kiến thức, sinh viên phải trình bày được các thông số hình học của mũi khoan, dao tiện lỗ. Họ cần nhận dạng các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện. Yêu cầu kỹ thuật khi khoan và tiện lỗ phải được hiểu rõ. Về kỹ năng, sinh viên mài được các loại mũi khoan đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, góc độ chính xác. Vận hành máy tiện thành thạo để khoan, tiện lỗ, tiện rãnh trong lỗ đúng quy trình. Chất lượng sản phẩm phải đáp ứng cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5. An toàn lao động được đặt ở vị trí hàng đầu.

II. Phân tích các kỹ năng và kiến thức cần thiết cho tiện lỗ

Tiện lỗ yêu cầu sinh viên nắm vững kiến thức về các loại dụng cụ cắt, đặc biệt là mũi khoan và dao tiện lỗ. Mũi khoan là công cụ định kích thước dùng để gia công lỗ từ phôi đặc. Chất lượng của lỗ khoan phụ thuộc chủ yếu vào chính mũi khoan. Khi mài mũi khoan, phải đảm bảo không làm thay đổi cấu trúc lớp bề mặt. Dao tiện lỗ có các thông số hình học phức tạp: góc trước, góc sau, góc nghiêng chính. Mỗi góc độ này ảnh hưởng trực tiếp đến lực cắt, chất lượng cắt và hiệu suất làm việc. Sinh viên phải vận hành máy tiện thành thạo, hiểu được tác động của từng thông số. Kinh nghiệm thực tế và lặp lại nhiều lần sẽ giúp nâng cao kỹ năng cắt gọt.

2.1. Các thông số hình học của dụng cụ cắt

Mũi khoan có các thông số hình học quan trọng như góc trước, góc sau, góc cong cạnh cắt. Góc trước ảnh hưởng đến khả năng cắt gọt, góc sau giúp bảo vệ mặt sau của mũi khoan. Dao tiện lỗ phức tạp hơn với góc trước chi phối lực cắt và biến dạng phôi. Góc sau tăng thì bề mặt tiếp xúc giữa dao và phôi giảm, lực cắt giảm. Góc nghiêng chính từ 30 đến 90 độ có tác động khác nhau đến lực cắt. Các thông số này được tính toán dựa trên loại vật liệu, điều kiện cắt, yêu cầu chính xác. Đo lường và hiệu chỉnh chính xác các góc độ là bước thiết yếu trong quá trình chuẩn bị dụng cụ.

2.2. Quy trình mài dụng cụ cắt chính xác

Mài mũi khoan yêu cầu sử dụng máy mài chuyên dụng với bàn xoay và lỗ định vị. Quá trình mài gồm các bước: chuẩn bị máy mài, gá mũi khoan, mài mặt trước, mài mặt sau cạnh cắt chính, mài mặt sau cạnh cắt phụ. Độ nhám bề mặt phải đạt Ra1.25 theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Lưỡi cắt phải thẳng, đối xứng, góc độ chính xác từng phút giây. Mài dao tiện lỗ theo trình tự tương tự nhưng phức tạp hơn do hình dạng đặc biệt. Thời gian qui định phải được tuân thủ nghiêm ngặt. An toàn tuyệt đối cho người và máy được ưu tiên hàng đầu.

III. Giải pháp quy trình và phương pháp đào tạo thực hành

Phương pháp đào tạo tiện lỗ kết hợp lý thuyết và thực hành. Sinh viên bắt đầu với các bài đơn giản: mũi khoan, khoan lỗ trên máy tiện. Sau đó tiến tới các bài phức tạp hơn: tiện lỗ suốt, tiện lỗ bậc, tiện lỗ kín, tiện rãnh trong lỗ. Mỗi bài có thời gian học riêng biệt từ 5 đến 15 giờ. Quy trình đào tạo nhấn mạnh thực hành trực tiếp. Sinh viên học quy trình vận hành máy tiện, kiểm tra nguyên vật liệu, chuẩn bị dụng cụ, thực hiện tiện lỗ theo kỹ thuật. Giảng viên quan sát, hướng dẫn, sửa sai ngay khi phát hiện. Kiểm tra chất lượng lỗ về kích thước, độ bóng, độ nhám theo yêu cầu kỹ thuật. Đánh giá bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ lao động. Hệ số tương ứng: kiến thức 0,3, kỹ năng 0,5, thái độ 0,2.

3.1. Các bước thực hiện tiện lỗ đúng kỹ thuật

Trước tiên, chuẩn bị nơi làm việc khoa học, hợp lý. Kiểm tra máy tiện, dụng cụ, đồ đo lường. Chọn nguyên vật liệu phù hợp theo yêu cầu của bài tập. Gá dao tiện lỗ đúng kỹ thuật để đảm bảo thông số hình học. Căn chỉnh vị trí cắt ban đầu. Vận hành máy tiện theo tốc độ quay, tốc độ tiến hợp lý. Giám sát quá trình cắt, điều chỉnh khi cần thiết. Kiểm tra kích thước lỗ bằng thước kẹp, cảm biến. Hoàn thiện bề mặt bằng cách tiến kỹ tế. Vệ sinh máy tiện, dụng cụ sau khi sử dụng.

3.2. Đánh giá chất lượng và xử lý sai hỏng

Chất lượng lỗ tiện được đánh giá dựa trên kích thước, độ bóng, độ nhám, độ chính xác. Kích thước phải nằm trong dung sai qui định. Độ bóng bề mặt phải đạt cấp 4-5 theo tiêu chuẩn ISO. Độ nhám không vượt quá Ra3.2. Cấp chính xác phải từ 8 đến 10. Các sai hỏng thường gặp: lỗ quá to, quá nhỏ, bề mặt sần sùi, không thẳng. Nguyên nhân gồm: lựa chọn dụng cụ sai, góc độ không chính xác, tốc độ cắt sai, gá dao không chắc chắn. Cách khắc phục: chọn dao tiện phù hợp, mài dao đúng kỹ thuật, điều chỉnh tốc độ, gá chắc chắn, kiểm tra thường xuyên.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của tiện lỗ trong công nghiệp

Giáo trình tiện lỗ cung cấp nền tảng vững chắc cho sinh viên cao đẳng công nghệ kỹ thuật cơ khí. Các kỹ năng được rèn luyện áp dụng trực tiếp trong sản xuất công nghiệp, xưởng cơ khí, nhà máy sản xuất. Tiện lỗ là công đoạn then chốt trong gia công chi tiết máy móc, thiết bị công nghiệp. Chất lượng lỗ tiện ảnh hưởng đến hiệu suất và tuổi thọ của sản phẩm cuối cùng. Sinh viên sau khi hoàn thành học được các kỹ năng chuyên môn cao, sẵn sàng cho việc làm. Họ có khả năng điều hành máy tiện, xử lý tình huống phức tạp, đảm bảo an toàn lao động. Ngoài ra, kiến thức này mở đường cho các chuyên đề nâng cao như gia công chính xác cao, gia công vật liệu mới. Tính cẩn thận, kỷ luật, kiên trì, sáng tạo được rèn luyện thông qua mỗi bài học thực hành.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất và gia công cơ khí

Tiện lỗ ứng dụng rộng rãi trong sản xuất chi tiết máy móc, từ những lỗ đơn giản đến những lỗ phức tạp có nhiều bậc. Trong ngành ôtô, lỗ tiện được gia công trên các chi tiết như khối động cơ, hộp số. Trong ngành điện lạnh, tấm kim loại có nhiều lỗ tiện để lắp ráp. Ngành dệt may sử dụng tiện lỗ cho các chi tiết máy dệt. Ngành xây dựng cần tiện lỗ cho các liên kết thép. Kỹ năng tiện lỗ giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí sản xuất. Chất lượng cao đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Sinh viên sau tốt nghiệp có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường lao động.

4.2. Rèn luyện phẩm chất và kỹ năng mềm

Học tập tiện lỗ không chỉ về kỹ năng kỹ thuật mà còn rèn luyện phẩm chất lao động. Tính cẩn thận là điều cốt lõi để tránh lỗi sai, đảm bảo chất lượng. Kỷ luật giúp tuân thủ quy trình, thời gian, quy định an toàn. Kiên trì cần thiết vì tiện lỗ đòi hỏi lặp lại nhiều công việc tương tự. Sáng tạo được khuyến khích khi tìm ra cách cải tiến quy trình, tiết kiệm thời gian. Kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp, giải quyết vấn đề được phát triển. Tổ chức nơi làm việc khoa học theo tiêu chí 5S: Sắp xếp, Sàng lọc, Sạch sẽ, Chuẩn hóa, Thói quen.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Giáo trình tiện lỗ nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí cđ công nghiệp và thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Tiện lỗ NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc, năm 2013 1 MỤC LỤC TRANG I. Mục lục 1 II. Nội dung tài liệu 2 Bài 1: Mũi khoan - Mài mũi khoan 4 Bài 2: Khoan lỗ trên máy tiện 12 Bài 3: Dao tiện lỗ, mài dao tiện lỗ 23 Bài 4: Tiện lỗ suốt 32 Bài 5: Tiện lỗ bậc 42 Bài 6: Tiện lỗ kín 50 Bài 7: Tiện rãnh trong lỗ 57 III. Tài liệu tham khảo 66 1 2 TÊN MÔ ĐUN: TIỆN LỖ Mã mô đun: MĐTC17021061 1.

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun: Vị trí: Mô đun tiện lỗ được bố trí sau khi sinh vên đã học xong các môn học kỹ thuật cơ sở, mô đun MH07; MH08; MH09; MH10; MH11; MH12; MH15; MĐ22. Tính chất:Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề; Ý nghĩa và vai trò: Mô đun Tiện lỗ trong chương trình Cắt gọt kim loại có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để tiện lỗ đúng qui trình qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mục tiêu của mô đun: 1.

Kiến thức: - Trình bày được các các thông số hình học của mũi khoan. - Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện lỗ. - Trình bày được yêu kỹ thuật khi khoan lỗ, tiện lỗ. - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện.

Kỹ năng: - Mài được các loại mũi khoan đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy. - Mài được các loại dao tiện lỗ đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy. -Vận hành thành thạo máy tiện để khoan lỗ, tiệnlỗ, tiện rãnh trong lỗ đúng quy trình quy phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian quy định, đảm bảo an toàn cho người và máy. - Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Tổ chức nơi làm việc khoa học, hợp lý. Áp dụng tốt 5S tại nơi làm việc. - Tích cực rèn luyện, đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị trong xưởng tiện - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Nội dung mô-đun: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Mũi khoan – Mài mũi khoan 5 2 1 0 2 Khoan lỗ trên máy tiện 5 1 4 0 3 Dao tiện lỗ - mài dao tiện lỗ 5 1 4 0 4 Tiện lỗ suốt 10 2 8 0 2 3 5 Tiện lỗ bậc 15 3 8 4 6 Tiện lỗ kín 10 2 8 0 7 Tiện rãnh trong lỗ 10 2 4 4 Cộng 60 13 39 8 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ thực hành.

3 4 BÀI 1: MŨI KHOAN, MÀI MŨI KHOAN Giới thiệu: Mũi khoan là một loại dụng cụ cắt định kích thước dùng để gia công lỗ từ phôi đặc. Khi khoan lỗ, chất lượng của lỗ khoan phụ thuộc chủ yếu vào mũi khoan, vì vậy khi mài mũi khoan phải đảm bảo không làm thay đổi đường kính mũi khoan. Mục tiêu: Kiến thức: - Trình bày được các các thông số hình học của mũi khoan. - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của mũi khoan.

- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. Kỹ năng: - Mài được các loại mũi khoan đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy. Thái độ: - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Cấu tạo của mũi khoan.

Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo các phần của mũi khoan kim loại (ruột gà); - Bảo quản và sử dụng mũi khoan đúng quy chuẩn; - Cẩn thận, tích cực, tự giác trong học tập. Hình 1: Cấu tạo mũi khoan xoắn 1. Phần làm việc Gồm phần trụ định hướng và phần lưỡi cắt. Phần trụ định hướng có tác dụng định hướng mũi khoan trong quá trình làm việc.

Bộ phận làm việc chính gồm 2 lưỡi cắt chính, 1 lưỡi cắt ngang và 2 lưỡi cắt phụ. Để giảm ma sát giữa hai phần định hướng với vách lỗ khoan người ta làm hai đường viền tiếp giáp với hai lưỡi cắt chính chạy suốt theo hai đường xoắn ốc. 4 5 Vật liệu chế tạo mũi khoan thường là các loại thép tốt hoặc các loại hợp kim. Hoặc cũng có thể làm bằng các loại thép các bon dụng cụ: Y10A, Y12A hoặc thép hợp kim dụng cụ.

Phần cổ mũi khoan. Là phần tiếp giáp giữa phần chuôi và phần làm việc, là rãnh lùi dao của bánh mài khi chế tạo mũi khoan. Dùng để ghi các ký hiệu vật liệu và đường kính mũi khoan. Phần chuôi mũi khoan Là phần lắp vào lỗ của trục máy khoan, nhờ bộ phận này mà mũi khoan dễ lắp đồng tâm với trục máy.

Chuôi mũi khoan có dạng chuôi trụ (mũi khoan chuôi trụ) hoặc chuôi côn (mũi khoan chuôi côn). Với đường kính mũi khoan nhỏ thường làm chuôi hình trụ để truyền lực từ trục máy khoan cho mũi khoan. Đối với mũi khoan chuôi côn, cuối phần chuôi người ta làm bẹt một đoạn gọi là chuôi bẹt. Đối với mũi khoan chuôi trụ không làm chuôi bẹt vì chuôi mũi khoan không lắp trực tiếp với trục máy, màm lắp vào trục máy thông qua đồ gá.

Các thông số hình học của mũi khoan Mục tiêu: - Xác định được các góc ở cắt của mũi khoan; - Nhận dạng được các lưỡi cắt của mũi khoan; - Lựa chọn được các góc của mũi khoan phù hợp với vật liệu gia công. Hình 2: Các thông số hình học của mũi khoan. + Góc  là góc thoát phoi hay còn gọi là góc xoắn. Góc  có giá trị tùy theo mũi khoan: Loại N:  = 16o ÷ 40o Loại H:  = 10o ÷ 19o Loại W:  = 30o ÷ 45o + Góc sắc : Góc sắc ảnh hưởng vào góc thoát phoi  và góc sau .

+ Góc sau : Góc sau  < 0 thì không thể cắt gọt được. + Góc lưỡi cắt ngang  có giá trị 55o. + Góc mũi khoan 2φ thay đổi theo vật liệu gia công. Ảnh hưởng của các thông số hình học của mũi khoan đến quá trình cắt.

Mục tiêu: - Phân tích được các ảnh hưởng của góc độ mũi khoan tới quá trình cắt gọt; - Chọn được góc 2φ hợp lý cho từng vật liệu khoan. + Góc  là góc thoát phoi lớn sẽ thoát phoi dễ dang nhưng làm giảm độ cứng vững của mũi khoan. Trường hợp góc  nhỏ quá trình thoát phoi, thoát nhiệt sẽ bị hạn chế, ảnh hưởng đến độ bền của mũi khoan. + Góc sau : C tác dụng làm giảm ma sát trong quá trình cắt gọt, nếu hóc sau lớn sẽ làm giảm độ bền của lưỡi cắt, góc sau nhỏ sẽ làm cho góc sắc  giảm dẫn đến quá trình cắt gọt khó khăn + Góc sắc : phụ thuộc vào góc trước và góc sau 4.

Mài mũi khoan Mục tiêu: - Thực hiện đúng trình tự thao tác mài mũi khoan trên máy mài hai đá và trên đồ gá; - Mài được mũi khoan đúng góc độ, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mũi khoan là loại dụng cụ cắt định kích thước. Vì vậy khi mài sửa mũi khoan phải đảm bảo không làm thay đổi đường kính mũi khoan. Để đạt được yêu cầu này, mặt sau của mũi khoan là mặt côn xoắn hoặc còn có dạng đặc biệt nên chỉ mài được trên các máy mài chuyên dùng, tức là máy chuyên để mài mặt sau của mũi khoan.

- Điều chỉnh vị trí chỗ tì, hạ tấm kinha bảo vệ xuống, và cho máy chạy. - Tay phải cầm mũi khoan lọt trong lòng bàn tay, cách đầu mũi khoan một đoạn chừng 50 – 100mm. Tay trái đỡ phần đầu, ngón cái đặt trên ngón càng gần đầu cắt càng tốt, nhưng phải đảm bảo khi mài tay không chạm vào đá. Đặt lưỡi cắt chính ở vị trí nằm ngang, ngửa mặt trước lên phía trên, áp nhẹ mặt sau lưỡi cắt chính vào mặt trụ của đá.

Tay phải xoay tròn mũi khoan đi 1/2 vòng đồng thời đẩy mũi khoan tiến lên phía trước. Tay trái giữ cho mũi khoan tiếp xúc đều với đá. Đảm bảo cho đá mài trên toàn bộ mặt sau hình côn xoắn của mũi khoan. Mài phải thật nhẹ nhàng, hớt đi từng lớp kim loại mỏng, mặt sau phải bóng, cong đều.

- Tiến hành mài sắc kết hợp với dung dịch làm nguội bằng nước, xút. - Để giảm lực tiến khi khoan, cần mài lẹm hai bên mặt sau lưỡi cắt, làm ngắn lưỡi cắt ngang lại. 6 7 Hình 3: Phương pháp mài mũi khoan + Kiểm tra lưỡi cắt sau khi mài. - Chiều dài hai lưỡi cắt chính phải bằng nhau.

- Góc mũi khoan phải đúng theo dưỡng, góc hợp bởi lưỡi cắt chính và mặt bên của hai bên phải bằng nhau. - Hai góc sắc  của lưỡi cắt phải bằng nhau và đúng theo dưỡng góc. Hình 4: Kiểm tra góc mũi khoan Trình tự mài mũi khoan TT Nội dung Phương pháp Mài mặt sau chính thứ nhất. - Kiểm tra khe hở giữa bệ tì và đá mài.

- Khởi động đá mài quay đủ tốc độ. 1 - Đặt mũi khoan lên tấm tì sao cho đường tâm mũi khoan hợp với mặt làm việc của đá mài một góc 600. 7 8 - Áp lưỡi cắt tiếp xúc với mặt làm việc của đá mài và song song với đường tâm quay của đá, mặt thoát tại phần lưỡi cắt song song với mặt bệ tì. Quay mũi khoan từ dưới lên bằng cách vừa hạ chuôi mũi khoan vừa tăng lực ấn mũi khoan lên mặt đá để mài mặt sau chính sao cho tất cả các điểm nằm trên lưỡi cắt chính phải cao hơn các điểm nằm trên mặt sát của mũi khoan, đạt góc sắt β = 600 kết hợp quay mũi khoan quanh đỉnh mũi khoan khoảng 1/5 ÷ 1/6 vòng để tạo lưỡi cắt ngang có góc nghiêng  = 550.

Kiểm tra lần 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ